Thuốc Insuact 20mg Savi điều trị tăng lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Insuact 20 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi Pharm, thuốc có thành phần chính là Atorvastatin. Đây là thuốc dùng để điều trị điều trị tăng lipid máu và dự phòng biến cố tim mạch.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110370523
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI PHARM - VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Insuact 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng lipid máu: Atorvastatin được chỉ định như thuốc bổ trợ cho chế độ ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C, apo B và triglycerid và tăng HDL-C ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu tiên phát (có hay không có tính chất gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson typ Ila và IIb). Bổ trợ cho chế độ ăn uống trong điều trị tăng triglycerid huyết (Fredrickson typ IV). Điều trị rối loạn betalipoprotein máu tiên phát (Fredrickson typ III) không đáp ứng với chế độ ăn uống. Giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử như một thuốc bổ trợ cho cho các phương pháp hạ lipid máu khác (như LDL apheresis) hoặc nếu không còn phương pháp điều trị nào khác thích hợp. Bổ trợ cho chế độ ăn uống để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apo B ở trẻ em từ 10-17 tuổi tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử nếu sau khi thực hiện thay đổi chế độ ăn uống vẫn còn các đặc điểm sau: LDL-C > 190 mg/dl. LDL-C ≥ 160 mg/dl và có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm; có từ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch trở lên. Atorvastatin chưa được nghiên cứu trong trường hợp bất thường lipoprotein do tăng chylomicrons (Fredrickson typ I và IV). Dự phòng biến cố tim mạch: Ở người tăng cholesterol máu chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ như tuổi, hút thuốc lá, tăng huyết áp, LDL-C thấp hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm, thuốc được chỉ định nhằm: Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Giảm nguy cơ đột quỵ tim mạch. Giảm nguy cơ làm thủ thuật tái tạo mạch vành và nguy cơ đau thắt ngực. Ở người đái tháo đường typ II không có các biểu hiện bệnh tim mạch vành, nhưng có các nguy cơ của bệnh tim mạch vành như bệnh võng mạc, albumin niệu, hút thuốc lá hoặc tăng huyết áp, thuốc được chỉ định nhằm: Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Giảm nguy cơ đột quỵ tim mạch. Ở người tăng cholesterol huyết đã từng xảy ra các biến cố tim mạch, thuốc được chỉ định nhằm: Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Giảm nguy cơ đột quỵ tim mạch. Giảm nguy cơ tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành. Giảm nguy cơ nằm viện do suy tim sung huyết. Giảm nguy cơ đau thắt ngực. Dược lực học Atorvastatin, thuốc hạ lipid máu tổng hợp, là chất ức chế cạnh tranh enzym khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA reductase). Enzym này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat trong quá trình tổng hợp cholesterol, do đó làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này làm tăng các thụ thể LDL-C (Low Density Lipoprotein - Cholesterol) trên màng tế bào gan, từ đó làm tăng thanh thải LDL-C ra khỏi tuần hoàn. Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-C và VLDL-C (Very Low Density Lipoprotein - Cholesterol) trong huyết tương. Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HLD-C (High Density Lipoprotein - Cholesterol) trong huyết tương. Ngoài ra, atorvastatin còn có một số tác dụng khác như: Làm chậm quá trình tiến triển và/hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh; làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát; hoạt tính chống viêm ở người tăng cholesterol huyết, kèm hoặc không kèm bệnh động mạch vành; có thể làm tăng mật độ xương. Tác dụng điều hòa lipid máu tương quan với liều lượng hơn là với nồng độ thuốc trong huyết tương. Dược động học Hấp thu Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ thuốc trong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin tăng tỉ lệ với liều lượng atorvastatin. Atorvastatin dạng viên nén có sinh khả dụng 95-99% so với dạng dung dịch. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 14% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt động ức chế enzym khử HMG-CoA khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh lọc ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc chuyển hóa lần đầu ở gan. Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu khoảng 25% khi được đánh giá bởi nồng độ tối đa (Cmax) và khoảng 9% khi được đánh giá bởi diện tích dưới đường cong (AUC: Area Under Curve), nhưng sự giảm LDL-C thì không đổi khi atorvastatin được uống cùng lúc với thức ăn hay không. Nồng độ atorvastatin huyết tương sau khi dùng thuốc buổi chiều tối thấp hơn khi dùng buổi sáng (khoảng 30% đối với Cmax và AUC). Tuy nhiên, hiệu quả giảm LDL-C thì như nhau bất kể thời điểm dùng thuốc trong ngày (xem Liều lượng và Cách dùng). Phân bố Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 lít. Trên 98% atorvastatin được gắn kết với protein huyết tương. Tỉ lệ hồng cầu huyết tương xấp xỉ 0,25 cho thấy sự thấm thuốc vào tế bào hồng cầu thấp. Chuyển hóa Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm oxyd hóa tại vị trí beta. In vitro, sự ức chế enzym khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para tương đương với sự ức chế của atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế trong huyết tương của enzym khử HMG-CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. In vitro, các nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự chuyển hóa atorvastatin bởi cytochrom P450 3A4 ở gan, phù hợp với nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng lên ở người sau khi dùng đồng thời với erythromycin, một chất ức chế đã được biết đến của isozym này (xem Thận trọng và Tương tác thuốc). Ở động vật, chất chuyển hóa ortho-hydroxy sẽ trải qua thêm quá trình glucuronid hóa. Thải trừ Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa tại gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ, nhưng một nửa thời gian của hoạt động ức chế enzym khử HMG-CoA là 10- 20 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% lượng atorvastatin uống vào được tìm thấy trong nước tiểu. Những nhóm bệnh nhân đặc biệt Người lớn tuổi: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở những người lớn tuổi, khỏe mạnh (< 65 tuổi) cao hơn so với người trẻ (khoảng 40% đối với Cmax và 30% đối với AUC). Hiệu quả điều trị có thể so sánh với hiệu quả ở những bệnh nhân trẻ hơn được dùng với cùng một liều atorvastatin. Trẻ em: Những nghiên cứu về dược động học chưa được thực hiện ở trẻ em. Giới tính: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở phụ nữ khác với ở nam giới (cao hơn khoảng 20% đối với Cmax và thấp hơn khoảng 10% đối với AUC). Tuy nhiên, không có sự khác biệt rõ rệt trên lâm sàng về hiệu quả điều trị trên lipid máu giữa nam và nữ. Suy thận: Bệnh lý thận không ảnh hưởng lên nồng độ thuốc trong huyết tương hay hiệu quả điều trị của atorvastatin. Vì vậy, không cần thiết điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận (xem Liều lượng và Cách dùng). Thẩm tách máu: Mặc dù các nghiên cứu chưa được thực hiện ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối nhưng thẩm tách máu không có hy vọng là sẽ làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin do thuốc được gắn kết mạnh với protein huyết tương. Suy gan: Nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có bệnh gan mạn tính do rượu, khoảng 16 lần đối với Cmax và 11 lần đối với AUC (xem Chống chỉ định). Đa hình gen SLOC1B1: Các chất ức chế HMG-CoA reductase được vận chuyển vào gan nhờ protein vận chuyển OATP1B1. Ở người bệnh có gen đa hình SLCO1B1 có nguy cơ tăng nồng độ atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Đa hình gen mã hóa OATP1B1 (SLCO1B1 c. 521CC) có liên quan đến việc tăng AUC gấp 2,4 lần so với người không có kiểu gen này (c. 521TT). Giảm hấp thu ở gan do di truyền cũng có thể xảy ra ở những người bệnh này. Hậu quả gây ra chưa được biết rõ.
Thành phần
Atorvastatin 20mg
Cách dùng
Cách dùng Có thể uống viên Insuact 20 vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói. Đối với liều 10 mg, có thể bẻ đôi viên Insuact 20 theo vạch khắc trên viên. Bệnh nhân cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi tiến hành điều trị với atorvastatin, và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị bằng atorvastatin. Liều dùng Người bệnh nên được thay đổi chế độ ăn uống chuẩn để giảm cholesterol trước khi dùng thuốc và nên tiếp tục chế độ ăn này ngay cả khi đang dùng thuốc. Liều nên được cá thể hóa dựa vào mức LDL-C, mục tiêu điều trị và đáp ứng của người bệnh. Liều thông thường là 10 mg/ngày. Liều nên được điều chỉnh sau mỗi 4 tuần. Liều tối đa 80 mg/ngày. Tăng lipid máu (có hay không có tính chất gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (Fredrickson typ Ia và Ilb): Liều khởi đầu khuyến cáo là 10-20 mg/lần/ngày. Những bệnh nhân phải giảm nhiều LDL-C (hơn 45%) có thể bắt đầu với liều 40 mg/lần/ngày. Khoảng liều từ 10-80 mg/lần/ngày. Liều khởi đầu và liều duy trì nên được cá thể hóa dựa theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của từng người theo Hướng dẫn điều trị của NCEP (National Education Program: Chương trình Giáo dục Quốc gia về Cholesterol). Sau khi bắt đầu điều trị hay sau mỗi lần điều chỉnh liều, nên kiểm tra lại nồng độ lipid trong vòng 2-4 tuần để điều chỉnh liều cho phù hợp. Tăng cholesterol gia đình dị hợp tử ở trẻ em (10-17 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày, liều tối đa là 20 mg/ngày (liều trên 20 mg/ngày chưa được nghiên cứu ở trẻ em từ 10-17 tuổi). Liều cần được cá thể hóa dựa theo mục tiêu điều trị (theo Hướng dẫn điều trị của NCEP). Nên đánh giá lại sau mỗi 4 tuần. Tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử: Liều thông thường từ 10-80 mg/ngày. Nên dùng Insuact 20 như là biện pháp bổ trợ cho các phương pháp hạ lipid máu khác (như LDL apheresis) hoặc nếu không còn phương pháp điều trị nào khác thích hợp. Dự phòng biến cố tim mạch: Theo các thử nghiệm dự phòng tiên phát, liều thường là 10 mg/ngày. có thể cần dùng liều cao hơn để đạt mức LDL-C mục tiêu theo các hướng dẫn hiện nay. Phối hợp với liệu pháp giảm lipid máu: Có thể phối hợp với acid mật resin. Kết hợp các chất ức chế HMG-CoA (statin) với fibrat có thể được sử dụng nhưng cần thận trọng. Người suy thận: Bệnh thận không làm ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương và tác dụng giảm LDL-C của atorvastatin, do vậy không cần điều chỉnh liều đối với người suy giảm chức năng thận. Người đang dùng ciclosporin, clarithromycin, itraconazol, hoặc các chất ức chế protease: Người bệnh đang dùng cyclosporin hay chất ức chế HIV protease (tipranavir + ritonavir) hoặc chất ức chế protease virus viêm gan C (telaprevir) thì không nên dùng Insuact 20. Thận trọng khi dùng Insuact 20 ở bệnh nhân HIV đang dùng lopinavir + ritonavir và nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Người bệnh đang dùng clarithromycin, itraconazol hoặc bệnh nhân HIV đang dùng kết hợp saquinavir + ritonavir, darunavir + ritonavir, fosamprenavir hay prosamprenavir + ritonavir; liều của Insuact 20 không nên vượt quá 20 mg/ngày và cũng nên đánh giá lâm sàng thích hợp để tìm ra liều thấp nhất có hiệu quá. Bệnh nhân HIV đang dùng nelfinavir hoặc thuốc ức chế protease điều trị viêm gan siêu vi C boceprevir: Liều Insuact 10 không nên vượt quá 40 mg/ngày, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng atorvastatin quá liều. Nếu có quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Cần làm các test đánh giá chức năng và theo dõi nồng độ CK huyết thanh khi quá liều. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương, không hy vọng là sẽ làm tăng thanh thải atorvastatin đáng kể bằng cách thẩm tách máu. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Chế phẩm Insuact 20 không được phép sử dụng cho các đối tượng sau: Cá nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Atorvastatin hay bất kỳ tá dược nào trong công thức. Bệnh nhân đang bị tổn thương gan tiến triển hoặc có chỉ số transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ căn nguyên. Nữ giới đang trong thai kỳ, nghi ngờ mang thai, có dự định thụ thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Việc điều trị cần đặc biệt lưu ý trong các trường hợp sau: Trước khi can thiệp bằng Atorvastatin và trong suốt quá trình dùng thuốc, người bệnh cần kiểm soát tình trạng tăng lipid máu bằng việc áp dụng chế độ ăn kiêng khoa học, rèn luyện thể lực, giảm cân (nếu bị béo phì) và giải quyết triệt để các bệnh lý nền gây rối loạn mỡ máu. Đánh giá chức năng gan: Tương tự các hoạt chất hạ mỡ máu cùng nhóm, nồng độ transaminase huyết thanh có thể tăng nhẹ (vượt quá 3 lần giới hạn trên bình thường) khi điều trị bằng Atorvastatin . Chỉ số này sẽ tự phục hồi về mức ban đầu sau khi dừng thuốc. Việc xét nghiệm enzym gan cần được thực hiện trước khi bắt đầu liệu trình statin và tiến hành bổ sung khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan trên lâm sàng. Cần hết sức thận trọng khi kê đơn cho người có tiền sử bệnh gan hoặc lạm dụng rượu bia. Chống chỉ định dùng thuốc nếu bệnh gan đang tiến triển hoặc transaminase tăng cao kéo dài không rõ nguyên nhân. Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Tình trạng tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp do myoglobin niệu đã được ghi nhận ở mức độ hiếm gặp khi dùng các thuốc nhóm statin. Người có tiền sử bệnh thận sẽ có nguy cơ cao bị tiêu cơ vân, do đó cần được giám sát chặt chẽ các biểu hiện bất thường tại cơ. Hướng dẫn theo dõi nồng độ Creatin Kinase (CK): Trước khi dùng thuốc: Cần chỉ định xét nghiệm CK cho các đối tượng có nguy cơ cao như: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, bản thân hoặc gia đình có bệnh cơ di truyền, từng bị độc tính trên cơ do statin hoặc fibrat, có bệnh gan hoặc nghiện rượu, người cao tuổi trên 70 tuổi có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân, hoặc khi có khả năng tương tác thuốc. Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và rủi ro trước khi điều trị. Nếu nồng độ CK ban đầu vượt quá 5 lần giới hạn trên bình thường, tuyệt đối không khởi đầu bằng statin. Trong thời gian điều trị: Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu như đau cơ, cứng cơ hoặc yếu cơ để được chỉ định đo nồng độ CK kịp thời. Xử trí: Phải dừng Atorvastatin ngay nếu chỉ số CK tăng vọt hoặc khi có nghi ngờ/chẩn đoán xác định bị bệnh cơ. Trường hợp đau cơ nhưng chỉ số CK bình thường hoặc tăng nhẹ (từ 3 lần đến 10 lần giới hạn trên bình thường), cần theo dõi sát triệu chứng mỗi tuần; nếu biểu hiện xấu đi, bắt buộc phải ngừng thuốc. Nên tạm ngừng hoặc giảm liều Atorvastatin ở những bệnh nhân đang có bệnh cảnh cấp tính, nặng nề gợi ý viêm cơ, hoặc có các yếu tố dễ tiến triển thành suy thận cấp do tiêu cơ vân (như nhiễm trùng nặng, tụt huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, rối loạn chuyển hóa/điện giải/nội tiết nặng, hoặc co giật chưa kiểm soát). Khả năng mắc bệnh cơ khi dùng Atorvastatin sẽ tăng lên nếu phối hợp cùng gemfibrozil, các fibrat khác, niacin liều cao (trên 1 g /ngày), colchicin, hoặc các thuốc chống nấm nhóm azol. Cần thận trọng tối đa khi phối hợp statin với các thuốc kháng virus HIV hoặc viêm gan C (HCV) do nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, tiêu cơ vân, hủy hoại thận dẫn đến tử vong. Tránh dùng nước ép bưởi chùm do có khả năng làm tăng nồng độ Atorvastatin trong máu, dễ gây độc cho cơ. Tác động nội tiết: Ghi nhận có tình trạng tăng chỉ số HbA1c và đường huyết lúc đói ở người dùng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Về lý thuyết, việc ức chế tổng hợp cholesterol của statin có thể làm giảm sản sinh steroid tại tuyến thượng thận. Tuy nhiên, các thử nghiệm cho thấy Atorvastatin không làm suy giảm nồng độ cortisol nền hay khả năng dự trữ của thượng thận. Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng sinh sản của nam giới cũng như trục tuyến yên - sinh dục ở nữ giới. Cần thận trọng khi dùng chung statin với các thuốc làm giảm hormone steroid nội sinh như ketoconazol, spironolacton và cimetidin. Nguy cơ đái tháo đường: Statin có thể làm tăng nhẹ đường huyết, dẫn đến tăng nguy cơ khởi phát đái tháo đường. Tuy nhiên, không nên ngừng thuốc vì lợi ích bảo vệ tim mạch vượt trội hơn nguy cơ này. Những đối tượng có nguy cơ cao (đường huyết lúc đói từ 5,6 - 6,9 mmol/l, chỉ số BMI > 30 kg/m², tăng huyết áp, tăng triglycerid) cần được theo dõi sát sao. Độc tính trên hệ thần kinh trung ương: Ghi nhận hiện tượng xuất huyết não ở chó cái sau 3 tháng dùng liều 120 mg /kg/ngày (liều này tạo ra diện tích dưới đường cong AUC cao gấp 16 lần so với liều 80 mg /ngày ở người). Tình trạng xuất huyết não và thoái hóa thần kinh thị giác cũng xuất hiện ở chó cái trong trạng thái hấp hối sau 11 tuần dùng liều tăng dần tới 280 mg /kg/ngày. Trong nghiên cứu 2 năm, có 2 con chó đực bị co giật. Không phát hiện tổn thương thần kinh tương tự ở chuột cống dùng liều lên tới 400 mg /kg/ngày trong 2 năm. Dự phòng đột quỵ (Nghiên cứu SPARCL): Phân tích ở bệnh nhân không có bệnh mạch vành nhưng vừa bị đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua cho thấy, nhóm dùng Atorvastatin liều 80 mg có tỷ lệ đột quỵ xuất huyết cao hơn nhóm giả dược, đặc biệt ở người có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết từ trước. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và nguy cơ xuất huyết não trước khi chỉ định liều 80 mg cho nhóm đối tượng này. Bệnh phổi kẽ: Đã có báo cáo về các ca bệnh phổi kẽ khi dùng statin dài ngày với các biểu hiện: ho khan, khó thở, suy nhược, sụt cân và sốt. Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ mắc bệnh lý này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất Atorvastatin không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành máy móc. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng Insuact 20 cho thai phụ. Tính an toàn của thuốc chưa được xác định ở đối tượng này và chưa có nghiên cứu lâm sàng đối chứng đầy đủ. Đã có báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh ở trẻ có mẹ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase trong thai kỳ. Thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc có độc tính đối với sự sinh sản. Việc mẹ dùng thuốc có thể làm giảm nồng độ mevalonat của thai nhi (tiền chất của cholesterol). Do xơ vữa động mạch là bệnh tiến triển lâu dài, việc tạm ngừng thuốc hạ lipid trong thai kỳ ít gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị dài hạn. Vì vậy, không dùng Insuact 20 cho phụ nữ mang thai, nghi ngờ có thai hoặc chuẩn bị mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bắt buộc phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được khả năng bài tiết của Atorvastatin và các chất chuyển hóa vào sữa mẹ. Trên mô hình chuột, nồng độ thuốc trong sữa tương đương trong huyết tương. Để tránh các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ nhỏ, chống chỉ định dùng thuốc này trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không ghi nhận ảnh hưởng xấu của thuốc lên khả năng sinh sản của cả hai giới. Tương tác với thuốc khác Tác động của các thuốc khác lên Atorvastatin: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4 và là cơ chất của các protein vận chuyển. Các chất ức chế CYP3A4 hoặc ức chế protein vận chuyển sẽ làm tăng nồng độ thuốc trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên cơ. Nguy cơ này cũng tăng lên khi phối hợp với các thuốc gây bệnh cơ khác như dẫn chất acid fibric hoặc ezetimib. Chất ức chế CYP3A4 mạnh: Tránh phối hợp với các thuốc như ciclosporin, clarithromycin, telithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các thuốc ức chế protease của HIV (ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir...). Nếu bắt buộc phải dùng chung, cần giảm liều khởi đầu, giới hạn liều tối đa và theo dõi sát bệnh nhân. Chất ức chế CYP3A4 trung bình: Các thuốc như erythromycin, diltiazem, verapamil, fluconazol có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương. Đã ghi nhận nguy cơ bệnh cơ tăng khi dùng chung erythromycin với statin. Dù chưa có nghiên cứu tương tác trực tiếp của amiodaron hay verapamil với Atorvastatin , nhưng do chúng ức chế CYP3A4 nên có thể làm tăng nồng độ statin. Cần cân nhắc giảm liều Atorvastatin và theo dõi y khoa chặt chẽ khi phối hợp. Chất cảm ứng CYP3A4: Dùng chung với efavirenz, rifampin hoặc sản phẩm từ cỏ St. John's có thể làm giảm nồng độ Atorvastatin . Riêng với rifampin, do có cơ chế tương tác kép (vừa cảm ứng CYP3A4 vừa ức chế protein vận chuyển OATP1B1 ở gan), nên uống hai thuốc cùng một thời điểm; việc uống Atorvastatin muộn hơn sau khi dùng rifampin sẽ làm giảm mạnh nồng độ statin trong máu. Chất ức chế protein vận chuyển: Các chất như ciclosporin làm tăng sinh khả dụng của Atorvastatin . Cần giảm liều và theo dõi sát nếu phải dùng chung. Gemfibrozil và các dẫn chất acid fibric: Tăng nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân khi phối hợp. Nên dùng liều Atorvastatin thấp nhất có hiệu quả và theo dõi sát người bệnh. Ezetimib: Phối hợp làm tăng nguy cơ gặp phản ứng phụ trên cơ (bao gồm tiêu cơ vân). Cần giám sát lâm sàng phù hợp. Colestipol: Làm giảm nồng độ Atorvastatin và các chất chuyển hóa, nhưng sự phối hợp này lại mang lại hiệu quả hạ lipid máu cao hơn khi dùng đơn trị liệu. Cholestyramin: Làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương khoảng 25% , tuy nhiên hiệu quả điều trị lipid tổng thể của việc phối hợp vẫn cao hơn so với dùng đơn độc từng thuốc. Acid fusidic: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân (đã có ca tử vong). Cần tạm ngừng dùng Atorvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Colchicin: Đã có báo cáo về các ca tổn thương cơ khi dùng chung, cần thận trọng khi phối hợp. Antacid: Các thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương khoảng 35% , nhưng không làm thay đổi hiệu quả giảm LDL-C của thuốc. Nước ép bưởi chùm: Chứa các thành phần ức chế CYP3A4, có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Niacin: Tăng nguy cơ độc tính trên cơ, cần xem xét giảm liều Atorvastatin khi dùng chung. Tác động của Atorvastatin lên các thuốc khác: Digoxin: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương ở trạng thái ổn định thêm khoảng 20% . Cần theo dõi sát bệnh nhân dùng phối hợp này. Thuốc tránh thai đường uống: Làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của norethindron và ethinyl estradiol thêm khoảng 20% . Cần lưu ý điều này khi lựa chọn thuốc tránh thai cho phụ nữ. Warfarin: Ở bệnh nhân dùng warfarin dài ngày, phối hợp với Atorvastatin liều 80 mg làm giảm thời gian prothrombin (PT) khoảng 1,7 giây trong 4 ngày đầu, sau đó trở lại bình thường sau 15 ngày. Cần kiểm tra PT trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị, cũng như khi thay đổi liều hoặc ngừng thuốc. Atorvastatin không gây chảy máu hay thay đổi PT ở người không dùng thuốc chống đông. Các thuốc khác: Không ghi nhận tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng khi dùng chung với các thuốc hạ huyết áp hoặc liệu pháp hormone thay thế estrogen.
Mô tả chi tiết
Thuốc Insuact 20mg Savi là gì? Sản phẩm Insuact 20 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi Pharm . Hoạt chất chính cấu thành nên loại thuốc này là Atorvastatin . Chỉ định điều trị của thuốc Hỗ trợ kiểm soát và điều trị tình trạng tăng lipid máu ở người bệnh. Chủ động ngăn ngừa và dự phòng các biến cố liên quan đến hệ tim mạch.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.