← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Hỗn dịch uống Progoldkey Hà Nam làm tan sỏi mật giàu, dự phòng và điều trị sỏi mật (20 ống x 5ml)

Hỗn dịch uống Progoldkey được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC), tán sỏi mật cholesterol và rối loạn gan mật kết hợp xơ nang.

Thương hiệu
Hà Nam
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110215125
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CPDP HÀ NAM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Progoldkey chứa hoạt chất Acid ursodeoxycholic được chỉ định: Điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC): Tình trạng các ống dẫn mật trong gan bị tổn thương dẫn đến tích tụ mật, sau đó có thể dẫn đến hình thành sẹo trong gan. Điều trị sỏi mật: Hòa tan loại sỏi mật không phát hiện được bằng phim chụp X - quang và có đường kính không lớn hơn 15mm gây ra bởi cholesterol dư thừa trong túi mật trong trường hợp túi mật của bệnh nhân còn hoạt động. Điều trị rối loạn gan mật kết hợp với xơ nang (đối với bệnh nhân từ 1 tháng đến 18 tuổi). Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống sỏi mật Mã ATC: A05AA02 và A05B Cơ chế: Acid ursodeoxycholic (ursodiol/ UDCA) là một acid mật tự nhiên của cơ thể, ưa nước. Acid ursodeoxycholic làm giảm lượng cholesterol được tổng hợp ở gan và hấp thu ở ruột, phần giải cholesterol làm tan sỏi mật. Trong tổng số acid mật acid ursodeoxycholic chiếm một phần nhỏ (khoảng 5%), khi uống bổ sung acid ursodeoxycholic làm nồng độ của loại acid mật này tăng cao và trở thành acid mật chính, thay thế/ làm giảm độc tố của các acid mật nội sinh kỵ nước – chính là các chất có xu hướng tích tụ trong bệnh xơ gan ứ mật. Ngoài ra, acid ursodeoxycholic còn giúp bảo vệ tế bào biểu mô ống mật bị tổn thương khỏi tác dụng của acid mật, ức chế quá trình tự chết của tế bào gan, kích thích tế bào gan tiết mật và tác dụng điều hòa miễn dịch bằng cách giảm sự biểu hiện bất thường của kháng nguyên HLA lớp I trên tế bào gan cũng như ức chế sự sản xuất cytokin và interleukin. Dược động học Hấp thu Acid ursodeoxycholic là chất tự nhiên trong cơ thể, sau khi uống nó được hấp thu tốt vào máu theo cơ chế khuếch tán thụ động, đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ hoặc 3 giờ sau khi uống. Phân bố Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, ít nhất 70% acid ursodeoxycholic (dạng chưa liên hợp) gắn với protein huyết tương. Không có dữ liệu về sự gắn kết các dạng liên hợp của acid ursodeoxycholic với protein huyết tương ở cả đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát. Thể tích phân bố của thuốc chưa được xác định, nhưng được dự kiến là nhỏ vì chúng chủ yếu được phân bố trong mật và ruột non. Chuyển hóa và thải trừ Trong trường hợp không mắc bệnh về gan, sau khi hấp thu vào máu nó được bài tiết khoảng 50% ở gan. Bệnh gan càng nặng mức độ bài tiết của gan càng giảm. Trong gan, acid ursodeoxycholic liên kết với glycin hoặc taurin, sau đó được tiết ra mật. Các liên hợp này được hấp thu tại ruột non bằng cả cơ chế thụ động và tích cực. Một số liên hợp bị phân hủy ở ruột bởi enzym đường ruột, dẫn đến hình thành acid ursodeoxycholic tự do có thể tái hấp thu và tái liên hợp tại gan. Phần acid ursodeoxycholic không được hấp thu sẽ đi xuống đại tràng, tại đây, chúng chủ yếu được 7-dehydroxyl hóa thành acid lithocholic. Một số được epimer hóa tạo chenodiol (CDCA) thông qua trung gian 7-oxo. Chenodiol cũng trải qua quá trình 7-dehydroxyl hóa tạo thành acid lithocholic. Các chất chuyển hóa này có khả năng hòa tan kém và được bài tiết vào phân. Một phần nhỏ acid lithocholic được tái hấp thu, đến gan chúng liên hợp với glycin hoặc taurin và được sulfat hóa tại vị trí 3. Sau khi sulfat hóa các liên hợp của acid lithocholic được bài tiết vào mật và thải trừ qua phân. Trong thời gian dài điều trị, acid ursodeoxycholic trở thành acid mật chính trong dịch mật và trong huyết tương. Ở liều 13-15 mg/kg/ngày khi đã điều trị một thời gian dài, acid ursodeoxycholic chiếm 30-50% acid mật trong dịch mật và trong huyết tương.

Thành phần

Ursodeoxycholic acid 250mg

Cách dùng

Cách dùng Trước khi sử dụng Progoldkey cần lắc kỹ để đồng nhất, dùng cốc chia liều ngay sau khi hỗn dịch đã đồng nhất để chia liều được chính xác. Dùng đều đặn liên tục. Liều dùng Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo theo các chỉ định: Chỉ định cho điều trị bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC) Liều hàng ngày được tính theo cân nặng, khoảng 14 ± 2mg acid ursodeoxycholic/ 1kg thể trọng. Trong 3 tháng đầu điều trị, hỗn dịch Progoldkey nên được chia nhỏ uống nhiều lần trong ngày. Khi các thông số chức năng gan được cải thiện thì có thể dùng một liều trên một ngày vào buổi tối. Thể trọng (kg) Liều hằng ngày (mg/kg thể trọng) Trong 3 tháng đầu sử dụng Tiếp sau 3 tháng Sáng (ml) Trưa (ml) Tối (ml) Tối (ml) (uống 1 liều/ngày) 8 – 11 12 – 16 - 1,3 1,3 2,5 12 – 15 12 – 16 1,3 1,3 1,3 3,8 16 – 19 13 – 16 2,5 - 2,5 5,0 20 – 23 13 – 15 1,3 2,5 2,5 6,3 24 – 27 13 – 16 2,5 2,5 2,5 7,5 28 – 31 14 – 16 1,3 2,5 5,0 8,3 32 – 39* 12 – 16 2,5 2,5 5,0 10,0 40 – 47 13 – 16 2,5 5,0 5,0 12,5 48 – 62 12 – 16 5,0 5,0 5,0 15,0 63 – 80 12 – 16 5,0 5,0 10,0 20,0 81 – 95 13 – 16 5,0 10,0 10,0 25,0 96 – 115 13 – 16 10,0 10,0 10,0 30,0 > 115 - 10,0 10,0 15,0 35,0 * 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg acid ursodeoxycholic. Progoldkey nên được uống theo chế độ liều ở trên và phải được thực hiện thường xuyên. Việc sử dụng hỗn dịch Progoldkey trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát có thể được tiếp tục vô thời hạn. Chỉ định tán sỏi mật cholesterol Khoảng 10mg acid ursodeoxycholic/1kg thể trọng mỗi ngày. Thể trọng Số ml hỗn dịch tương ứng 51 – 65 kg 12,5 ml 66 – 80 kg 15,0 ml 81 – 100 kg 20,0 ml > 100 kg 25,0 ml * 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg acid ursodeoxycholic. Nên uống Progoldkey vào buổi tối trước khi đi ngủ và sử dụng thường xuyên. Hiệu quả tán sỏi đạt được sau 6 - 24 tháng dùng Progoldkey tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi. Theo dõi biểu đồ mật hoặc siêu âm để thấy hiệu quả sau 6 tháng sử dụng đến khi hết sỏi. Nếu tiếp tục điều trị kể cả sau khi 2 biểu đồ mật và/hoặc siêu âm trong 4-12 tuần không thấy dấu hiệu của sỏi mật do các kĩ thuật này không có khả năng phát hiện sỏi có kích thước nhỏ hơn 2mm. Khả năng tái phát sỏi mật sau khi tán sỏi bằng acid mật được ước tính lên tới 50% sau 5 năm. Hiệu quả của Progoldkey trong điều trị các loại sỏi cản quang và sỏi cản quang một phần chưa được kiểm tra nhưng được cho là hòa tan kém hơn so với các sỏi không cản quang. Những sỏi không chứa cholesterol chiếm 10-15% lượng sỏi không cản quang và có thể không bị hòa tan bởi acid mật. Người già: Không có bằng chứng cho thấy cần phải thay đổi liều nhưng cần xem xét các thận trọng khi sử dụng. Trẻ em: Sỏi mật giàu cholesterol và xơ gan ứ mật nguyên phát hiếm gặp ở trẻ em nhưng khi gặp phải nên dùng liều lượng theo thể trọng. Không có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về an toàn và hiệu quả trên đối tượng này. Chỉ định điều trị bệnh gan mật liên quan đến xơ nang Đối với trẻ em: Trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi bị xơ nang: 20mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2-3 liều, có thể tăng đến 30mg/kg thể trọng/ ngày nếu cần thiết. Rất hiếm khi trẻ em dưới 10kg thể trọng bị bệnh này, trong trường hợp này nên dùng xi-lanh thương mại dùng một lần để đong hỗn dịch. (Lưu ý: Xi-lanh không kèm trong hộp này). Trẻ em nặng tới 10kg sử dụng liều 20mg acid ursodeoxycholic/kg thể trọng/ngày. Thiết bị đong: Sử dụng xi-lanh dùng một lần có dung tích 2ml (không kèm trong hộp này). Cách dùng xi-lanh để chia liều: 1. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi mở nắp để đồng nhất hỗn dịch 2. Rót một lượng nhỏ hỗn dịch ra cốc định liều đi kèm 3. Dùng xi-lanh hút một thể tích hỗn dịch cần thiết tính theo liều ở bảng dưới 4. Dốc ngược xi-lanh để đẩy bọt khí lớn ra ngoài 5. Kiểm tra thể tích trong xi-lanh đúng bằng liều cần dùng theo bảng dưới 6. Cẩn thận đẩy thuốc từ xi-lanh vào miệng trẻ. Không cắm trực tiếp xi-lanh vào lọ thuốc để hút. Không đổ lượng hỗn dịch thuốc dư từ xi-lanh vào cốc định liều hoặc vào lọ thuốc. Thể trọng (kg) Sáng Tối 4 0,8 ml 0,8 ml 4,5 0,9 ml 0,9 ml 5 1,0 ml 1,0 ml 5,5 1,1 ml 1,1 ml 6 1,2 ml 1,2 ml 6,5 1,3 ml 1,3 ml 7 1,4 ml 1,4 ml 7,5 1,5 ml 1,5 ml 8 1,6 ml 1,6 ml 8,5 1,7 ml 1,7 ml 9 1,8 ml 1,8 ml 9,5 1,9 ml 1,9 ml 10 2,0 ml 2,0 ml Bệnh nhân nặng hơn 10kg: Dùng 20-25mg acid ursodeoxycholic/kg thể trọng/ngày. Thể trọng (kg) Liều hàng ngày acid ursodeoxycholic (mg/kg thể trọng) Sáng (ml) Tối (ml) 11 – 12 21 – 23 2,5 2,5 13 – 15 21 – 24 2,5 3,8 16 – 18 21 – 23 3,8 3,8 19 – 21 21 – 23 3,8 5,0 22 – 23 22 – 23 5,0 5,0 24 – 26 22 – 23 5,0 6,3 27 – 29 21 – 23 6,3 6,3 30 – 32 21 – 23 6,3 7,5 33 – 35 21 – 23 7,5 7,5 36 – 38 21 – 23 7,5 8,8 39 – 41 21 – 22 8,8 8,8 42 – 47 20 – 22 8,8 10,0 48 – 56 20 – 23 11,3 11,3 57 – 68 20 – 24 13,8 13,8 69 – 81 20 – 24 13,8 13,8 82 – 100 20 – 24 20,0 20,0 > 100 — 22,5 22,5 * 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg acid ursodeoxycholic. Xử trí quá liều Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều ít xảy ra do việc hấp thu acid ursodeoxycholic giảm cùng với sự tăng liều, liều dư sẽ được thải trừ qua phân. Khi bị tiêu chảy do quá liều cần bù nước và điện giải để phục hồi. Thông tin bổ sung về các quần thể đặc biệt: Điều trị acid ursodeoxycholic liều cao, dài hạn (28 - 30mg/kg thể trọng/ ngày) ở những bệnh nhân viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (chỉ định off-label) làm tăng tỉ lệ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Quên liều Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.