Thuốc Savi Ivabradine 5 điều trị đau thắt ngực mạn tính (5 vỉ x 10 viên)
Ivabradine 5mg điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định ở bệnh nhân mạch vành có nhịp xoang bình thường. Procoralan được chỉ định: Trên những bệnh nhân không dung nạp hoặc chống chỉ định với chẹn Beta hoặc phối hợp với chẹn Beta trên những bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với chẹn Beta và có nhịp tim dưới 60 nhịp/phút.
- Thương hiệu
- Savi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35451-21
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Savi
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Savi Ivabradine 5 Chỉ định sử dụng Thuốc Savi Ivabradine 5 được khuyên dùng cho đối tượng gặp tình trạng đau thắt ngực mạn tính ổn định thuộc nhóm bệnh nhân mạch vành sở hữu nhịp xoang bình thường (áp dụng cho cả người không dung nạp hoặc có chống chỉ định dùng thuốc chẹn beta). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Khả năng giảm nhịp tim một cách chuyên biệt của Ivabradine được thiết lập thông qua cơ chế ức chế đặc hiệu và chọn lọc dòng If tại trung tâm tạo nhịp. Đây là dòng ion đóng vai trò điều hòa tần số tim và kiểm soát quá trình khử cực tâm trương tự phát diễn ra ở nút xoang. Tác động của hoạt chất này khu trú đặc hiệu trên nút xoang, hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền trong nhĩ, nhĩ - thất, trong thất, cũng như không tác động tới sự tái cực thất hay lực co bóp cơ tim. Ngoài ra, Ivabradine có thể tương tác với dòng lh ở võng mạc (có tính chất tương đồng dòng lf ở tim). Dòng lh này hỗ trợ độ phân giải tạm thời của hệ thống thị giác thông qua việc giảm thiểu phản ứng của võng mạc khi gặp luồng sáng chói đột ngột. Hiện tượng chói sáng (phosphenes) - được mô tả là tình trạng tăng độ sáng tạm thời tại một khu vực cụ thể trong thị trường - có thể xuất hiện ở người dùng do hoạt chất Ivabradine ức chế một phần dòng lh khi có kích thích từ bên ngoài (như sự thay đổi độ sáng nhanh chóng). Đặc tính dược lực học cốt lõi của hoạt chất này trên cơ thể người là làm giảm nhịp tim đặc hiệu và phụ thuộc theo liều dùng. Khi phân tích tác dụng giảm nhịp tim với liều lượng đạt tới 20 mg mỗi lần và dùng 2 lần mỗi ngày, kết quả ghi nhận xu hướng đạt tới giới hạn tác dụng bình nguyên, đồng thời hạn chế được nguy cơ chậm nhịp tim nghiêm trọng xuống dưới 40% nhịp mỗi phút (dưới 40 nhịp/phút). Ở mức liều thông thường được khuyến cáo, tần số tim giảm đi xấp xỉ 10 nhịp mỗi phút lúc nghỉ ngơi lẫn khi vận động. Cơ chế này giúp giảm bớt gánh nặng hoạt động và tiết kiệm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim. Hoạt chất không gây tác động đến sự dẫn truyền trong tim, không ảnh hưởng đến khả năng co bóp cơ tim (không ức chế sự co sợi cơ tim) hay quá trình tái cực tâm thất. Các thử nghiệm điện sinh lý lâm sàng cho thấy hoạt chất không gây ảnh hưởng lên thời gian dẫn truyền trong thất, nhĩ - thất hoặc làm thay đổi khoảng QT trên điện tâm đồ. Đối với nhóm bệnh nhân bị suy giảm chức năng tâm thất trái (chỉ số phân suất tống máu thất trái nằm trong khoảng từ 30% đến 45%), hoạt chất không gây ra bất kỳ tác động bất lợi nào tới phân suất tống máu. Hiệu quả điều trị của thuốc được duy trì ổn định suốt giai đoạn trị liệu kéo dài 3 đến 4 tháng trong các nghiên cứu lâm sàng. Không có bất kỳ bằng chứng nào về việc lờn thuốc (dung nạp dược lý) trong quá trình sử dụng hoặc xảy ra phản ứng dội ngược khi người bệnh dừng thuốc đột ngột. Khả năng chống thiếu máu cục bộ và giảm đau thắt ngực của hoạt chất đồng hành cùng hiệu ứng giảm nhịp tim phụ thuộc liều, giúp hạ thấp rõ rệt tích số tần số huyết áp (tần số tim nhân với huyết áp tâm thu) lúc nghỉ ngơi cũng như khi gắng sức. Tác động của hoạt chất lên huyết áp và sức cản mạch ngoại biên là không đáng kể và không mang ý nghĩa lâm sàng. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Ở điều kiện sinh lý bình thường, hoạt chất được giải phóng nhanh chóng từ viên nén và sở hữu độ hòa tan mạnh trong nước (vượt mức 10 mg /ml). Đây là đồng phân đối hình S và không xảy ra quá trình chuyển dạng sinh học qua các chứng minh in vivo. Dạng chuyển hóa N - methyl của hoạt chất được xác định là chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học chính trên cơ thể người. Hấp thu Nếu uống thuốc vào lúc đói, hoạt chất được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Do chịu ảnh hưởng từ quá trình chuyển hóa bước đầu ở ruột và gan, sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén bao phim đạt khoảng 40% . Việc dùng kèm thức ăn sẽ kéo dài thời gian hấp thu thêm khoảng 1 giờ, đồng thời làm tăng nồng độ hoạt chất trong huyết tương từ 20% đến 30% . Người bệnh được khuyên nên uống thuốc vào các bữa ăn để giảm thiểu sự dao động về mức độ hấp thu giữa các cá thể. Phân bố Tỷ lệ liên kết của hoạt chất với protein huyết tương là khoảng 70% , thể tích phân bố ở trạng thái ổn định đạt xấp xỉ 100 lít ở người bệnh. Khi điều trị dài ngày với liều lượng khuyến cáo (mỗi lần dùng 5 mg , uống 2 lần một ngày), nồng độ đỉnh trong huyết tương đo được là 22 ng/ml (hệ số biến thiên CV = 29% ). Ở trạng thái ổn định, nồng độ trung bình trong huyết tương đạt mức 10 ng/ml (hệ số biến thiên CV = 38% ). Chuyển hóa Quá trình chuyển hóa mạnh mẽ của hoạt chất diễn ra tại gan và ruột, thông qua con đường oxy hóa duy nhất bởi enzyme cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Do có ái lực yếu với CYP3A4, hoạt chất không gây cảm ứng hay ức chế rõ rệt enzyme này, vì vậy rất ít khả năng làm thay đổi nồng độ trong huyết tương hoặc làm đảo lộn sự chuyển hóa của các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Ngược lại, các tác nhân gây cảm ứng mạnh hoặc ức chế mạnh CYP3A4 sẽ gây ảnh hưởng lớn đến nồng độ của hoạt chất trong huyết tương. Thải trừ Hoạt chất được đào thải khỏi huyết tương với thời gian bán thải chính là 2 giờ (chiếm từ 70% đến 75% diện tích dưới đường cong), trong khi thời gian bán thải tích lũy có hiệu lực kéo dài 11 giờ. Chỉ số thanh thải toàn thân đạt khoảng 400 ml /phút và chỉ số thanh thải qua thận là khoảng 70 ml /phút. Các chất chuyển hóa được bài tiết với tỷ lệ tương đương nhau qua phân và nước tiểu. Có khoảng 4% liều dùng được tìm thấy dưới dạng nguyên vẹn không biến đổi trong nước tiểu.
Thành phần
Thành phần của Thuốc Savi Ivabradine 5 Mỗi 1 viên nén bao phim bao gồm hoạt chất chính sau: Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydroclorid): 5 mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Savi Ivabradine 5 Hướng dẫn cách sử dụng Người bệnh cần sử dụng thuốc bằng đường uống. Thời điểm thích hợp để uống thuốc là cùng với các bữa ăn, chia đều làm 2 lần mỗi ngày (uống 1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi tối). Liều dùng phù hợp Liều khởi đầu thông thường: Mỗi ngày uống 2 lần , mỗi lần sử dụng 5 mg (tương đương 5mg ). Sau thời gian điều trị từ 3 đến 4 tuần, liều lượng có thể điều chỉnh tăng lên thành 7,5 mg x 2 lần /ngày dựa trên khả năng đáp ứng của cơ thể người bệnh. Trường hợp nhịp tim lúc nghỉ ngơi bị giảm liên tục xuống dưới mức 50 lần/phút, hoặc cơ thể xuất hiện các biểu hiện do nhịp tim chậm gây ra (như mệt mỏi, tụt huyết áp, choáng váng), liều dùng cần được hạ xuống mức 2,5 mg /lần x 2 lần /ngày (bằng cách chia đôi viên thuốc 5 mg , dùng 2 lần mỗi ngày). Nếu tình trạng nhịp tim chậm dưới 50 lần/phút hoặc các triệu chứng đi kèm vẫn không chấm dứt, người bệnh phải dừng dùng thuốc hoàn toàn. Đối với người cao tuổi: Do các thử nghiệm lâm sàng của Ivabradine trên nhóm đối tượng từ 75 tuổi trở lên còn hạn chế, việc bắt đầu điều trị nên được cân nhắc ở mức liều thấp hơn là 2,5 mg x 2 lần /ngày, sau đó mới xem xét tăng liều nếu thấy cần thiết. Đối với người bệnh suy thận: Người bệnh có chỉ số thanh thải creatinine trên 15 ml /phút không cần thay đổi liều dùng. Do chưa có dữ liệu lâm sàng đối với trường hợp có độ thanh lọc creatinine dưới 15 ml /phút, việc dùng ivabradine cho nhóm đối tượng này cần cực kỳ cẩn trọng. Đối với người bệnh suy gan: Không yêu cầu chỉnh liều đối với người bị suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ. Cần lưu ý thận trọng khi chỉ định ivabradine cho người suy gan trung bình. Riêng bệnh nhân suy gan nặng không được phép sử dụng thuốc này do thiếu các nghiên cứu lâm sàng. Đối với trẻ em và trẻ vị thành niên: Độ an toàn cũng như hiệu quả của ivabradine trên nhóm đối tượng này chưa được nghiên cứu xác thực, vì vậy việc dùng thuốc cho trẻ em và vị thành niên không được khuyến cáo. *Chú ý: Thông tin liều lượng phía trên chỉ có tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế sẽ do bác sĩ hoặc nhân viên y tế chỉ định dựa trên thể trạng cụ thể và tiến triển bệnh của mỗi người. Khi dùng quá liều phải làm sao? Việc uống quá liều lượng quy định có khả năng gây ra tình trạng nhịp tim chậm kéo dài và nghiêm trọng. Khi đó, bệnh nhân cần được đưa tới cơ sở chuyên khoa để áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng. Nếu nhịp tim chậm đi kèm với khả năng dung nạp huyết động kém, bác sĩ có thể chỉ định truyền tĩnh mạch thuốc kích thích beta như isoprenaline, hoặc tiến hành đặt máy tạo nhịp tim tạm thời trong trường hợp cần thiết. Liều dùng phù hợp Hãy uống bù ngay khi nhớ ra nếu bạn lỡ quên một liều. Dù vậy, nếu thời gian nhận ra gần sát với thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều mới theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống bù gấp đôi liều lượng được chỉ định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần tìm hiểu kỹ các thông tin hướng dẫn và nội dung dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Sản phẩm Savi Ivabradine 5 không được phép dùng cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất Ivabradine hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức. Người có tần số tim đo được lúc nghỉ ngơi thấp hơn 60 lần/phút trước giai đoạn trị liệu. Bệnh nhân đang trong trạng thái sốc tim. Người bị nhồi máu cơ tim cấp tính. Người bị hạ huyết áp ở mức độ nặng. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan giai đoạn nặng. Người mắc hội chứng suy nút xoang hoặc bị block xoang nhĩ. Bệnh nhân suy tim thuộc độ III – IV theo thang phân loại NYHA (do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu). Người phải duy trì sự sống bằng máy tạo nhịp tim. Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực thể không ổn định. Người bị block nhĩ - thất độ 3. Người đang điều trị bằng các hoạt chất ức chế mạnh men CYP3A4, điển hình như nhóm kháng nấm azole (ketoconazole, itraconazole), nhóm kháng sinh macrolide đường uống (clarithromycin, erythromycin, fosamycin), nhóm ức chế protease của HIV (melfinavir, ritonavir) và mefazodone. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Rối loạn nhịp tim Hoạt chất Ivabradine không có khả năng điều trị hay phòng ngừa tình trạng loạn nhịp. Thuốc cũng bị giảm hoặc mất tác dụng khi người bệnh xuất hiện các cơn nhịp nhanh (như nhịp nhanh trên thất hoặc nhịp nhanh thất). Do đó, không tự ý dùng thuốc này cho người bị rung nhĩ hoặc gặp các rối loạn nhịp khác gây ảnh hưởng tới hoạt động của nút xoang. Quá trình điều trị cần được giám sát lâm sàng chặt chẽ để phát hiện sớm nguy cơ rung nhĩ (kịch phát hoặc dai dẳng), đồng thời thực hiện đo điện tâm đồ khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo như đánh trống ngực, mạch không đều hoặc đau thắt ngực tiến triển nặng. Bệnh nhân block nhĩ – thất độ 2 Khuyến cáo không sử dụng thuốc cho nhóm đối tượng này. Bệnh nhân có nhịp tim chậm Tuyệt đối không bắt đầu liệu trình nếu nhịp tim lúc nghỉ của người bệnh chưa đạt mức 60 lần/phút. Trong giai đoạn dùng thuốc, nếu tần số tim đo được thường xuyên dưới mức 50 lần/phút hoặc cơ thể xuất hiện các biểu hiện do chậm nhịp (mệt mỏi, choáng váng, tụt huyết áp), việc giảm liều là bắt buộc. Trường hợp nhịp tim vẫn dưới 50 lần/phút hoặc các triệu chứng chậm nhịp kéo dài không dứt, phải ngừng sử dụng thuốc. Phối hợp các thuốc chống đau thắt ngực Tránh dùng chung thuốc với các chất chẹn kênh calci có tác dụng làm giảm nhịp tim như diltiazem hay verapamil. Hiện chưa có dữ liệu an toàn khi dùng đồng thời thuốc với các dẫn chất nitrat hoặc nhóm chẹn calci dihydropyridine (như amlopidine). Khả năng gia tăng hiệu quả điều trị khi kết hợp thuốc với nhóm dihydropyridine vẫn chưa được xác định. Suy tim mạn tính Tình trạng suy tim của người bệnh cần được kiểm soát ổn định trước khi bắt đầu dùng thuốc. Do thiếu hụt dữ liệu lâm sàng về độ an toàn và hiệu quả, chống chỉ định dùng thuốc cho người suy tim độ III – IV theo NYHA. Cần đặc biệt lưu ý khi dùng cho người suy tim độ II theo NYHA hoặc người có rối loạn chức năng tâm thất trái nhưng không biểu hiện triệu chứng do cỡ mẫu nghiên cứu còn hạn chế. Đột quỵ Do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng, không khuyến cáo dùng thuốc ngay sau khi người bệnh vừa trải qua cơn đột quỵ. Chức năng thị giác Hoạt chất Ivabradine có khả năng tác động đến chức năng võng mạc. Mặc dù chưa ghi nhận tác hại cụ thể nào và chưa rõ ảnh hưởng khi dùng thuốc liên tục trên 1 năm, bác sĩ cần cân nhắc kỹ việc dùng thuốc nếu người bệnh có bất kỳ bất thường nào về thị lực. Thận trọng khi chỉ định cho người bị viêm võng mạc sắc tố. Bệnh nhân hạ huyết áp Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bị huyết áp thấp từ nhẹ đến trung bình do dữ liệu nghiên cứu còn hạn chế. Chống chỉ định hoàn toàn cho người bị tụt huyết áp nặng (chỉ số dưới 90/50 mmHg). Rung nhĩ – loạn nhịp tim Chưa có bằng chứng về việc gây chậm nhịp tim quá mức khi người bệnh quay lại nhịp xoang sau khi thực hiện khử rung. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn do thiếu dữ liệu, nên tiến hành thủ thuật khử rung sau ít nhất 24 giờ kể từ liều thuốc cuối cùng. Bệnh nhân có hội chứng QT bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài khoảng QT Tránh chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng này. Nếu việc phối hợp là bắt buộc, bệnh nhân cần được theo dõi chức năng tim cực kỳ nghiêm ngặt. Bệnh nhân suy gan mức độ vừa Cần thận trọng và giám sát kỹ khi dùng thuốc cho đối tượng này. Bệnh nhân suy thận nghiêm trọng Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người có độ thanh thải creatinine dưới 15 ml /phút. Cảnh báo về tá dược Do công thức viên nén có chứa lactose, người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thuốc không gây suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, hoạt chất này có thể gây ra hiện tượng chói sáng tạm thời. Người dùng cần lưu ý nguy cơ này khi điều khiển phương tiện hoặc máy móc trong điều kiện ánh sáng thay đổi đột ngột, đặc biệt là khi lái xe vào ban đêm. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai chưa đầy đủ. Thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc có độc tính với phôi thai và có khả năng gây dị tật bẩm sinh. Do chưa xác định được mức độ nguy cơ trên người, chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Sử dụng khi đang cho con bú Thử nghiệm động vật ghi nhận hoạt chất bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng thuốc này trong giai đoạn cho con bú. Tương tác với thuốc khác Các phối hợp không khuyến cáo (tránh dùng chung) Các thuốc kéo dài đoạn QT: Nhóm tim mạch (như quinidine, disopyramide, bepridil, sotalol, ibutilide, amiodazone). Nhóm không thuộc tim mạch (như pimozide, sertindole, ziprasidone, mefloquine, halofantrine, pentanidine, cisapride, erythromycin đường tĩnh mạch). Lưu ý: Việc dùng chung các thuốc này với Ivabradine có thể làm trầm trọng thêm tình trạng kéo dài khoảng QT do nhịp tim bị giảm. Nếu bắt buộc phải phối hợp, cần giám sát tim mạch liên tục. Các chất ức chế mạnh CYP3A4: Chống chỉ định phối hợp do làm tăng mạnh nồng độ thuốc trong máu, dẫn đến nguy cơ chậm nhịp tim quá mức. Ví dụ: thuốc kháng nấm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh macrolide đường uống (clarithromycin, erythromycin uống, josamycin, telithromycin), chất ức chế protease của HIV (ritonavir, nefinavir) và mefazodone. Cụ thể, khi dùng chung với ketoconazole ( 200 mg , 1 lần /ngày) hoặc josamycin ( 1 g , 2 lần /ngày), nồng độ Ivabradine trong huyết tương sẽ bị tăng lên từ 7 đến 8 lần . Các chất ức chế trung bình CYP3A4 có tác dụng giảm nhịp tim: Không khuyến cáo phối hợp với diltiazem hoặc verapamil. Việc dùng chung làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Ivabradine lên 2 – 3 lần và khiến nhịp tim chậm thêm khoảng 5 nhịp/phút. Các phối hợp cần thận trọng và điều chỉnh liều Chất ức chế trung bình CYP3A4 khác (như fluconazole): Chỉ phối hợp khi nhịp tim lúc nghỉ của người bệnh trên 60 nhịp/phút. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg /lần, ngày dùng 2 lần , đồng thời phải theo dõi sát sao nhịp tim. Nước ép bưởi: Có thể làm tăng gấp đôi nồng độ thuốc trong máu. Người bệnh cần hạn chế tối đa việc ăn hoặc uống nước bưởi trong thời gian điều trị. Các chất gây cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, các barbiturate, cỏ St. John’s Wort): Có thể làm giảm nồng độ và giảm hiệu lực điều trị của thuốc, yêu cầu phải điều chỉnh liều lượng Ivabradine phù hợp. Cỏ St. John’s Wort (Hypericum perforatum): Khi dùng chung với Ivabradine liều 10 mg x 2 lần /ngày sẽ làm giảm một nửa diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc. Cần hạn chế dùng thảo dược này trong quá trình trị liệu. Các phối hợp khác (không có tương tác đáng kể) Không ghi nhận ảnh hưởng lâm sàng có ý nghĩa đến dược động học và dược lực học khi dùng chung thuốc với: omeprazole, lansoprazole, sildenafil, simvastatin, amlodipine, lacidipine, digoxin và warfarin. Thuốc cũng không làm thay đổi dược động học của simvastatin, amlodipine, lacidipine; không ảnh hưởng đến dược tính của digoxin, warfarin và aspirin. Trong các thử nghiệm lâm sàng pha III, các nhóm thuốc sau đây được phối hợp thường quy với Ivabradine mà không gây ra lo ngại nào về độ an toàn: thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, thuốc lợi tiểu, các nitrate (ngắn hạn và dài hạn), thuốc nhóm statin (ức chế HMG-CoA-reductase), các fibrate, thuốc ức chế bơm proton, thuốc trị tiểu đường đường uống, aspirin và các hoạt chất chống kết tập tiểu cầu khác.
Mô tả chi tiết
Thuốc Savi Ivabradine 5 là gì? Đối với những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành sở hữu nhịp xoang bình thường, sản phẩm Savi Ivabradine 5 là giải pháp hỗ trợ cải thiện các biểu hiện của tình trạng đau thắt ngực ổn định mạn tính. Đây là dược phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi (SaVipharm) chịu trách nhiệm sản xuất, trong đó hoạt chất chính đóng vai trò chủ đạo là Ivabradine .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.