← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Jardiance Duo 5mg/850mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: D-Glucitol, 1,5-anhydro-1-C-[4-chloro-3-[[4-[[(3S)-tetrahydro-3-furanyl]oxy]phenyl]methyl]phenyl]-, (1S) (= empagliflozin) 5mg và N,N-dimethylimidodicarbonimidic diamide hydrochloride (= metformin hydrochloride) 850mgCông dụng: Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường typ 2Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Boehringer IngelheimNơi sản xuất: Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co. KG (Đức)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Boehringer Ingelheim
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BOEHRINGER INGEL

Công dụng / chỉ định

Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường typ 2

Thành phần

empagliflozin, metformin hydrochloride 5mg, 850 mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Th&agrave;nh phần hoạt chất 1 vi&ecirc;n n&eacute;n bao phim chứa: D-Glucitol, 1,5-anhydro-1-C-[4-chloro-3-[[4-[[(3S)-tetrahydro-3-furanyl]oxy]phenyl]methyl]phenyl]-, (1S) (= empagliflozin) 5mg v&agrave; N,N-dimethylimidodicarbonimidic diamide hydrochloride (= metformin hydrochloride) 850mg Th&agrave;nh phần t&aacute; dược: Cho mọi h&agrave;m lượng: Tinh bột ng&ocirc; (Maize starch), Copovidone, Silica, colloidal khan, Magnesi stearat. H&agrave;m lượng 5mg/850mg: Opadry Purple (02B200006). Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Kiểm so&aacute;t đường huyết: JARDIANCE DUO được chỉ định phối hợp với chế độ ăn v&agrave; luyện tập để cải thiện việc kiểm so&aacute;t đường huyết ở bệnh nh&acirc;n người lớn bị đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 - khi ph&ugrave; hợp điều trị bằng empaqliflozin va metformin - kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t tốt khi điều trị bằng metformin hoặc empagliflozin đơn độc - kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t tốt khi điều trị bằng metformin hoặc empagliflozin kết hợp với c&aacute;c thuốc hạ đường huyết kh&aacute;c bao gồm cả insulin (xem mục C&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng) - đ&atilde; được điều trị đồng thời bằng empagliflozin v&agrave; metformin dưới dạng vi&ecirc;n n&eacute;n ri&ecirc;ng biệt. Empagliflozin được chỉ định l&agrave;m giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nh&acirc;n trưởng th&agrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 v&agrave; c&oacute; sẵn bệnh l&yacute; tim mạch. Tuy nhi&ecirc;n, hiệu quả của JARDIANCE DUO trong l&agrave;m giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nh&acirc;n trưởng th&agrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 v&agrave; c&oacute; sẵn bệnh l&yacute; tim mạch chưa được chứng minh. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với hoạt chất empagliflozin v&agrave;/hoặc metformin hoặc bất cứ th&agrave;nh phần t&aacute; dược n&agrave;o (xem mục Th&agrave;nh phần) Bệnh nh&acirc;n toan chuyển h&oacute;a cấp t&iacute;nh hoặc mạn t&iacute;nh, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đ&aacute;i th&aacute;o đường Tiền h&ocirc;n m&ecirc; do đ&aacute;i th&aacute;o đường Suy thận vừa hoặc nặng (eGFR < 45ml/ph&uacute;t/1,73m2), suy thận giai đoạn cuối hoặc đang lọc thận. C&aacute;c trường hợp cấp t&iacute;nh c&oacute; thể l&agrave;m biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm tr&ugrave;ng nặng, sốc, d&ugrave;ng thuốc cản quang c&oacute; chứa iốt dạng ti&ecirc;m mạch (xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). Bệnh c&oacute; thể g&acirc;y thiếu oxy ở m&ocirc; (đặc biệt bệnh cấp t&iacute;nh hoặc bệnh mạn t&iacute;nh đang trở nặng) như: suy tim mất b&ugrave;, suy h&ocirc; hấp, nhồi m&aacute;u cơ tim mới mắc, sốc. Suy gan, ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu (xem mục Tương t&aacute;c). Liều d&ugrave;ng Liều khuyến c&aacute;o Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chưa được điều trị với empagliflozin trước đ&oacute;, nếu c&oacute; t&igrave;nh trạng giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n, cần phải khắc phục t&igrave;nh trạng n&agrave;y trước khi khởi trị với JARDIANCE DUO (xem phần Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). N&ecirc;n điều chỉnh liều khởi đầu theo từng bệnh nh&acirc;n dựa tr&ecirc;n cơ sở ph&aacute;c đồ hiện tại của bệnh nh&acirc;n: - Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng metformin hydrochloride, chuyển sang JARDIANCE DUO c&oacute; h&agrave;m lượng empagliflozin 5mg v&agrave; tổng liều metformin hydrochloride trong ng&agrave;y tương tự liều đang d&ugrave;ng. - Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng empagliflozin, chuyển sang JARDIANCE DUO c&oacute; h&agrave;m lượng metformin hydrochloride 500mg v&agrave; tổng liều empagliflozin trong ng&agrave;y tương tự liều đang d&ugrave;ng . - Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng empagliflozin v&agrave; metformin hydrochloride, chuyển sang JARDIANCE DUO với tổng liều trong ng&agrave;y của mỗi hoạt chất tương ứng với liều đang d&ugrave;ng. Uống JARDIANCE DUO 2 lần/ng&agrave;y trong bữa an; tăng liều theo từng bước để giảm t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a cua metformin. Việc chỉnh liều dựa tr&ecirc;n hiệu quả v&agrave; độ dung nạp của thuốc v&agrave; kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; mức liều khuyến c&aacute;o tối đa h&agrave;ng ng&agrave;y của metformin hydrochloride l&agrave; 2000mg v&agrave; empagliflozin l&agrave; 25mg Liều khuyến c&aacute;o tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận: Đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi khởi trị với JARDIANCE DUO v&agrave; sau đ&oacute; đ&aacute;nh gi&aacute; theo định kỳ Chống chỉ định JARDIANCE DUO tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR dưới 45ml/ph&uacute;t/1,73m2 (xem mục Chống chỉ định v&agrave; Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc) Ngừng sử dụng khi thực hiện x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh c&oacute; sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR nằm trong khoảng từ 45-60 mL/ph&uacute;t/1,73 m2, tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh l&yacute; về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng JARDIANCE DUO trước hoặc tại thời điểm thực hiện x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh c&oacute; sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đ&aacute;nh gi&aacute; lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại JARDIANCE DUO nếu chức năng thận ổn định. T&aacute;c dụng phụ Trong số 12245 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 được điều trị để đ&aacute;nh gi&aacute; độ an to&agrave;n của empagliflozin kết hợp với metformin trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, trong số đ&oacute; 8199 bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng empagliflozin kết hợp với metformin sử dụng đơn độc, hoặc kết hợp với sulfonylurea, pioglitazone, c&aacute;c thuốc ức chế DPP4 hoặc insulin. Trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;y, 2910 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 10mg kết hợp với metformin v&agrave; 3699 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 25mg kết hợp với metformin trong &iacute;t nhất 24 tuần v&agrave; tương ứng 2151 hoặc 2807 bệnh nh&acirc;n trong &iacute;t nhất 76 tuần. Dữ liệu an to&agrave;n tổng thể về empagliflozin kết hợp với metformin của bệnh nh&acirc;n trong thử nghiệm EMPA REG OUTCOME tương tự như dữ liệu an to&agrave;n được biết trước đ&acirc;y. C&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; đối chứng placebo trong v&ograve;ng 18 đến 24 tuần được thực hiện tr&ecirc;n 3456 bệnh nh&acirc;n, trong đ&oacute; 1271 bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng empagliflozin 10mg kết hợp với metformin v&agrave; 1259 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 25mg kết hợp với metformin. C&aacute;c biến cố ngoại &yacute; thường gặp nhất được ghi nhận trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng bao gồm hạ glucose m&aacute;u, phụ thuộc v&agrave;o ph&aacute;c đồ điều trị cơ bản được sử dụng trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương ứng (xem m&ocirc; tả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chọn lọc). Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ghi nhận trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng sử dụng empagliflozin kết hợp với metformin so với t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của từng th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng lẻ. Bảng liệt k&ecirc; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được liệt k&ecirc; theo tần suất tuyệt đối. C&aacute;c tần suất được x&aacute;c định rất phổ biến (&ge; 1/10), phổ biến (&ge;1/100 đến <1/10), kh&ocirc;ng phổ biến (&ge;1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (&ge;1/10000 đến <1/1000), hoặc rất hiếm gặp (<1/10000) v&agrave; kh&ocirc;ng biết (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ c&aacute;c dữ liệu sẵn c&oacute;) Bảng 1: C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được ghi nhận tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin dạng đơn trị liệu hoặc dạng kết hợp empagliflozin v&agrave; metformin trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng m&ugrave; đ&ocirc;i c&oacute; đối chứng giả dược k&eacute;o d&agrave;i đến 24 tuần (bất kể kết quả đ&aacute;nh gi&aacute; mối quan hệ nh&acirc;n quả của nghi&ecirc;n cứu vi&ecirc;n), v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nhận được từ kinh nghiệm hậu m&atilde;i của empagliflozin dạng đơn trị liệu hoặc dạng kết hợp empagliflozin v&agrave; metformin, ph&acirc;n loại theo hệ cơ quan v&agrave; c&aacute;c thuật ngữ của MedDRA Hệ cơ quan Rất phổ biến Phổ biến Kh&ocirc;ng phổ biến Hiếm gặp &nbsp; Rất hiếm gặp Kh&ocirc;ng biết Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng &nbsp; Nấm &acirc;m đạo, vi&ecirc;m &acirc;m hộ-&acirc;m đạo, vi&ecirc;m quy đầu v&agrave; c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng sinh dục kh&aacute;c&nbsp; 1,2 Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu (bao gồm vi&ecirc;m thận - bể thận, v&agrave; nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu) 1,2 &nbsp; &nbsp; &nbsp; Vi&ecirc;m c&acirc;n mạc hoại tử v&ugrave;ng đ&aacute;y chậu (hoại thư Fournier) 2,a Rối loạn dinh dưỡng v&agrave; chuyển h&oacute;a Hạ glucose (khi sử kết hợp với sulphonylurea hoặc insulin) 1 Kh&aacute;t 2 &nbsp; Đ&aacute;i th&aacute;o đường toan x&ecirc; t&ocirc;n a Nhiễm toan lactic 3 Thiếu hụt vitamin B12 3,4 &nbsp; Rối loạn hệ thần kinh &nbsp; Rối loạn vị gi&aacute;c 3 &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Rối loạn mạch &nbsp; &nbsp; Giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n 1,2 &nbsp; &nbsp; &nbsp; Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a C&aacute;c triệu chứng về ti&ecirc;u h&oacute;a 3,5 &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; Rối loạn gan mật &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; X&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường 3, Vi&ecirc;m gan 3 &nbsp; Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da &nbsp; Ngứa (n&oacute;i chung) 2,3 Ph&aacute;t ban M&agrave;y đay M&agrave;y đay &nbsp; Ban đỏ 3 Ph&ugrave; mạch Rối loạn thận v&agrave; đường tiết niệu &nbsp; Tiểu nhiều 1,2 Tiểu kh&oacute; 2 &nbsp; &nbsp; &nbsp; X&eacute;t nghiệm &nbsp; Tăng lipid huyết thanh 2,b Tăng creatinin trong m&aacute;u/Giảm mức lọc cầu thận 1 Tăng hematocrit 2,c &nbsp; &nbsp; &nbsp; 1 Xem phần phụ lục b&ecirc;n dưới để biết th&ecirc;m th&ocirc;ng tin 2 T&aacute;c dụng phụ được x&aacute;c định khi d&ugrave;ng empagliflozin đơn trị 3T&aacute;c dụng phụ được x&aacute;c định khi d&ugrave;ng metformin đợn trị 4 Điều trị metformin k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; li&ecirc;n quan đến giảm hấp thu vitamin B12 rất hiếm khi c&oacute; thể dẫn đến thiếu hụt vitamin B12 c&oacute; &yacute; nghĩa tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng (như thiếu m&aacute;u hồng cầu khổng lồ) 5C&aacute;c triệu chứng dạ d&agrave;y ruột như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ti&ecirc;ụ chảy, đau bụng v&agrave; ăn kh&ocirc;ng ngon xuất hiện thường xuy&ecirc;n nhất khi bắt đầu điều trị v&agrave; tự khỏi trong hầu hết c&aacute;c trường hợp. a Xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc b Phần trăm tăng trung b&igrave;nh từ mức ban đầu của empagliflozin 10mg v&agrave; 25mg so với giả dược lần lượt l&agrave; tổng cholesterol 5,0% v&agrave; 5,2% so với 3,7%; HDL-cholesterol 4,6% v&agrave; 2,7% so với -0,5%; LDL-cholesterol 9,1% v&agrave; 8,7% so với 7,8%; triglycerid 5,4% v&agrave; 10,8% so với 12,1%. Thay đổi trung b&igrave;nh từ mức hematocrit ban đầu l&agrave; 3,6% v&agrave; 4,0% lần lượt với empagliflozin 10mg v&agrave; 25mg, so với 0% với giả dược. Trong nghi&ecirc;n cứu EMPA-REG Outcome, c&aacute;c gi&aacute; trị hematocrit quay trở lại gi&aacute; trị ban đầu sau khi dừng điều trị 30 ng&agrave;y. M&ocirc; tả c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chọn lọc Tần suất dưới đ&acirc;y được t&iacute;nh cho c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn bất kể c&oacute; li&ecirc;n hệ nh&acirc;n quả hay kh&ocirc;ng. Hạ glucose m&aacute;u Tần suất hạ glucose m&aacute;u phụ thuộc v&agrave;o ph&aacute;c đồ điều trị cơ bản trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương ứng v&agrave; tương tự với giả dược khi d&ugrave;ng empagliflozin kết hợp metformin v&agrave; kết hợp pioglitazone +/- metformin hoặc linagliptin + metformin. Tần suất bệnh nh&acirc;n bị hạ glucose m&aacute;u tăng l&ecirc;n ở nh&oacute;m d&ugrave;ng empagliflozin so với giả dược khi kết hợp metformin với sulfonylurea, kết hợp insulin +/- metformin v&agrave; +/- sulfonylurea (xem mục Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng; xem Bảng 2 dưới đ&acirc;y). Hạ glucose m&aacute;u nặng (biến cố cần sự trợ gi&uacute;p) Tổng tần suất bệnh nh&acirc;n c&oacute; biến cố hạ glucose m&aacute;u nặng thấp (<1%) v&agrave; tương tự khi d&ugrave;ng empagliflozin so vơi giả dược khi kết hợp với metformin. Tần suất của biến cố hạ glucose m&aacute;u nặng phụ thuộc v&agrave;o điều trị nền trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tương ứng (xem phần Liều d&ugrave;ng v&agrave; C&aacute;ch d&ugrave;ng; xem Bảng 2 b&ecirc;n dưới). Bảng 2:Tần suất bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được x&aacute;c định c&oacute; biến cố hạ glucose m&aacute;u theo thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; chỉ định điều trị Nh&oacute;m điều trị Giả dược Empagliflozin 10mg Empagliflozin 25 mg Nh&oacute;m điều trị &nbsp; Giả dược &nbsp; Empagliflozin 10mg Empagliflozin 25 mg Kết hợp với metformin (Nghi&ecirc;n cứu (NC) 1245.23 ( met )) (24 tuần) N 206 217 214 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 0,5% 1,8% 1,4% Nặng (%) 0% 0% 0% Kết hợp với Metformin + Sulfonylurea (NC 1245.23 ( met + SU) ) (24 tuần) N 225 224 217 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 8,4% 16,1% 11,5% Nặng (%) 0% 0% 0% Kết hợp với Pioglitazone +/- Metformin (NC 1245.19) (24 tuần) N 165 165 168 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 1,8% 1,2% 2,4% Nặng (%) 0% 0% 0% Kết hợp với Insulin nền +/- Metformin +/- Sulfonylurea (NC 1245.33) (18 tuần 1/ 78 tuần) N 170 169 155 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 20,6%/35,3% 19,5%/36,1% 28,4%/36,1% Nặng (%) 0%/0% 0%/0% 1,3%/1,3% Kết hợp với Insulin dạng h&iacute;t liều lặp lại +/-Metformin (NC 1245.49) (18 tuần 1 /52 tuần) N 188 186 189 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 37,2%/58,0% 39,8%/51,1% 41,3%/57,7% Nặng (%) 0,5% /1,6% 0,5%/1,6% 0,5%/0,5% Empagliflozin 2 lần/ng&agrave;y so với d&ugrave;ng 1 lần/ng&agrave;y kết hợp với metformin (NC 1276.10) (16 tuần) N 107 439 437 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 0,9% 0,5% 0,2% Nặng (%) 0% 0% 0% Kết hợp với metformin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n chưa d&ugrave;ng thuốc (NC 1276.1 2 ) (24 tuần) &nbsp; Met 500/1000 mg 2 lần/ng&agrave;y Empa 10/25 mg 1 lần/ng&agrave;y Empa (5/12,5 mg) + Met (500/1000 mg) 2 lần/ng&agrave;y N 341 339 680 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 0,6% 0,6% 1,0% Nặng (%) 0% 0% 0% Kết hợp với metformin v&agrave; linagliptin (NC 1275.9) (24 tuần) 3 N n=110 n=112 n=110 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 0,9% 0,0% 2,7% Nặng(%) 0% 0% 0,9% Kết quả thử nghiệm &nbsp; EMPA REG OUTCOME&nbsp; (NC 1245.25) &nbsp; Giả dược Empa 10mg Empa 25mg N 2333 2345 2342 Tỷ lệ đ&atilde; được x&aacute;c định (%) 27,9% 28% 27,6% Nặng (%) 1,5% 1,4% 1,3% Trường hợp đ&atilde; x&aacute;c định c&oacute; hạ glucose m&aacute;u khi glucose m&aacute;u <70 ml/dL hoặc cần sự trợ gi&uacute;p Nặng: cần trợ gi&uacute;p 1. Liều của insulin ổn định trong v&ograve;ng 18 tuần đầu khi l&agrave; thuốc điều trị cơ bản 2. T&aacute;m nh&oacute;m điều trị: 4 nh&oacute;m điều trị kết hợp empagliflozin (5mg hoặc 12,5mg 2 lần/ng&agrave;y) v&agrave; metformin (500 hoặc 1000mg 2 lần/ng&agrave;y) v&agrave; điều trị đơn trị với empagliflozin (10mg hoặc 25mg 1 lần/ng&agrave;y) hoặc metformin (500mg hoặc 1000mg 2 lần/ng&agrave;y). 3. Kết hợp liều cố định empagliflozin với linagisiptin 5mg với điều trị cơ bản bằng metformin, (xem th&ecirc;m mục Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng). Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu Tần suất chung biến cố ngoại &yacute; nhiễm tr&ugrave;ng đường niệu cao hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n điều trị bằng empagliflozin 10mg kết hợp với metformin (8,8%) so với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 25mg kết hợp metformin (6,6%) hoặc giả dược kết hợp với metformin (7,8%). Tương tự với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược, nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu được ghi nhận xảy ra thường xuy&ecirc;n hơn khi kết hợp empagliflozin v&agrave; metformin ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu mạn t&iacute;nh hoặc t&aacute;i ph&aacute;t. Mức độ nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu tương tự ở nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược. Biến cố nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu được ghi nhận thường xảy ra hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nữ d&ugrave;ng empagliflozin 10mg kết hợp metformin so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược nhưng kh&ocirc;ng nhiều hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 25mg kết hợp metformin. Tần suất xuất hiện nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu thấp hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nam v&agrave; tương tự giữa c&aacute;c nh&oacute;m điều trị. Vi&ecirc;m &acirc;m đạo do nhiễm nấm Candida, vi&ecirc;m &acirc;m hộ-&acirc;m đạo, vi&ecirc;m quy đầu hoặc &acirc;m vật v&agrave; c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng đường sinh dục kh&aacute;c Vi&ecirc;m &acirc;m đạo do nhi&ecirc;m nấm Candida, vi&ecirc;m &acirc;m hộ-&acirc;m đạo, vi&ecirc;m quy đầu hoặc &acirc;m vật v&agrave; c&aacute;c nhiễm tr&ugrave;ng đường sinh dục kh&aacute;c được ghi nhận thường xảy ra hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 10 mg kết hợp metformin (4,0%) v&agrave; empagliftozin 25mg kết hợp metformin (3,9%) so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược kết hợp với metformin (1,3%), v&agrave; được ghi nhận thường xảy ra hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin kết hợp với metformin so với nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n nữ. Sự kh&aacute;c biệt về tần suất &iacute;t r&otilde; rệt ở bệnh nh&acirc;n nam. Nhiễm tr&ugrave;ng đường sinh dục thường ở mức độ nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp ở mức độ nặng. Tiểu nhiều Dựa tr&ecirc;n cơ chế t&aacute;c dụng đ&atilde; biết, tiểu nhiều (đ&aacute;nh gi&aacute; theo c&aacute;c từ kh&oacute;a l&agrave; đi tiểu nhiều lần, tiểu nhiều, tiểu đ&ecirc;m) được ghi nhận thường gặp hơn ở bệnh nh&acirc;n điều trị bằng empagliflozin 10 mg kết hợp metformin (3,0%) v&agrave; empagliflozin 25mg kết hợp metformin (2,9%) so vơi nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược kết hợp metformin (1,4%). Phần lớn c&aacute;c trường hợp tiểu nhiều ở mức độ nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh. Tần suất tiểu đ&ecirc;m được ghi nhận tương tự giữa nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược v&agrave; empagliflozin, cả khi đ&atilde; điều trị cơ bản bằng metformin (<1%). Giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n Tần suất chung của giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n thấp (gồm c&aacute;c từ kh&oacute;a được x&aacute;c định trước l&agrave; giảm huyết &aacute;p suốt 24 giờ, giảm huyết &aacute;p t&acirc;m thu, mất nước, hạ huyết &aacute;p, giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u, hạ huyết &aacute;p thế đứng v&agrave; ngất) v&agrave; tương tự ở nh&oacute;m d&ugrave;ng giả dược (empagliflozin 10mg kết hợp metformin (0,6%), empagliflozin 25mg kết hợp metformin (0,3%) v&agrave; giả dược kết hợp metformin (0,1%). Ảnh hưởng của empagliflozin tr&ecirc;n sự b&agrave;i tiết glucose niệu li&ecirc;n quan đến lợi tiểu thẩm thấu, c&oacute; thể ảnh hưởng đến t&igrave;nh trạng thể dịch ở bệnh nh&acirc;n từ 75 tuổi trở l&ecirc;n. Ở bệnh nh&acirc;n &ge;75 tuổi, biến cố giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n đ&atilde; được ghi nhận tr&ecirc;n 1 bệnh nh&acirc;n điều trị bằng empagliflozin 25mg kết hợp metformin. Tăng creatinine huyết vả giảm độ lọc cầu thận Tống số bệnh nh&acirc;n tăng creatinine huyết v&agrave; giảm độ lọc cầu thận ở nh&oacute;m d&ugrave;ng empagliflozin như liệu ph&aacute;p trị liệu d&ugrave;ng th&ecirc;m v&agrave;o metformin v&agrave; giả dược l&agrave; tương tự nhau (creatinine huyết tăng: empagliflozin 10mg 0,5%, empagliflozin 25mg 0,1%, giả dược 0,4%; giảm độ lọc cầu thận: empagliflozin 10mg 0,1%, empagliflozin 25mg 0%, giả dược 0,2%). Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; đối chứng giả dược k&eacute;o d&agrave;i 24 tuần đ&atilde; quan s&aacute;t thấy bắt đầu c&oacute; sự tăng tho&aacute;ng qua creatinine (thay đổi trung b&igrave;nh so với thời điểm ban đầu sau 12 tuần: empagliflozin 10mg 0,02 mg/dL, empaaliflozin 25mg 0,02 mg/dL) v&agrave; giảm tho&aacute;ng qua độ lọc cầu thận ước t&iacute;nh (thay đổi trung b&igrave;nh so với thời điểm ban đầu sau 12 tuần: empagliflozin 10mg l&agrave; -1,46ml/ph&uacute;t/1,73m2, empagliflozin 25mg l&agrave; -2,05ml/ph&uacute;t/1,73m2). Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu d&agrave;i hạn, những thay đổi tr&ecirc;n nh&igrave;n chung c&oacute; thể đảo ngược trong thời gian d&ugrave;ng thuốc hoặc sau khi ngừng thuốc (Xem phần Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh 6 phần về eGFR trong nghi&ecirc;n cứu EMPA-REG outcome). Th&ocirc;ng b&aacute;o ngay cho b&aacute;c sỹ hoặc dược sỹ những phản &uacute;ng c&oacute; hại gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan ceton C&aacute;c trường hợp đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan ceton (DKA) - t&igrave;nh trạng đe doạ t&iacute;nh mạng nghi&ecirc;m trọng cần cấp cứu nhập viện, bao gồm cả c&aacute;c trường hợp tử vong đ&atilde; được ghi nhận tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n điều trị bằng empagliflozin. Trong một v&agrave;i trường hợp, t&igrave;nh trạng n&agrave;y xuất hiện một c&aacute;ch kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh, chỉ với sự tăng trung b&igrave;nh glucose trong m&aacute;u, dưới 14 mmol/L (250mg/dL). Nguy cơ đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan ceton cần được xem x&eacute;t khi xuất hiện triệu chứng kh&ocirc;ng đặc hiệu như buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, ch&aacute;n ăn, đau bụng, kh&aacute;t nước qu&aacute; mức, kh&oacute; thở, lẫn lộn, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng nhiễm toan ceton ngay nếu c&oacute; xuất hiện c&aacute;c triệu chứng n&agrave;y, bất kể nồng độ glucose trong m&aacute;u. Nếu c&oacute; nghi ngờ nhiễm toan ceton, n&ecirc;n ngừng d&ugrave;ng JARDIANCE DUO, đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng bệnh nh&acirc;n v&agrave; điều trị nhanh ch&oacute;ng. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao bị đ&aacute;i th&aacute;o đường nhiễm toan ceton khi d&ugrave;ng JARDIANCE DUO gồm bệnh nh&acirc;n c&oacute; chế độ ăn rất &iacute;t carbohydrate (do sự kết hợp c&oacute; thể l&agrave;m cơ thể tăng sản xuất ceton), bệnh nh&acirc;n dạng c&oacute; bệnh cấp t&iacute;nh, c&oacute; c&aacute;c rối loạn về tụy dẫn tới thiếu hụt insulin (v&iacute; dụ đ&aacute;i th&aacute;o đường t&yacute;p 1, c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m tụy hoặc phẫu thuật tuy), giảm liều insulin (bao gồm cả bệnh nh&acirc;n khi ti&ecirc;m insulin bị bơm sai), nghiện rượu, bị mất nước nặng v&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử nhiễm toan ceton. N&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng JARDIANCE DUO cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. N&ecirc;n thận trọng khi giảm liều insulin (xem mục Liều dụng, C&aacute;ch d&ugrave;ng). Với những bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng JARDIANCE DUO, n&ecirc;n xem x&eacute;t đến việc kiểm so&aacute;t nhiễm toan ceton v&agrave; tạm thời ngưng d&ugrave;ng thuốc khi t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được biết l&agrave; sẽ dẫn tới nhiễm toan ceton (V&iacute; dụ nhịn ăn k&eacute;o d&agrave;i do c&aacute;c bệnh cấp t&iacute;nh hoặc do phẫu thuật). Nhiễm toan lactic Qu&aacute; tr&igrave;nh gi&aacute;m s&aacute;t hậu m&atilde;i đ&atilde; ghi nhận những ca nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm th&acirc;n nhiệt, tụt huyết &aacute;p, loạn nhịp chậm k&eacute;o d&agrave;i. Khởi ph&aacute;t của t&igrave;nh trạng nhiễm toan acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin thường kh&ocirc;ng dễ ph&aacute;t hiện, k&egrave;m theo c&aacute;c triệu chứng kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh như kh&oacute; chịu, đau cơ, suy h&ocirc; hấp, lơ mơ v&agrave; đau bụng. Nhiễm toan acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng l&ecirc;n trong m&aacute;u (> 5mmol/L), giảm pH m&aacute;u, khoảng trống anion (kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng của keto niệu hoặc keto m&aacute;u), tăng tỷ lệ lactacpyruvat v&agrave; nồng độ metformin huyết tương n&oacute;i chung tăng >5&mu;g/mL. Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (v&iacute; dụ c&aacute;c chất ức die carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuoi trở l&ecirc;n, c&oacute; thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật v&agrave; thực hiện c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c, t&igrave;nh trạng giảm oxy h&iacute;t v&agrave;o (v&iacute; dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu v&agrave; suy gan. C&aacute;c biện ph&aacute;p giảm thiểu nguy cơ v&agrave; xử tr&iacute; nhiễm toan acid lactic li&ecirc;n quan đến metformin ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao được tr&igrave;nh b&agrave;y chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (mục C&aacute;ch d&ugrave;ng, liều d&ugrave;ng, Chống chỉ định, Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc, Tương t&aacute;c của thuốc v&agrave; Sử dụng thuốc tr&ecirc;n những đối tượng đặc biệt). Nếu nghi ngờ c&oacute; toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin, n&ecirc;n ngừng sử dụng metformin, nhanh ch&oacute;ng đưa bệnh nh&acirc;n đến bệnh viện v&agrave; tiến h&agrave;nh c&aacute;c biện ph&aacute;p xử tr&iacute;. Ở những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; điều trị với metformin, đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n toan lactic hoặc nghi ngờ c&oacute; khả năng cao bị toan lactic, khuyến c&aacute;o nhanh ch&oacute;ng lọc m&aacute;u để điều chỉnh t&igrave;nh trạng nhiễm toan v&agrave; loại bỏ phần metformin đ&atilde; bị t&iacute;ch lũy (metformin hydroclorid c&oacute; thể thẩm t&aacute;ch được với độ thanh thải 170 mL/ph&uacute;t trong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc m&aacute;u c&oacute; thể l&agrave;m đảo ngược triệu chứng v&agrave; hồi phục. Hướng dẫn cho bệnh nh&acirc;n v&agrave; người nh&agrave; về c&aacute;c triệu chứng của toan lactic v&agrave; nếu những triệu chứng n&agrave;y xảy ra, cần ngừng JARDIANCE DUO v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o những triệu chứng n&agrave;y cho b&aacute;c sỹ. Đối với mỗi yếu tố l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin, những khuyến c&aacute;o nhằm gi&uacute;p giảm thiểu nguy cơ v&agrave; xử l&iacute; t&igrave;nh trạng toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin, cụ thể như sau: Suy thận: Những ca nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin trong qu&aacute; tr&igrave;nh gi&aacute;m s&aacute;t thuốc hậu m&atilde;i xảy ra chủ yếu tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị suy thận nặng . Nguy cơ t&iacute;ch luỹ metformin v&agrave; nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin tăng l&ecirc;n theo mức độ nghi&ecirc;m trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến c&aacute;o l&acirc;m s&agrave;ng dựa tr&ecirc;n chức năng thận của bệnh nh&acirc;n bao gồm (xem mục C&aacute;ch d&ugrave;ng, liều d&ugrave;ng) - Trước khi khởi trị với JARDIANCE DUO cần ước t&iacute;nh mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nh&acirc;n. - Chống chỉ định JARDIANCE DUO tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR dưới 45 mL/ph&uacute;t /1,73 m2 (xem mục Chống chỉ định) - Thu thập dữ liệu về eGFR &iacute;t nhất 1 lần/năm ở tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n sử dụng ỊARDIANCE DUO. Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; khả năng tăng nguy cơ suy thận (v&iacute; dụ như người cao tuổi) chức năng thận n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; thường xuy&ecirc;n hơn. Tương t&aacute;c thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin: bệnh nh&acirc;n suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đ&aacute;ng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới c&acirc;n bằng acid-base hoặc l&agrave;m tăng t&iacute;ch lũy metformin (xem mục Tương t&aacute;c của thuốc). V&igrave; vậy, c&acirc;n nhắc theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n hơn. Bệnh nh&acirc;n từ 65 tuổi trở l&ecirc;n: Nguy cơ toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin tăng l&ecirc;n theo tuổi của bệnh nh&acirc;n bởi bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi hơn. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận thường xuy&ecirc;n hơn đối với bệnh nh&acirc;n lớn tuổi. Thực hiện c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n c&oacute; sử dụng thuốc cản quang: Ti&ecirc;m thuốc cản quang v&agrave;o nội mạch ở những bệnh nh&acirc;n đang điều trị metformin c&oacute; thể dẫn tới suy giảm cấp t&iacute;nh chức năng thận v&agrave; g&acirc;y ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp c&oacute; sử dụng thuốc cản quang c&oacute; chưa iod ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR nằm trong khoảng 45-60 mL/ph&uacute;t/1,73 m2, những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nh&acirc;n sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đ&aacute;nh gi&aacute; lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp v&agrave; sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. Phẫu thuật hoặc c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c: Việc nhịn ăn v&agrave; uống trong qu&aacute; tr&igrave;nh phẫu thuật hoặc thực hiện c&aacute;c thủ thuật kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ giảm thể t&iacute;ch, tụt huyết &aacute;p v&agrave; suy thận. N&ecirc;n tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nh&acirc;n bị giới hạn lượng thức ăn v&agrave; dịch nạp v&agrave;o. T&igrave;nh trạng giảm oxy h&iacute;t v&agrave;o: Qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i hậu m&atilde;i đ&atilde; ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin xảy ra trong bệnh (&aacute;nh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi c&oacute; k&egrave;m theo giảm tưới m&aacute;u v&agrave; giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi m&aacute;u cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết v&agrave; c&aacute;c bệnh l&yacute; kh&aacute;c li&ecirc;n quan đến giảm oxy huyết c&oacute; mối li&ecirc;n quan với toan lactic v&agrave; cũng c&oacute; thể g&acirc;y nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố n&agrave;y xảy ra, ngừng metformin. Uống rượu: Rượu c&oacute; khả năng ảnh hưởng đến t&aacute;c động của metformin l&ecirc;n chuyển h&oacute;a lactat v&agrave; từ đ&oacute; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin. Cảnh b&aacute;o bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng uống rượu khi sử dụng metformin. Suy gan: Bệnh nh&acirc;n suy gan c&oacute; thể tiến triển th&agrave;nh toan lactic li&ecirc;n quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong m&aacute;u. V&igrave; vậy, tr&aacute;nh sử dụng metformin tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n bệnh gan th&ocirc;ng qua bằng chứng x&eacute;t nghiệm hoặc l&acirc;m s&agrave;ng Vi&ecirc;m c&acirc;n mạc hoại tử v&ugrave;ng đ&aacute;y chậu (hoại tử Fournier) Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o hậu mại về c&aacute;c trường hợp vi&ecirc;m c&acirc;n mạc hoại tử v&ugrave;ng đ&aacute;y chậu (hay c&ograve;n gọi l&agrave; hoại tử Fournier), một dạng nhiễm khuẩn hoại tử hiếm gặp nhưng nghi&ecirc;m trọng v&agrave; đe doạ đến t&iacute;nh mạng, tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường nam v&agrave; nữ đang điều trị bằng c&aacute;c thuốc ức chế SGLT2 bao gồm empagliflozin. Hậu quả nghi&ecirc;m trọng bao gồm nhập viện, đa phẫu v&agrave; tử vong. Bệnh nh&acirc;n đang được điều trị bằng JARDIANCE DUO nếu xuất hiện đau hoặc tẩy, đỏ, sưng bộ phận sinh dục hoặc v&ugrave;ng đ&aacute;y chậu, sốt, mệt mỏi th&igrave; cần được đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh vi&ecirc;m c&acirc;n mạc hoại tử. Nếu nghi ngờ mắc bệnh, cần ngừng thuốc JARDIANCE DUO v&agrave; nhanh ch&oacute;ng điều trị (bao gồm d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh phổ rộng v&agrave; phẫu thuật cắt bỏ phần m&ocirc; bị nhiễm tr&ugrave;ng nếu cần thiết). Chức năng thận Do cơ chế t&aacute;c dụng, hiệu quả của empagliflozin phụ thuộc v&agrave;o chức năng thận, cần đ&aacute;nh gi&aacute; GFR trước khi khởi đầu điều trị v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;, xem mục C&aacute;ch d&ugrave;ng, liều d&ugrave;ng. Khuyến c&aacute;o kiểm so&aacute;t chức năng thận thường xuy&ecirc;n hơn ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; eGFR dưới 60ml/ph&uacute;t/1,73m2 .Chống chỉ định JARDIANCE DUO ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; GFR < 45ml/ph&uacute;t /1,73m2. Chức năng tim Bệnh nh&acirc;n suy tim c&oacute; nhiều nguy cơ thiếu oxy v&agrave; suy thận, ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn ổn định, c&oacute; thể sử dụng JARDIANCE DUO k&egrave;m theo theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n chức năng tim v&agrave; thận. Đối với bệnh nh&acirc;n suy tim cấp v&agrave; kh&ocirc;ng ổn định, chống chỉ định d&ugrave;ng JARDIANCE DUO do th&agrave;nh phần metformin (xem mục Chống chỉ định). Bệnh nh&acirc;n cao tuổi Bệnh nh&acirc;n từ 75 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; thể tăng nguy cơ giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n, do đ&oacute; n&ecirc;n thận trọng khi k&ecirc; đơn JARDIANCE DUO cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n n&agrave;y (xem mục T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc). Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nh&acirc;n từ 85 tuổi trở l&ecirc;n c&ograve;n hạn chế. Kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n c&aacute;o bắt đầu điều trị cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Sử dụng thuốc ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ giảm thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n Dựa tr&ecirc;n cơ chế của ức chế SGLT-2, t&aacute;c dụng lợi tiếu thấm thấu k&egrave;m theo tăng thải glucose niệu c&oacute; thể g&acirc;y hạ hụyết &aacute;p ở mức độ trung b&igrave;nh. Do đ&oacute;, n&ecirc;n thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n m&agrave; sự giảm huyết &aacute;p g&acirc;y ra bởi empagliflozin c&oacute; thể tạo ra một nguy cơ, v&iacute; dụ như bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bệnh tim mạch, bệnh nh&acirc;n đang điều trị bằng c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p c&oacute; tiền sử hạ huyết &aacute;p hoặc bệnh nh&acirc;n từ 75 tuổi trở l&ecirc;n. Trong c&aacute;c trường hợp c&oacute; thể dẫn đến mất dịch (như bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a), cần theo d&otilde;i cẩn thận thể t&iacute;ch tuần ho&agrave;n (như kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng, đo huyết &aacute;p, c&aacute;c x&eacute;t nghiệm bao gồm haematocrit) v&agrave; c&aacute;c chất điện giải ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin. N&ecirc;n c&acirc;n nhắc ngừng điều trị tạm thời với JARDIANCE DUO cho đến khi hết t&igrave;nh trạng mất dịch. Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu Trọng c&aacute;c thử nghiệm gộp, m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; kiểm chứng bằng giả dược k&eacute;o d&agrave;i từ 18 đến 24 tuần, tổng tần suất nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu được b&aacute;c c&aacute;o l&agrave; biến co ngoại &yacute; của thuốc cao hơn tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng empagliflozin 10mg kết hợp với metformin so với bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng giả dược kết hợp với metformin hoặc empagliflozin 25mg kết hợp với metformin (xem mục T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc). Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o sau lưu h&agrave;nh về c&aacute;c trường hợp nhiễm khuẩn đường tết niệu phức tạp bao gồm vi&ecirc;m thận-bể thận v&agrave; nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu ở bệnh nh&acirc;n điều trị với empagliflozin. N&ecirc;n c&acirc;n nhắc tạm ngừng điều trị ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu c&oacute; biến chứng. Phẫu thuật Phải ngừng sử dụng JARDIANCE DUO tại thời điểm phẫu thuật c&oacute; g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n, g&acirc;y m&ecirc; tủy sống hoặc ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng. C&oacute; thể bắt đầu lại ph&aacute;c đồ sau &iacute;t nhất 48 giờ từ khi phẫu thuật hoặc sau khi bệnh nh&acirc;n được nu&ocirc;i dưỡng trở lại qua đường miệng v&agrave; chỉ khi chức năng thận được đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; x&aacute;c định l&agrave; b&igrave;nh thường. Sử dụng cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute; - Phụ nữ c&oacute; thai C&aacute;c dữ liệu về sử dụng JARDIANCE DUO hoặc từng th&agrave;nh phần của thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai c&ograve;n hạn chế. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phi l&acirc;m s&agrave;ng với empagliflozin đơn độc kh&ocirc;ng cho thấy ảnh hưởng c&oacute; hại trực tiếp hay gi&aacute;n tiếp tương ứng với độc t&iacute;nh tr&ecirc;n hệ sinh sản. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật dạng kết hợp empagliflozin va metformin hoặc metformin đơn độc cho thấy độc t&iacute;nh tr&ecirc;n hệ sinh sản chỉ xuất hiện ở liều metformin cao hơn Để dự ph&ograve;ng, khuyến c&aacute;o tr&aacute;nh sử dụng JARDIANCE DUO trong thời kỳ c&oacute; thai trừ khi thật sự cần thiết. - Phụ nữ cho con b&uacute; Metformin được b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ. Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng bất lợi được ghi nhận tr&ecirc;n trẻ sơ sinh/trẻ nhũ nhi b&uacute; sữa mẹ. Chưa r&otilde; empagliflozin c&oacute; b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa mẹ hay kh&ocirc;ng. C&aacute;c dữ liệu phi l&acirc;m s&agrave;ng sẵn c&oacute; tr&ecirc;n động vật cho thấy empagliflozin b&agrave;i tiết v&agrave;o sữa. Kh&ocirc;ng loại trừ nguy cơ thuốc g&acirc;y ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/ trẻ nhũ nhi b&uacute; mẹ. Khuyến c&aacute;o ngừng cho trẻ b&uacute; mẹ trong khi điều trị bằng JARDIANCE DUO - Khả năng sinh sản Chưa c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về ảnh hưởng của JARDIANCE DUO hoặc c&aacute;c th&agrave;nh phần của thuốc tr&ecirc;n khả năng sinh sản ở người. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phi Ị&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n động vật với c&aacute;c th&agrave;nh phần ri&ecirc;ng lẻ của thuốc kh&ocirc;ng cho thấy ảnh hưởng c&oacute; hại trực tiếp hay gi&aacute;n tiếp đối với khả năng sinh sản. T&aacute;c động đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c JARDIANCE DUO g&acirc;y ảnh hưởng nhỏ đến khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Cần khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n thận trọng để tr&aacute;nh hạ đường huyết trong khi l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, đặc biệt khi d&ugrave;ng kết hợp JARDIANCE DUO với sulphonylurea v&agrave;/hoặc insulin. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Sử dụng đồng thời nhiều liều empagliflozin v&agrave; metformin kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa dược động học của empagliflozin hoặc metformin tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n khỏe mạnh. Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c được tiến h&agrave;nh với JARDIANCE DUO. Những nội dung sau đ&acirc;y phản &aacute;nh th&ocirc;ng tin c&oacute; sẵn của từng hoạt chất ri&ecirc;ng lẻ. Empagliflozin Tương t&aacute;c dược lực học C&aacute;c thuốc lợi tiểu Do JARDIANCE DUO c&oacute; chứa empagliflozin n&ecirc;n c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng lợi tiểu của c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide v&agrave; thuốc lợi tiểu quai v&agrave; c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ mất nước v&agrave; hạ huyết &aacute;p (xem mục Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). Insulin v&aacute; c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết insulin Insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết insulin, v&iacute; dụ như c&aacute;c sulphonylurea, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đ&oacute;, c&oacute; thể cần sử dụng insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết insulin ở mức li&ecirc;u thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với empagliflozin (xem mục C&aacute;ch d&ugrave;ng, liều d&ugrave;ng v&agrave; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc). Tương t&aacute;c dược động học Ảnh hưởng của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c l&ecirc;n empagliflozin Dữ liệu in vitro cho thấy con đường chuyển h&oacute;a ch&iacute;nh của empagliflozin ở người l&agrave; con đường li&ecirc;n hợp glucuronide qua uridine 5'-diphosphoglucuronosvltransferases UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 v&agrave; UGT2B7. Empagliflozin l&agrave; cơ chất của c&aacute;c chất vận chuyến hấp thu ở người OAT3, OATP1B1 v&agrave; OATP1B3 nhưng kh&ocirc;ng phải l&agrave; cơ chất của OAT1 v&agrave; OCT2. Empagliflozin l&agrave; cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) v&agrave; protein kh&aacute;ng ung thư v&uacute; (BCRP). Sử dụng đồng thời empagliflozin với probenecid, một chất ức chế enzyme UGT v&agrave; OAT3 dẫn đến tăng 26% nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương (Cmax) v&agrave; tăng 53% diện t&iacute;ch dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian (AUC). Những thay đổi n&agrave;y được xem như kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Ảnh hưởng của sự cảm ứng UGT l&ecirc;n empagliflozin chưa được nghi&ecirc;n cứu. Cần tr&aacute;nh sử dụng đồng thời với c&aacute;c chất cảm ứng enzyme UGT do nguy cơ giảm hiệu quả của thuốc. Một nghi&ecirc;n cứu tương t&aacute;c với gemfibrozil, một chất ức chế in vitro của c&aacute;c chất vận chuyển OAT3 v&agrave; OATP1B1/1B3 cho thấy Cmax của empagliflozin tăng 15% v&agrave; AUC tăng 59% sau khi sử dụng đồng thời. Những thay đổi n&agrave;y được xem như kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Sự ức chế c&aacute;c chất vận chuyển OATP1B1/1B3 khi sử dụng đồng thời với rifampicin dẫn đến tăng 75% Cmax v&agrave; tăng 35% AUC của empagliflozin. Những thay đổi n&agrave;y được xem như kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Nồng độ empagliflozin l&agrave; tương đương khi sử dụng đồng thời hoặc kh&ocirc;ng đồng thời với verapamil , một chất ức chế P-gp, cho thấy sự ức chế P-gp kh&ocirc;ng c&oacute; ảnh hưởng li&ecirc;n quan về mặt l&acirc;m s&agrave;ng đối với empagliflozin. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tương t&aacute;c cho thấy dược động học của empagliflozin kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc metformin, glimepiride, pioglitazone, sitagliptin, linagliptin , warfarin, verapamil , ramipril, simvastatin, torasemide v&agrave; hydrochlorothiazide. Ảnh hưởng của empagliflozin l&ecirc;n c&aacute;c thuốc kh&aacute;c Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro, empagliflozin kh&ocirc;ng ức chế, l&agrave;m mất t&aacute;c dụng hay cảm ứng c&aacute;c đồng dạng CYP450. Empagliflozin kh&ocirc;ng ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 hoặc UGT2B7. Do đ&oacute;, tương t&aacute;c thuốc-thuốc th&ocirc;ng qua c&aacute;c đồng dạng CYP450 v&agrave; UGT ch&iacute;nh giữa empagliflozin v&agrave; c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời l&agrave; cơ chất của c&aacute;c enzyme n&agrave;y xem như kh&oacute; xảy ra. Empagliflozin kh&ocirc;ng ức chế P-gp ở liều điều trị. Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu in vitro, empagliflozin được xem như kh&ocirc;ng g&acirc;y tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc l&agrave; cơ chất của P-gp. Sử dụng đồng thời empagliflozin với digoxin, một cơ chất của P-gp, dẫn đến tăng 6% AUC v&agrave; tăng 14% Cmax của digoxin. Những thay đổi n&agrave;y được xem như kh&ocirc;ng c&oacute; y nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. Empagliflozin kh&ocirc;ng ức chế c&aacute;c chất vận chuyển hấp thu ở người OAT3, OATP1B1 v&agrave; OATP1B3 tr&ecirc;n in vitro ở nồng độ c&oacute; t&aacute;c dụng điều trị trong huyết tương v&agrave; do vậy tương t&aacute;c thuốc-thuốc với c&aacute;c cơ chất của c&aacute;c chất vận chuyển hấp thu n&agrave;y xem như kh&oacute; xảy ra. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh cho thấy empagliflozin kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi dược động học c&oacute; &yacute; nghĩa về l&acirc;m s&agrave;ng của metformin, glimepiride, pioglitazone, sitagliptin, linagliptin , warfarin, ramipril, digoxin, c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai. Metformin Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng sử dụng đồng thời với: Rượu Ngộ độc rượu li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt l&agrave; trong trường hợp nhịn ăn, dinh dưỡng k&eacute;m v&agrave; suy gan. C&aacute;c chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT) Metformin l&agrave; cơ chất của cả chất vận chuyển OCT1 v&agrave; OCT2. Sử dụng đồng thời metformin với: - C&aacute;c thuốc ức chế OCT1 (v&iacute; dụ như verapamil ) c&oacute; thể giảm hiệu quả của metformin. - C&aacute;c thuốc cảm ứng OCT1 (v&iacute; dụ như rifampicin) c&oacute; thể l&agrave;m tăng hấp thu ở đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hiệu quả của metformin - C&aacute;c thuốc ức chế OCT2 (v&iacute; dụ như cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimethoprime, vandetanib, isavuconazole), c&oacute; thể l&agrave;m giảm thải trừ qua thận của metformin v&agrave; v&igrave; vậy dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. - C&aacute;c thuốc ức chế cả OCT1 v&agrave; OCT2 (v&iacute; dụ như crizotinib, olaparib) c&oacute; thể thay đổi hiệu quả v&agrave; sự thải trừ qua thận của metformin. V&igrave; vậy, cần thận trọng đặc biệt với những bệnh nh&acirc;n suy thận, khi sử dụng đồng thời c&aacute;c thuốc n&agrave;y với metformin do nồng độ trong huyết tương của metformin c&oacute; thể tăng l&ecirc;n. Nếu cần thiết, c&oacute; thể xem x&eacute;t chỉnh liều của metformin v&igrave; c&aacute;c chất ức chế/cảm ứng OCT c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi hiệu quả của metformin. C&aacute;c thuốc cản quang chứa lod Phải ngừng d&ugrave;ng metformin trước hoặc v&agrave;o thời điểm thực hiện x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh v&agrave; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng lại &iacute;t nhất 48 giờ sau khi chiếu chụp, chỉ d&ugrave;ng khi đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; lại cho thấy chức năng thận ổn định (xem mục Chống chỉ định, Cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc). C&aacute;c kết hợp cần thận trọng Một số thuốc c&oacute; khả năng ảnh hưởng bất lợi đến chức năng thận c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, v&iacute; dụ như c&aacute;c thuốc giảm đau chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID), bao gồm c&aacute;c thuốc ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase (COX) II, c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển (ACE), c&aacute;c thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiếu, đặc biệt l&agrave; thuốc lợi tiểu quai, cần theo d&otilde;i chặt chẽ chức năng thận khi bắt đầu v&agrave; khi đang sử dụng c&aacute;c thuốc n&agrave;y kết hợp với metformin. C&aacute;c thuốc glucocorticoid (d&ugrave;ng to&agrave;n th&acirc;n hoặc tại chỗ), c&aacute;c thuốc chủ vận beta 2, v&agrave; c&aacute;c thuốc lợi tiểu c&oacute; hoạt t&iacute;nh tăng đường huyết nội tại. Bệnh nh&acirc;n cần được th&ocirc;ng b&aacute;o v&agrave; theo d&otilde;i đường huyết thường xuy&ecirc;n hơn, đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị với c&aacute;c thuốc n&agrave;y. Nếu cần thiết, n&ecirc;n điều chỉnh liều của c&aacute;c thuốc chống tăng đường huyết trong khi sử dụng c&ugrave;ng với thuốc kh&aacute;c v&agrave; khi ngừng sử dụng thuốc đ&oacute;. Insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết insulin Insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết insulin, v&iacute; dụ như c&aacute;c sulphonylurea, c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ hạ đường huyết. Do đ&oacute;, c&oacute; thể cần sử dụng insulin v&agrave; c&aacute;c thuốc k&iacute;ch th&iacute;ch b&agrave;i tiết insulin ở mức liều thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với metformin (Xem mục Liều d&ugrave;ng, c&aacute;ch d&ugrave;ng v&agrave; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc). Bảo quản: Bảo quản dưới 30&deg;C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n n&eacute;n ph&acirc;n t&aacute;n. Thương hiệu: Boehringer Ingelheim Nơi sản xuất: Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co. KG (Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.