Imecefzol 250mg Imexpharm (Hộp 1 vi x 20 viên)
Imecefzol 250mg là sản phẩm của Imexpharm, chứa thành phần Cefprozil hàm lượng 250mg. Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới,..
- Thương hiệu
- Imexpharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110055223
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Imexpharm
Công dụng / chỉ định
CHỈ ĐỊNH: Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, bao gồm: viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa và viêm xoang Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm: viêm phế quản cấp và mạn tính và viêm phổi Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, bao gồm cả viêm bàng quang cấp tính ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC: Nhóm dược lý: Kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2 Mã ATC: J01DC10 Cefprozil là một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin có phổ tác dụng rộng. Cefprozil ức chế sự tổng hợp thành tế bào của các vi khuẩn nhạy cảm tương tự như các kháng sinh beta-lactam khác. Phổ kháng khuẩn của cefprozil như sau: Vi khuẩn Gram dương hiếu khí Các tụ cầu bao gồm S. aureus (bao gồm các chủng sản xuất penicilinase), S. epidermidis, S. saprophyticus, S. warneri. Streptococci bao gồm S. pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm A), S. agalactiae, S. pneumoniae (gồm hầu hết các chủng kháng penicilin mức độ trung bình, với MIC penicillin từ 0,1 đến 1,0 ug/ml), liên cầu nhóm C, D, F, G, liên cầu nhóm viridans, Enterococcus durans, Listeria monocytogenes. Cefprozil không có tác dụng với hầu hết các tụ cầu kháng methicilin và E. faecium. cr Vi khuẩn Gram âm hiếu khí Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Citrobacter diverus, Escherichia coli, Klebsiella ANH neumoniae, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất penicilinase), Proteus mirabilis, Salmonella sp., Shigella sp., Vibrio sp. Cefprozil không có tác dụng đối với hầu hết các chủng Acinetobacter sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia sp., Pseudomonas sp., Serratia sp. Sinh vật yếm khí Bacteroides melaninogenicus, Clostridium difficile, C. perfringens, Fusobacterium sp., Peptostreptococcus sp., Propionibacterium acnes. Hầu hết các chủng thuộc họ Bacteroides fragilis đều đề kháng với Cefprozil. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Cefprozil được hấp thu tốt sau khi uống, cả khi đói và sau khi ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống khoảng 90%. Dược động học của cefprozil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, đồ uống trong đường tiêu hóa hoặc sử dụng thuốc kháng acid. Khoảng 36% cefprozil liên kết với protein huyết tương, không phụ thuộc vào liều dùng, với nồng độ từ 2 đến 20 ug cefprozil trên mỗi ml huyết tương. Cefprozil phân bố tốt vào các mô. Thời gian bán thải trong dịch bên trong vết phồng rộp (2,3 giờ) dài hơn thời gian bán thải trong huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người bình thường khoảng 1,3 giờ. Khoảng 60% cefprozil được sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Nồng độ cefprozil tối đa sau khoảng 1,5 giờ uống liều 250 mg - 500 mg - 1 g ở người khỏe mạnh nhịn ăn tương ứng 6,1 - 10,5 - 18,3 ug/ml và sau 8 giờ lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu tương ứng 60% - 62% - 54%. Sau khi dùng liều duy nhất 7,5 - 20,0 mg/kg ở bệnh nhi, lượng cefprozil trong amidan là 0,5 - 4,3 ug/g. Hơn 3,2 giờ sau khi dùng, nồng độ cao hơn giá trị MIC đối với các tác nhân gây bệnh viêm họng thông thường và viêm amidan. Nồng độ cefprozil trong dịch bên trong vết phồng rộp sau khi dùng liều 250 hoặc 500 mg là 3,0 và 5,8 ug/ml. Sau khi dùng liều 15 mg - 20 mg cefprozil/kg thể trọng ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính, nồng độ cefprozil trong dịch tai giữa dao động từ 0,06 đến 8,7 ug/ml và duy trì cao hơn giá trị MIC trong hơn 6 giờ đối với hầu hết các mầm bệnh gây viêm tai giữa. Sau khi uống cefprozil với liều duy nhất đến 1,0 g mỗi 8 giờ trong vòng 10 ngày, không có sự tích lũy cefprozil xảy ra ở những người có chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải của ceprozil kéo dài tùy theo mức độ rối loạn chức năng thận. Ở bệnh nhân suy thận hoàn toàn, thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài đến 5,9 giờ. Khi thẩm phân máu, thời gian bán thải được rút ngắn còn 2,1 giờ. AUC trung bình của người trên 65 tuổi cao hơn người trẻ khoảng 35 - 60%, AUC trung bình của nữ cao hơn nam khoảng 15 – 20%. Sự khác biệt dược động học do độ tuổi và giới tính chưa đủ lớn để cần điều chỉnh liều. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. Dược động học của cefprozil ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.
Thành phần
Thành phần Cefprozil (dưới dạng cefprozil monohydrat).. 250 mg Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Macrogol, Talc, Titan dioxyd, FD&C yellow 5 lake, FD&C yellow 6 lake.
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG: Liều dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 2 viên mỗi 24 giờ. Viêm xoang: 1 - 2 viên mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 2 viên mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 1 viên mỗi 12 giờ hoặc 2 viên mỗi 24 giờ. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 2 viên mỗi 24 giờ. Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 3 tuổi Dạng bào chế viên nén bao phim không thích hợp dùng cho trẻ em từ 6 tháng đến dưới 3 tuổi. Trẻ em từ 3 tuổi đến 12 tuổi Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng hoặc viêm amidan: 20 mg/kg mỗi 24 giờ hoặc 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. Viêm xoang: 7,5 - 15 mg/kg mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 20 mg/kg mỗi 24 giờ. Liều dùng tối đa cho trẻ em không được vượt quá liều dùng tối đa hằng ngày được khuyến cáo cho người lớn. Người cao tuổi Dùng thuốc với liều khuyến cáo dành cho người lớn, không cân giảm liều. Người suy gan Dùng thuốc với liều khuyến cáo dành cho người lớn, không cần giảm liều. Người suy thận Liều dùng và khoảng cách liều cho người suy thận được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin của bệnh nhân theo bảng sau: Độ thanh thải creatinin (ml/phút) > 30 - Liều dùng (mg): Không giảm liều - Khoảng cách liều: Không đổi Độ thanh thải creatinin (ml/phút) ≤ 30 - Liều dùng (mg): Liều đầu tiên: không giảm liều ; Liều tiếp theo: giảm 50% - Khoảng cách liều: Không đổi Thuốc có thể bị loại bỏ một phần bằng chạy thận nhân tạo, do đó, nên dùng thuốc sau khi kết thúc quá trình chạy thận nhân tạo. Cách dùng: Dùng đường uống, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn vì thức ăn ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thu cefprozil. Thời gian điều trị: nên dùng thuốc với liều điều trị trong 10 ngày. Trường hợp quên uống một liều dùng: Khoảng cách liều 12 giờ: uống ngay khi nhớ ra, chậm nhất là 6 giờ. Nếu trễ hơn bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường vào thời điểm quy định, không dùng liều gấp đôi để bù lại liều đã quên. Khoảng cách liều 24 giờ: uống ngay khi nhớ ra, chậm nhất là 6 giờ. Nếu đã trễ 12 giờ uống nửa liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường vào thời gian quy định. Nếu trễ hơn 24 giờ, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường vào thời gian quy định, không dùng liều gấp đôi để bù lại liều đã quên. Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Cefprozil được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều, đặc biệt có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận, hoạt chất cefprozil có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Lưu ý và cảnh báo
Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả chi tiết
Imecefzol 250mg là sản phẩm của Imexpharm, chứa thành phần Cefprozil hàm lượng 250mg. Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn do nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới,..
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.