← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Idurat 20mg Pharbaco điều trị rối loạn cương dương (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Idurat 20 điều trị rối loạn chức năng cương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp). Để thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích tình dục.

Thương hiệu
Pharbaco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110259625
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Idurat 20 được chỉ định trong trường hợp: Điều trị rối loạn chức năng cương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp). Để thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích tình dục. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc điều trị trong rối loạn cương dương. Mã ATC: G04BE09 Vardenafil là thuốc giúp cải thiện chức năng cương dương ở nam giới bị rối loạn cương. Khi có sự kích thích tình dục, thuốc giúp phục hồi khả năng cương dương do làm tăng khả năng bơm máu vào dương vật. Cương dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự giãn cơ trơn tại thể hang và những tiểu động mạch có liên quan. Khi có sự kích thích tình dục, từ những tận cùng thần kinh tại thể hang sẽ phóng thích oxit nitric (NO), làm hoạt hóa enzym guanylat cyclase gây tăng nồng độ guanosin monophosphat vòng (cGMP) tại thể hang. Điều này kích hoạt sự giãn cơ trơn, cho phép tăng lưu lượng máu vào dương vật. Mức cGMP thực tế một mặt được điều hòa theo tỷ lệ tổng hợp qua guanylat cyclase, mặt khác theo tỷ lệ thoái biến qua cGMP hydrolyzing phosphodiesterase (PDE). Tại thể hang của người, loại PDE nổi bật nhất là phosphodiesterase type 5 đặc hiệu với cGMP. Do tác dụng ức chế PDE5, enzym chịu trách nhiệm gây thoái biến cGMP tại thể hang, vardenafil làm tăng mạnh tác dụng của NO nội sinh được phóng thích tại chỗ tại thể hang khi có kích thích tình dục. Sự ức chế PDE5 của vardenafil làm tăng lượng cGMP tại thể hang, dẫn đến giãn cơ trơn và đưa dòng máu vào thể hang. Do đó, vardenafil làm tăng đáp ứng tự nhiên với kích thích tình dục. Các thử nghiệm in vivo cho thấy vardenafil là chất có khả năng ức chế PDE5 mạnh hơn so với các phosphodiesterase được biết đến khác: > 15 lần so với PDE6, > 130 lần so với PDE1, > 300 lần so với PDE11 và > 1.000 lần so với PDE2, PDE3, PDE4, PDE7, PDE8, PDE9 và PDE10. Trong nghiên cứu có đối chứng với giả dược sử dụng Rigiscan để đo mức độ cương cứng, vardenafil 20 mg gây ra mức cương dương đủ cho sự giao hợp (> 60% cương cứng) ở một số người nam xảy ra sớm trong vòng 15 phút. Đáp ứng tổng quát trên những đối tượng này với vardenafil có ý nghĩa thống kê khi so sánh với nhóm dùng giả dược tại thời điểm sau khi dùng thuốc 25 phút. Vardenafil gây ra tình trạng giảm nhẹ và thoáng qua huyết áp, trong phần lớn các trường hợp không chuyển thành tác dụng lâm sàng. Mức giảm tối đa trung bình của huyết áp tâm thu ở tư thế nằm ngửa sau khi dùng 20 mg và 40 mg vardenafil là -6,9 mmHg ở liều 20 mg và -4,3 mmHg ở liều 40 mg khi so sánh với giả dược. Những tác dụng này phù hợp với tác dụng giãn mạch của thuốc ức chế PDE5 và có thể là do nồng độ cGMP tăng trong các tế bào cơ trơn mạch máu. Liều uống đơn và nhiều liều vardenafil lên đến 40 mg không gây ra thay đổi nào có liên quan về mặt lâm sàng trong ECG của những người tình nguyện nam bình thường. Một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, chéo, liều đơn ở 59 nam giới khỏe mạnh đã so sánh tác dụng lên khoảng QT của vardenafil (10 mg và 80 mg), sildenafil (50 mg và 400 mg) và giả dược. Moxifloxacin (400 mg) được đưa vào như một chất đối chứng nội bộ tích cực. Tác dụng lên khoảng QT được đo một giờ sau khi dùng thuốc (tmax trung bình đối với vardenafil). Mục tiêu chính của nghiên cứu này là loại trừ tác dụng lớn hơn 10 msec (tức là để chứng minh không có tác dụng) của một liều uống vardenafil 80 mg duy nhất lên khoảng QTc so với giả dược, được đo bằng sự thay đổi trong công thức hiệu chỉnh của Fridericia (QTcF = QT/RR¹ᐟ³) so với ban đầu tại thời điểm 1 giờ sau khi dùng thuốc. Kết quả vardenafil cho thấy QTc (Fridericia) tăng 8 msec (90% CI: 6 - 9) và 10 msec (90% CI: 8 - 11) ở liều 10 mg và 80 mg so với giả dược; QTci tăng 4 msec (90% CI: 3 - 6) và 6 msec (90% CI: 4 - 7) ở liều 10 mg và 80 mg so với giả dược, một giờ sau khi dùng thuốc. Ở tmax, chỉ có sự thay đổi trung bình trong QTcF đối với vardenafil 80 mg nằm ngoài giới hạn đã thiết lập của nghiên cứu (trung bình 10 msec, 90% CI: 8 - 11). Khi sử dụng các công thức hiệu chỉnh riêng lẻ, không có giá trị nào nằm ngoài giới hạn. Trong một nghiên cứu hậu mãi riêng biệt trên 44 tình nguyện viên khỏe mạnh, liều đơn 10 mg vardenafil hoặc 50 mg sildenafil được dùng đồng thời với 400 mg gatifloxacin, một loại thuốc có tác dụng lên QT tương đương. Cả vardenafil và sildenafil đều cho thấy tác dụng làm tăng Fridericia QTc lần lượt 4 msec (vardenafil) và 5 msec (sildenafil) khi so sánh với từng loại thuốc riêng lẻ. Tác động lâm sàng thực tế của những thay đổi QT này vẫn chưa được biết. Dược động học Hấp thu: Vardenafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ tối đa (Cmax) có thể đạt được sau uống 15 phút; trong 90% trường hợp, Cmax đạt được trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút) khi đói. Do thuốc có chuyển hóa bước đầu đáng kể nên sinh khả dụng tuyệt đối trung bình đạt khoảng 15%. Sau khi uống thuốc, AUC và Cmax tăng hầu như tương ứng với liều dùng trong khoảng liều khuyến cáo (5 - 20 mg). Khi uống vardenafil với bữa ăn nhiều chất béo (chứa 57% chất béo), tốc độ hấp thu sẽ giảm và thời gian Tmax trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh tăng khoảng 60 phút, đồng thời giảm Cmax 20%. AUC của vardenafil không bị ảnh hưởng. Sau một bữa ăn bình thường (chứa 30% mỡ), những thông số dược động học của vardenafil (Cmax, Tmax và AUC) không bị ảnh hưởng. Với những kết quả này, có thể uống vardenafil có hoặc không có thức ăn. Phân bố: Thể tích phân bố ở giai đoạn ổn định là 208 L, cho thấy sự phân bố vào các mô của vardenafil. Vardenafil và chất chuyển hóa chính (M1) có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao (khoảng 95% đối với vardenafil và M1). Sự gắn kết này có hồi phục và không phụ thuộc vào tổng nồng độ của thuốc. Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sau khi uống thuốc 90 phút, không quá 0,00012% liều dùng của thuốc xuất hiện trong tinh dịch. Chuyển hóa: Vardenafil chuyển hóa chủ yếu qua hệ thống enzym CYP3A4, với sự tham gia của CYP3A5 và CYP2C9. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa M1, là chất chuyển hóa chính ở người, khoảng 3 - 5 giờ, tương tự như thuốc chưa chuyển hóa. Trên người, chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn (M1) được tạo ra qua quá trình khử ethyl tại vòng piperazin của vardenafil và sẽ tiếp tục được chuyển hóa. Trong hệ thống tuần hoàn, M1 ở dưới dạng kết hợp với glucuronid (acid glucuronic). Nồng độ trong huyết tương của chất M1 dạng không kết hợp với glucuronid chiếm khoảng 26% tổng số hợp chất ban đầu. Chất chuyển hóa M1 có đặc tính chọn lọc phosphodiesterase tương tự như vardenafil và khả năng ức chế PDE5 in vitro khoảng 28% so với vardenafil, đóng góp khoảng 7% hiệu quả điều trị. Thải trừ: Tổng tỷ lệ thanh thải của vardenafil là 56 L/giờ, với thời gian bán thải khoảng 4 - 5 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 91 - 95% liều uống) và một phần nhỏ qua nước tiểu (khoảng 2 - 6%). Người già (trên 65 tuổi): Ở người già khỏe mạnh (trên 65 tuổi), sự đào thải vardenafil của gan giảm so với người trẻ tuổi (< 45 tuổi). Trong các thử nghiệm lâm sàng, AUC ở người già cao hơn 52% so với người trẻ tuổi. Không thấy có sự khác biệt về độ an toàn và hiệu quả điều trị giữa người già và người trẻ trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng giả dược. Bệnh nhân suy thận: Dược động học của vardenafil ở những bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 50 - 80 ml/phút) và vừa (độ thanh thải creatinin > 30 - 50 ml/phút) tương tự so với nhóm có chức năng thận bình thường. Ở những bệnh nhân tình nguyện suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), AUC trung bình tăng khoảng 21%, trong khi Cmax trung bình giảm 23% so với người tình nguyện không có tổn thương thận. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa độ thanh thải creatinin và AUC, Cmax của vardenafil trong huyết tương. Dược động học của vardenafil chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân cần thẩm tách máu. Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa (Child-Pugh A và B), độ thanh thải vardenafil giảm tương ứng với mức độ suy gan. Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A), AUC và Cmax của vardenafil tăng tương ứng 1,2 lần (AUC tăng 17%, Cmax tăng 22%) so với người khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh B), AUC của vardenafil tăng 2,6 lần (160%) và Cmax tăng 2,3 lần (130%) so với người khỏe mạnh. Dược động học trên nhóm bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) chưa được nghiên cứu.

Thành phần

Vardenafil 20mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khi dùng cùng bữa ăn chứa nhiều chất béo, tác dụng của thuốc có thể bị trì hoãn. Liều dùng Nam giới trưởng thành: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg vardenafil uống khi cần, khoảng 25 - 60 phút trước khi hoạt động tình dục. Dựa trên hiệu quả và tính dung nạp, liều lượng có thể tăng đến 20 mg vardenafil hay giảm đến 5 mg. Liều tối đa khuyến cáo là một viên 20 mg 1 lần/ngày. Tối đa nên uống 1 lần/ngày. Vardenafil có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc có thể chậm phát huy tác dụng nếu dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo. Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, cần cân nhắc cẩn thận việc tăng liều lên tối đa 20 mg tùy thuộc vào khả năng dung nạp của từng cá nhân. Suy gan: Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu là 5 mg vardenafil ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình (Child – Pugh A, B). Vì độ thanh thải vardenafil giảm ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình Child – Pugh B, nên liều tối đa được khuyến cáo là 10 mg, dựa trên tính dung nạp và hiệu quả. Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), nên bắt đầu từ liều 5 mg. Dựa vào khả năng dung nạp và hiệu quả, liều có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày. Trẻ em và thanh thiếu niên: Vardenafil không được chỉ định cho những người dưới 18 tuổi. Sự khác biệt về chủng tộc: Không áp dụng. Bệnh nhân có dùng kèm với các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4: Cần điều chỉnh liều của vardenafil ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc ức chế vừa hoặc mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, ritonavir và indinavir (xem phần "Cảnh báo và thận trọng", "Tương tác thuốc"). Không nên sử dụng liều vượt quá 5 mg vardenafil khi điều trị kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 như erythromycin hoặc clarithromycin (xem phần "Cảnh báo và thận trọng", "Tương tác thuốc"). Không được sử dụng quá liều tối đa 5 mg vardenafil khi điều trị kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol và itraconazol ở mức liều 200 mg một ngày hoặc ít hơn. Không được sử dụng vardenafil với liều ketoconazol và itraconazol cao hơn 200 mg một ngày. Chống chỉ định sử dụng chung với thuốc ức chế HIV protease như indinavir và ritonavir, là những thuốc ức chế CYP3A4 rất mạnh (xem phần "Cảnh báo và thận trọng", "Các lưu ý và thận trọng đặc biệt", "Tương tác thuốc"). Dùng kèm với thuốc chẹn alpha: Theo tính chất giãn mạch của thuốc chẹn alpha và vardenafil, sử dụng viên Idurat chung với thuốc chẹn alpha có thể làm hạ huyết áp có triệu chứng ở một số bệnh nhân. Điều trị đồng thời chỉ nên được bắt đầu khi bệnh nhân đã ổn định với điều trị bằng thuốc chẹn alpha (xem phần "Tương tác thuốc"). Có thể sử dụng Idurat vào bất kỳ thời điểm nào với alfuzosin hoặc tamsulosin. Với terazosin và các thuốc chẹn alpha khác cần có khoảng cách thời gian giữa hai thuốc khi điều trị đồng thời với Idurat (xem phần "Tương tác thuốc"). Với những bệnh nhân đang sử dụng vardenafil liều tối ưu, nên bắt đầu điều trị thuốc chẹn alpha với liều thấp nhất. Việc tăng liều theo bậc thang của các thuốc chẹn alpha có thể đi kèm với việc làm giảm huyết áp thêm ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase (PDE5), bao gồm vardenafil.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.