Irbesartan 100mg DWP (Hộp 6 vỉ x 10 viên)
Irbesartan 100mg DWP là gì? Thuốc Irbesartan 100mg DWP được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar (Việt Nam), có thành phần là Irbesartan 100mg. Thuốc có chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Thương hiệu
- WEALPHAR
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- WEALPHAR
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Irbesartan 100mg DWP Chỉ định sử dụng: Irbesartan được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp vô căn. Nó cũng được chỉ định để điều trị bệnh thận ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 như là một phần của chế độ điều trị thuốc chống tăng huyết áp. Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng Angiotensin-II Mã ATC: C09C A04. Irbesartan là chất đối kháng thụ thể typ I của angiotensin II. Irbesartan có tác dụng tương tự losartan, nhưng không phải là tiền dược chất như losartan, nên tác dụng dược lý không phụ thuộc vào sự thủy phân ở gan. Irbesartan phong bế hoạt động sinh lý của angiotensin II là chất được tạo nên từ angiotensin I trong phản ứng xúc tác bởi enzym chuyển angiotensin (ACE kinase II). Angiotensin II là co mạch chính của hệ renin-angiotensin và cũng kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và tiết aldosteron. Khi aldosteron được giải phóng, natri và nước sẽ được tái hấp thu, cuối cùng làm suy yếu áp lực động học tác dụng co mạch và bài tiết aldosteron của angiotensin II nhờ gắn chọn lọc vào thụ thể AT1 của angiotensin II với ái lực mạnh gấp 8500 lần so với gắn vào vị trí thụ thể AT2. Thụ thể AT2 cũng có mặt nhiều mô, nhưng không có vai trò trong điều hòa tim mạch. Irbesartan không ảnh hưởng đến men chuyển angiotensin nên không gây ho khan dai dẳng và gần như không gây phù nề ở các thuốc ức chế men chuyển. Khi dùng irbesartan với liều khuyến cáo, kali huyết không thay đổi đáng kể. Trong chứng tăng huyết áp: irbesartan làm huyết áp giảm nhưng tần số tim thay đổi rất ít. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và có khuynh hướng không hạ thêm khi uống với liều cao hơn 300 mg/1 lần mỗi ngày. Huyết áp hạ tối đa trong vòng 3 - 6 giờ sau khi uống. Tác dụng chống tăng huyết áp duy trì ít nhất 24 giờ. Hiệu quả chống tăng huyết áp thể hiện trong vòng 1 - 2 tuần, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 4 - 6 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị và duy trì khi trị liệu dài. Nếu ngừng điều trị, huyết áp dần dần trở lại trạng thái ban đầu, nhưng không có hiện tượng bệnh đột ngột trở lại khi ngừng thuốc. Tác dụng chống tăng huyết áp của irbesartan và thuốc lợi tiểu thiazid có tính cộng hợp. Bệnh lý thận ở người đái tháo đường: Irbesartan được dùng để chăm sóc bệnh nhân người đái tháo đường với biểu hiện là tăng creatinin huyết thanh và có protein niệu (vượt quá 300 mg/ngày) ở những người bệnh đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp. Cả hai nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và chất ức chế enzym chuyển (ACE) đều làm chậm được tốc độ tiến triển của bệnh thận ở người bệnh tăng huyết áp bị đái tháo đường và microalbumin niệu hoặc có bệnh lý thận rõ rệt. Một số bằng chứng cho thấy các thuốc này làm chậm tiến triển của bệnh bằng một cơ chế độc lập với tác dụng chống tăng huyết áp của chúng. Phối hợp điều trị bằng cả chất ức chế ACE và chất đối kháng thụ thể angiotensin II cho thấy có tác dụng cộng hợp trong việc làm giảm huyết áp và microalbumin niệu. Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu để xác định tác dụng của cách phối hợp này trên chức năng thận. Nếu không dung nạp được một nhóm thuốc này thì có thể dùng một thuốc thuộc nhóm thuốc kia. Đặc tính dược động học: Irbesartan hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa với sinh khả dụng từ 60 - 80%. Thức ăn không làm thay đổi nhiều đến sinh khả dụng của thuốc. Thuốc liên kết khoảng 96% với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 53 - 93 lít. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 - 2 giờ sau mỗi liều uống. Nồng độ thuốc trong máu đạt trạng thái cân bằng ổn định sau 3 ngày uống thuốc. Thuốc chuyển hóa ở gan nhờ quá trình liên hợp glucuronic và oxy hóa. Irbesartan được oxy hóa chủ yếu qua xúc tác của isoenzym CYP2C9 của cytochrom P450. Thuốc và các sản phẩm chuyển hóa được đào thải qua mật và nước tiểu. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch irbesartan đánh dấu bằng 14C, thấy khoảng 20% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại (khoảng 80%) qua phân. Một lượng nhỏ dưới 2% của liều thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ của thuốc là 11 - 15 giờ.
Thành phần
Thành phần của Irbesartan 100mg DWP Thành phần của Irbesartan 100mg DWP: Mỗi viên nén chứa 100mg Irbesartan
Cách dùng
Cách dùng của Irbesartan 100mg DWP Hướng dẫn cách sử dụng : Dùng thuốc này theo một trong các cách sau: Dùng thuốc này với nước hoặc nước ấm. Làm ẩm viên thuốc bằng nước bọt trên lưỡi và nghiền nhẹ bằng lưỡi, sau đó nuốt nó bằng nước bọt. Tuy nhiên, không bao giờ uống thuốc mà không có nước khi ở tư thế nằm. Liều dùng phù hợp: Ở người lớn: liều dùng được khuyến cáo từ 50 - 100mg mỗi ngày một lần. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng, nhưng liều tối đa không quá 200mg một ngày. Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Một liều khởi đầu thấp hơn nên được xem xét cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng. Người cao tuổi: Việc điều chỉnh liều thường không cần thiết ở người cao tuổi mặc dù nên cân nhắc bắt đầu điều trị với liều thấp hơn ở bệnh nhân trên 75 tuổi. Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của irbesartan ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi chưa được thiết lập. Quá liều và cách xử trí: Kinh nghiệm ở người lớn: tiếp xúc với liều tới 900 mg/ngày trong 8 tuần cho thấy không có độc tính. Các biểu hiện có khả năng nhất của quá liều dự kiến là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do quá liều. Không có thông tin cụ thể sẵn có để điều trị quá liều với irbesartan. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Các biện pháp được đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều. Irbesartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Những điều cần lưu ý khi sử dụng : Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc Irbesartan 100mg DWP chống chỉ định trong những trường hợp sau: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ mang thai. Việc sử dụng đồng thời Irbesartan với các sản phẩm có chứa aliskiren chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2). Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Suy giảm thể tích nội mạch: Triệu chứng hạ huyết áp, đặc biệt là sau liều đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/hoặc natri do điều trị lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Những tình trạng như vậy cần được điều chỉnh trước khi sử dụng irbesartan. Tăng huyết áp: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một bên thận được điều trị bằng các sản phẩm thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. Mặc dù điều này không được ghi nhận với irbesartan, nhưng tác dụng tương tự nên được dự đoán với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II. Suy thận và ghép thận: Khi irbesartan được sử dụng ở bệnh nhân bị suy thận, nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin trong huyết thanh. Không có kinh nghiệm về việc sử dụng irbesartan ở những bệnh nhân mới ghép thận. Bệnh nhân tăng huyết áp mắc bệnh tiểu đường loại 2 và bệnh thận: Ảnh hưởng của irbesartan đối với các sự kiện thận và tim mạch không đồng nhất trên tất cả các nhóm nhỏ, trong một phân tích được thực hiện trong nghiên cứu với bệnh nhân mắc bệnh thận tiến triển. Cụ thể, chúng xuất hiện ít thuận lợi hơn ở phụ nữ và các đối tượng không phải người da trắng. Phong tỏa kép của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không nên sử dụng ức chế kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu điều trị phong tỏa kép được coi là hoàn toàn cần thiết, cần có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và phải theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường. ăng kali máu: Cũng như các sản phẩm thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, tăng kali máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị với irbesartan, đặc biệt là khi bị suy thận, protein niệu do bệnh thận tiểu đường và/hoặc suy tim. Cần theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ. Lithi: Không nên sử dụng kết hợp giữa lithi và irbesartan. Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Như với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Chứng tâng aldosteron nguyên phát: Bệnh nhân mắc chứng tăng aldosteron nguyên phát thường sẽ không đáp ứng với các sản phẩm thuốc hạ huyết áp hoạt động thông qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. Do đó, việc sử dụng irbesartan không được khuyến cáo. Tổng quát: Bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận tiến triển, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-II ảnh hưởng đến hệ thống này có liên quan đến hạ huyết áp cấp tính, chứng tăng ure huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi suy thận cấp. Như với bất kỳ tác nhân hạ huyết áp nào khác, việc giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ có thể nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Theo quan sát đối với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, irbesartan và các chất đối kháng angiotensin khác rõ ràng là kém hiệu quả trong việc hạ huyết áp ở người da đen so với với đối tượng khác, có thể do tỷ lệ cao hơn của các trạng thải renin thấp ở bệnh nhân tăng huyết áp da đen. Mang thai: Không nên bắt đầu dùng thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs) trong thai kỳ. Trừ khi tiếp tục điều trị bằng AIIRA được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi thành phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế có hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng AIIRAs ngay lập tức và nếu cần, nên bắt đầu điều trị thay thế. Trẻ em: Irbesartan đã được nghiên cứu ở dân số trẻ em từ 6 đến 16 tuổi nhưng dữ liệu hiện tại không đủ để hỗ trợ mở rộng sử dụng ở trẻ em cho đến khi có thêm dữ liệu. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Mang thai Việc sử dụng AIIRAs không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ. Việc sử dụng AIIRAs bị chống chỉ định trong sáu tháng cuối của thai kỳ. Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên một sự gia tăng nhỏ trong rủi ro không thể được loại trừ. Những rủi ro tương tự có thể tồn tại đối với thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs), mặc dù không có dữ liệu dịch tễ học có kiểm soát về nguy cơ với nhóm thuốc này. Trừ khi tiếp tục điều trị bằng AIIRA được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi thành phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế có hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi được chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị bằng AIIRAs ngay lập tức và nếu cần, nên bắt đầu điều trị thay thế. Điều trị với liệu pháp AIIRA trong sáu tháng cuối thai kỳ được biết là gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm phát triển sọ) và nhiễm độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu điều trị với AIIRAs diễn ra từ tháng thứ tư đến tháng thứ sáu của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng AIIRA nên được theo dõi chặt chẽ về hạ huyết áp. Dưới đây là toàn bộ nội dung văn bản từ hình ảnh của bạn: Thời gian cho con bú Do không có thông tin liên quan đến việc sử dụng irbesartan trong khi cho con bú, nên irbesartan không được khuyến cáo và các phương pháp điều trị thay thế với hồ sơ an toàn được thiết lập tốt hơn trong thời kỳ cho con bú là tốt nhất, đặc biệt là khi nuôi con sơ sinh hoặc sinh non. Không biết liệu irbesartan hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ. Dữ liệu dược động học/độc tính có sẵn ở chuột đã cho thấy sự bài tiết irbesartan hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa. Khả năng sinh sản: Irbesartan không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột được điều trị và con cái của chúng đến liều gây ra các dấu hiệu đầu tiên của độc tính của cha mẹ. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Dựa trên tính chất dược lực học của nó, irbesartan dường như không ảnh hưởng đến khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý rằng chóng mặt hoặc mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị. Tương tác, tương kỵ của thuốc: Thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác: Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan; tuy nhiên irbesartan đã được sử dụng an toàn với các thuốc chống tăng huyết áp khác, như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci tác dụng kéo dài và thuốc lợi tiểu thiazid. Điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có thể dẫn đến suy giảm thể tích và có nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng irbesartan. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng sự phong tỏa kép của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất cao hơn của các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân RAAS duy nhất Bổ sung kali và thuốc lợi tiểu giữ kali: Dựa trên kinh nghiệm sử dụng các sản phẩm thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin, sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế có chứa kali hoặc các sản phẩm thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh (ví dụ như heparin) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và do đó, không được khuyến cáo. Lithi: Sự gia tăng có thể đảo ngược về nồng độ và độc tính của lithi huyết thanh đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Tác dụng tương tự rất hiếm khi được báo cáo với irbesartan cho đến nay. Do đó, sự kết hợp này không được khuyến cáo. Nếu sự kết hợp chứng minh là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh. Thuốc chống viêm không steroid: Khi thuốc đối kháng angiotensin II được dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (tức là thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và NSAID không chọn lọc), suy giảm tác dụng hạ huyết áp có thể xảy ra. Cũng như các thuốc ức chế men chuyển, sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm suy giảm chức năng thận, có thể bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân có chức năng thận kém. Sự kết hợp nên được thực hiện một cách thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và nên xem xét theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó. Thông tin bổ sung về tương tác irbesartan: Trong các nghiên cứu lâm sàng, dược động học của irbesartan không bị ảnh hưởng bởi hydrochlorothiazid. Irbesartan chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP2C9 và ở mức độ thấp hơn bằng glucuronidation. Không quan sát thấy tương tác dược động học hoặc dược lực học quan trọng khi irbesartan phối hợp với warfarin, một sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9. Tác dụng của thuốc gây cảm ứng CYP2C9 như rifampicin đối với dược động học của irbesartan chưa được đánh giá. Dược động học của digoxin không bị thay đổi khi dùng chung irbesartan.
Mô tả chi tiết
Irbesartan 100mg DWP là gì? Thuốc Irbesartan 100mg DWP được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar (Việt Nam), có thành phần là Irbesartan 100mg. Thuốc có chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp vô căn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.