← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Infabuten 20mg DRP inter (Hộp 3 Vỉ x 10 Viên)

Infabuten 20mg DRP inter là gì? Viên uống Thuốc Infabuten 20mg do công ty DRP Inter - Việt Nam sản xuất có thành phần Bilastine 20mg chỉ định điều trị trong trường hợp viêm mũi dị ứng và mày đay.

Thương hiệu
DRP Inter
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
DRP Inter

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Infabuten 20mg DRP inter Công dụng Điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm haowjc theo mùa) và mày đay. Infabuten được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Dược lực học Bilastin là một thuốc kháng histamin thế hệ 2. Hoạt chất bilastin ít qua hàng rào máu não vì thế ít gây buồn ngủ và tổn thương trên hệ thần kinh trung ương hơn các kháng histamin thế hệ 1.

Thành phần

Thành phần của Infabuten 20mg DRP inter Bilastine 20mg

Cách dùng

Cách dùng của Infabuten 20mg DRP inter Liều dùng Liều dùng Infabuten bilastine 20 mg (1 viên), mỗi ngày 1 lần. Uống cách 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn hoặc uống nước trái cây. Khoảng thời gian điều trị Trong điều trị viêm mũi dị ứng, việc điều trị chỉ giới hạn trong khoảng thời gian tiếp xúc với yếu tố dị nguyên. Cụ thể, trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu cứng xuất hiện. Trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Với mày đay, thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn tiến của triệu chứng. Đối tượng đặc biệt Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều Suy thận: Không cần chỉnh liều bilastine trên bệnh nhân suy thận Suy gan: - Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, vì bilastine không được chuyển hóa qua gan và được thải trừ qua nước tiểu và qua phân ở dạng không biến đổi nên suy gan có thể không làm tăng nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. - An toàn và hiệu quả của Infabuten trên trẻ em suy thận và suy gan chưa được xác định. Cách dùng Infabuten Infabuten dùng uống và nên nuốt cả viên với nước. Uống liều hàng ngày trong 1 lần duy nhất trong ngày. Quá liều và xử trí: Trường hợp quá liều cấp tính của bilastine được lấy từ các kết quả thử nghiệm lâm sàng trên người lớn, trong giai đoạn phát triển thuốc và sau khi thuốc lưu hành. Trong thử nghiệm lâm sàng, khi dùng bilastine với liều cao gấp 10 đến 11 lần liều điều trị (220 mg (liều đơn); hoặc 200 mg/ngày trong 7 ngày) cho 26 người tình nguyện khỏe mạnh, tần suất xuất hiện ADR cao gấp 2 lần so với giả dược. Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn. Không ghi nhận phản ứng bất lợi nặng nào và kéo dài khoảng QT là không đáng kể. Nghiên cứu chéo QT/QTc đã được tiến hành trên 30 người tình nguyện khỏe mạnh để đánh giá tác động của bilastine liều lặp lại (100 mg x 4 ngày) lên sự tái phân cực tâm thất. Nghiên cứu đã cho thấy liều dùng này không làm kéo dài đáng kể khoảng QTc. Chưa có dữ liệu về quá liều ở trẻ em. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho bilastine. Nếu quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Thông tin về an toàn và hiệu quả của Infabuten trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình, tránh dùng đồng thời bilastine với các chất ức chế P-glycoprotein như: ketoconazole, erythromycin, cyclosporine, ritonavir hoặc diltiazem vì có thể làm tăng nồng độ bilastine trong huyết tương, do đó làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng bất lợi. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, cho con bú và khả năng sinh sản: Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng bilastine trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của bào thai và sau sinh. Để đảm bảo an toàn, tránh sử dụng bilastine cho phụ nữ có thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Thông tin về khả năng bài tiết bilastine vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu ở người. Trên động vật đã ghi nhận sự bài tiết bilastine qua sữa mẹ. Quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hay tiếp tục/ngừng sử dụng Infabuten dựa trên việc cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho mẹ. Khả năng sinh sản: Chưa có hoặc có rất ít bằng chứng lâm sàng. Nghiên cứu trên chuột cho thấy không có tác động tiêu cực nào trên chức năng sinh sản. Ảnh hưởng của Infabuten trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Nghiên cứu đánh giá tác động của bilastine lên khả năng lái xe đã ghi nhận việc dùng liều 20 mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, đáp ứng của từng cá nhân đối với thuốc có thể khác nhau, khuyến cáo bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc cho tới khi đã biết chắc được phản ứng của riêng mình với bilastine. Tương tác thuốc: - Tóm tắt các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện trên người lớn: Thức ăn: Thức ăn làm giảm khoảng 30% sinh khả dụng đường uống của bilastine. Nước ép bưởi: Uống bilastine 20 mg với nước bưởi chùm làm giảm khoảng 30% sinh khả dụng của thuốc. Tương tác này cũng có thể xảy ra với các loại nước trái cây khác ở các mức độ khác nhau. Cơ chế này thông qua quá trình ức chế OATP1A2, một chất vận chuyển bilastine từ đường tiêu hóa vào máu. Các thuốc có khả năng ức chế chất ức chế OATP1A2 như ritonavir hoặc rifampicin cũng có khả năng làm giảm nồng độ bilastine trong huyết tương. - Ketoconazole hoặc erythromycin: Uống đồng thời Infabuten (bilastine 20mg) một lần/ngày và ketoconazole 400 mg một lần/ngày hoặc erythromycin 500 mg ba lần/ngày, làm tăng gấp 2 lần AUC của bilastine và 2 - 3 lần C_max. Điều này có thể giải thích do tương tác với các chất vận chuyển đưa thuốc trở lại lòng ống tiêu hóa, vì bilastine là cơ chất của P-gp và không bị chuyển hóa. Những thay đổi này có thể không ảnh hưởng đến mức độ an toàn của bilastine, ketoconazole hoặc erythromycin. Các thuốc là cơ chất hoặc chất ức chế P-gp, ví dụ như cyclosporine có nguy cơ làm tăng nồng độ bilastine trong huyết tương. - Diltiazem: Uống đồng thời bilastine 20 mg và diltiazem 60 mg làm tăng nồng độ C_max của bilastine lên khoảng 50%. Thay đổi này có thể không ảnh hưởng đến mức độ an toàn của bilastine. - Rượu: Trạng thái tâm thần vận động sau khi uống đồng thời rượu và 20 mg bilastine tương tự như kết quả ghi nhận sau khi uống đồng thời rượu và giả dược. - Lorazepam: Uống đồng thời bilastine 20 mg với lorazepam 3 mg trong 8 ngày, không làm tăng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của lorazepam. - Trẻ em: Chưa có dữ liệu lâm sàng ở trẻ em, nên xem xét các tương tác trên người lớn khi kê đơn bilastine cho trẻ em. Tương kỵ của thuốc Infabuten: Không áp dụng do chưa có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Mô tả chi tiết

Infabuten 20mg DRP inter là gì? Viên uống Thuốc Infabuten 20mg do công ty DRP Inter - Việt Nam sản xuất có thành phần Bilastine 20mg chỉ định điều trị trong trường hợp viêm mũi dị ứng và mày đay.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.