← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc bột Hidrasec 10mg điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ (16 gói)

Hidrasec 10 mg là thuốc được chỉ định bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ và trẻ em cùng với việc bù nước. Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung. Tuy nhiên, việc dùng Hidrasec không thay thế được nhu cầu uống nước của trẻ. Hidrasec 10 mg Infants được bào chế dưới dạng thuốc bột dùng để uống, bột màu trắng và có hương trái mơ. Hộp 16 gói. Gói được làm bằng giấy được hàn nhiệt/nhôm/polyethylene.

Thương hiệu
Abbott
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
300110000524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
SOPHARTEX

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Hidrasec 10 mg Infants được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Chỉ định bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống. Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng Racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung. Dược lực học Racecadotril là một tiền chất được thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính thiorphan. Thiorphan là chất ức chế enkephalinase, một peptidase màng tế bào hiện diện ở nhiều mô khác nhau, chủ yếu là biểu mô của ruột non. Enzyme này tham gia vào cả quá trình thủy phân peptide ngoại sinh và phá hủy peptide nội sinh như các enkephaline. Do đó, racecadotril bảo vệ được enkephalins nội sinh có hoạt động sinh lý ở ống tiêu hóa, kéo dài tác dụng kháng tiết của chúng ở ống tiêu hóa. Racecadotril là một thuốc kháng tiết đường ruột, mà hoạt động của nó được giới hạn ở ruột non. Nó làm giảm sự tiết nước và điện giải ở ruột non, gây ra bởi độc tố vi khuẩn tả hoặc viêm, và không có ảnh hưởng tới hoạt động bài tiết cơ bản. Racecadotril tác dụng nhanh hoạt tính chống tiêu chảy mà không làm thay đổi thời gian chuyến vận ở ruột non. Trong 2 nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, racecadotril làm giảm 40% và 46% khối lượng phân trong 48 giờ đầu. Người ta cũng nhận rằng thời gian tiêu chảy và việc bù nước giảm đáng kể. Một nghiên cứu phân tích tổng hợp dữ liệu (9 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên của racecadotril so với giả dược, cùng với việc bù nước đường uống) đã thu thập dữ liệu cá nhân từ 1384 bé trai và bé gái bị tiêu chảy cấp ở mức độ nghiêm trọng và điều trị nội hoặc ngoại trú. Độ tuổi trung bình là 12 tháng tuổi (khoảng từ 6 - 39 tháng tuổi). Tổng cộng có 714 bệnh nhân dưới 1 tuổi và 670 bệnh nhân trên 1 tuổi. Trọng lượng trung bình trong khoảng từ 7,4 kg tới 12,2 kg. Tổng thời gian tiêu chảy là 2,81 ngày đối với nhóm giả dược và 1,75 ngày đối với nhóm dùng racecadotril. Tỷ lệ bệnh nhân phục hồi ở nhóm racecadotril cao hơn so với giả dược [Tỷ lệ rủi ro (HR): 2,04; 95% CI: 1,85 - 2,32; p < 0,001; mô hình hồi quy Cox]. Kết quả tương tự với nhóm trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi) (HR: 2,01; 95%CI: 1,71 - 2,36; p < 0,001) và nhóm trẻ em (trên 1 tuổi) (HR: 2,16; 95% CI: 1,83 – 2,57; p < 0,001). Đối với nghiên cứu trên bệnh nhân nội trú (n= 637 bệnh nhân), tỷ lệ trung bình lượng phân của nhóm dùng racecadotril so với giả dược là 0,59 (95% CI: 0,51 - 0,74); p < 0,001). Đối với nghiên cứu trên bệnh nhân điều trị ngoại trú (n = 695 bệnh nhân), tỷ lệ trung bình lượng phân của nhóm dùng racecadotril so với giả dược là 0,63 (95% CI: 0,47-0,85; p < 0,001). Racecadotril không gây đầy bụng. Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng, racecadotril gây táo bón thứ phát ở tỷ lệ tương đương với giả dược. Khi dùng đường uống, thuốc chỉ tác động ở ngoại biên, mà không có ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương. Dược động học Hấp thu Racecadotril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự ức chế enzym enkephalinase huyết tương bắt đầu sau khoảng 30 phút. Sinh khả dụng của racecadotril không bị thay đối bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị chậm lại khoảng 1 giờ 30 phút. Phân bố Sau khi uống 1 liều racecadotril được đánh dấu bằng C-14, lượng phơi nhiễm của carbon phóng xạ đo được trong huyết tương cao hơn nhiều lần so với các tế bào máu và cao hơn gấp 3 lần so với máu toàn phần. Vì vậy, thuốc không gắn với bất kỳ tế bào máu nào. Sự phân bố Carbon phóng xạ trong các mô khác của cơ thể là vừa phải, được thể hiện bằng thể tích phân bố biểu kiến trung bình trong huyết tương của 66,4 kg. 90% chất chuyển hóa hoạt tính của racecadotril, thiorphan (=(RS)-N-(1-oxo-2- (mercaptomethyl)-3-phenylpropyl) glycine), được liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin. Các tính chất dược động học của racecadotril không bị thay đổi do dùng liều lặp lại hoặc dùng cho người cao tuổi. Khoảng thời gian và phạm vi ảnh hưởng của racecadotril phụ thuộc liều dùng. Ở trẻ em, thời gian để ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương với 90% sự ức chế với liều 1,5 mg/kg. Ở người lớn, thời gian để ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương với 75% sự ức chế với liều 100 mg. Thời gian ức chế enkephalinase là khoảng 8 giờ. Chuyển hóa Thời gian bán thải sinh học của racecadotril được tính theo sự ức chế enkephalinase huyết tương, là xấp xỉ 3 giờ. Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành thiorphan chất chuyển hóa có hoạt tính, được biến đổi trở lại thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Việc dùng lặp lại racecadotril không gây tích lũy thuốc trong cơ thể. Dữ liệu in vitro cho thấy racecadotril/thiorphan và 4 chất chuyển hóa không hoạt tính chính không ức chế các enzyme CYP như 3A4, 2D6, 2C9, 1A2 và 2C19 đến mức độ gây ra các tác dụng lâm sàng liên quan. Dữ liệu in vitro cho thấy racecadotril/thiorphan và 4 chất chính chuyển hóa không hoạt tính không hoạt hóa enzyme CYP các dạng (họ 3A, 2A6, 2B6, 2C9/2C19, họ 1A, 2E1) và enzyme kết hợp UGTs để có tác dụng lâm sàng. Racecadotril không làm thay đổi khả năng gắn protein của các hoạt chất gắn kết mạnh protein như: tolbutamide, warfarin, niflamic acid, digoxin hoặc phenytoin. Ở bệnh nhân suy gan [ xơ gan , độ B của thang phân loại Child-Pugh], tính chất động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril đã cho thấy sự tương đồng giữa Tmax và T và lượng thấp hơn Cmax (-65%) và AUC (-29%) khi được so sánh với các đối tượng khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải racecadotril 11 - 39 ml/phút) tính chất động học của chuyển hóa của racecadotril đã cho thấy thấp thấy thấp hơn Cmax (-49%) và cao hơn AUC (+16%) và T1/2 khi so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh (hệ số thanh thải > 70 ml/phút). Ở trẻ em, kết quả dược động học tương tự như của người trưởng thành, đạt nồng độ đỉnh sau khi uống 2 giờ 30 phút. Không tích lũy thuốc khi dùng liều lặp lại mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Thải trừ Racecadotril được thải trừ ở dạng chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính, chủ yếu qua đường nước tiểu, và có mức độ ít hơn nhiều qua đường phân. Thải trừ qua đường phổi là không có ý nghĩa.

Thành phần

Racecadotril 10mg

Cách dùng

Cách dùng Uống Hidrasec 10mg Infants cùng với việc bù nước và điện giải. Có thể cho thuốc vào thức ăn hoặc trộn vào một ít nước (khoảng 1 thìa cà phê). Trộn đều và cho trẻ uống ngay lập tức. Liều dùng Liều dùng được xác định theo trọng lượng cơ thể của trẻ: 1,5 mg/ kg thể trọng 1 liều (tương đương 1 đến 2 gói), ngày uống 3 lần cách đều nhau.  Trẻ nhỏ dưới 9 kg: 1 gói 10 mg x 3 lần/ngày  Trẻ nhỏ từ 9 kg đến dưới 13 kg : 2 gói 10 mg x 3 lần/ngày.  Nên tiếp tục điều trị cho đến khi phân trẻ trở về bình thường.  Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày.  Không nên điều trị dài ngày bằng racecadotril.  Không có các nghiên cứu lâm sàng đối với trẻ nhỏ da với 3 tháng tuổi. Các đối tượng đặc biệt: Không có nghiên cứu nào được thực hiện đối với trẻ em bị suy gan hoặc suy thận (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Cho đến nay một vài trường hợp quá liều mà không có tác dụng phụ đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh và trẻ em; liều sử dụng gấp 7 lần liêu lượng chính xác. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú, Lái tàu xe

Mô tả chi tiết

Thuốc bột Hidrasec 10mg là gì? Để hỗ trợ cải thiện tình trạng tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, Hidrasec 10 mg được sử dụng như một liệu pháp phối hợp đồng thời với quá trình bù nước bằng đường uống. Khi xác định rõ căn nguyên gây bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thêm hoạt chất Racecadotril để gia tăng hiệu quả điều trị. Dù vậy, phụ huynh cần lưu ý việc cho trẻ dùng thuốc này hoàn toàn không thể thay thế cho liệu pháp bù nước và điện giải thiết yếu. Sản phẩm được nhà sản xuất bào chế dưới dạng bột mịn màu trắng dùng để uống trực tiếp, mang hương vị trái mơ thơm ngon giúp trẻ dễ dàng tiếp nhận. Quy cách đóng gói của sản phẩm là một hộp chứa 16 gói , với phần vỏ bao bì cấu tạo từ chất liệu giấy hàn nhiệt kết hợp màng nhôm và polyethylene giúp bảo quản chất lượng bột thuốc tối ưu.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.