← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Jasugrel 10mg Daiichi điều trị đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim (2 vỉ x 14 viên)

Jasugrel sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định trong dự phòng biến cố huyết khối trên bệnh nhân là người trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp (ví dụ đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh [UA/NSTEMI] hoặc nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh [STEMI) có chỉ định can thiệp mạch vành qua da sớm hoặc trì hoãn (PCI).

Thương hiệu
Daiichi-Sankyo
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VN3-397-22
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Daiichi Sankyo Europe GmbH

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Jasugrel sử dụng phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định trong dự phòng biến cố huyết khối trên bệnh nhân là người trưởng thành bị hội chứng mạch vành cấp (ví dụ đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh [UA/NSTEMI] hoặc nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh [STEMI) có chỉ định can thiệp mạch vành qua da sớm hoặc trì hoãn (PCI). Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Chống kết tập tiểu cầu không phải heparin Мã АТС: B01AC22 Prasugrel là thuốc ức chế hoạt hóa và kết tập tiểu cầu thông qua sự gắn không hồi phục chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc với nhóm P2Y12 của receptor ADP trên tiểu cầu. Do tiểu cầu tham gia vào quá trình khởi động và/hoặc tiến triển của các biến chứng huyết khối trong xơ vữa động mạch, ức chế chức năng của tiểu cầu có thể làm giảm các biến cố tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Sau khi dùng liều tấn công 60 mg prasugrel, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu thông qua cảm ứng ADP xuất hiện sau 15 phút với 5µM ADP và 30 phút với 20µM ADP. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu tối đa thông qua cảm ứng ADP của prasugrel là 83% với 5µM ADP và 79% với 20µM ADP, trong cả hai trường hợp 89% người khỏe mạnh và bệnh nhân xơ vữa động mạch ổn định đạt được tỷ lệ ức chế kết tập tiểu cầu ít nhất 50% trong 1 giờ. Tác dụng ức chế của prasugrel thông qua trung gian kết tập tiểu cầu thể hiện sự thay đổi thấp giữa các đối tượng (9%) và trong từng đối tượng (12%) ở cả nồng độ 5µM và 20µM ADP. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu trung bình ở trạng thái ổn định tương ứng là 74% và 69% ở nồng độ 5 µM và 20 µM ADP, đạt được sau 3 đến 5 ngày dùng prasugrel liều duy trì 10 mg tiếp theo liều tấn công 60 mg. Hơn 98% người dùng thuốc đạt được tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu >20% trong thời gian dùng liều duy trì. Quá trình kết tập tiểu cầu dần trở về giá trị ban đầu trước điều trị sau 7 đến 9 ngày ngừng dùng prasugrel liều tấn công 60 mg và sau 5 ngày sau khi ngừng dùng liều duy trì ở trạng thái ổn định. Dữ liệu chuyển đổi: Sau khi dùng liều 75 mg clopidogrel một lần trong ngày trong 10 ngày, 40 người khỏe mạnh được chuyển sang dùng prasugrel 10 mg một lần trong ngày có hoặc không dùng liều tấn công 60 mg. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu tương tự hoặc cao hơn đã được ghi nhận với prasugrel. Dược động học Chưa có dữ liệu.

Thành phần

Prasugrel 10mg

Cách dùng

Cách dùng Jasugrel chỉ dùng đường uống. Jasugrel có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống liều tấn công 60 mg prasugrel lúc đói có thể tạo tác dụng khởi đầu nhanh nhất. Không cắn hoặc bẻ vỡ viên thuốc. Liều dùng Người lớn Nên bắt đầu dùng Jasugrel với liều đơn 60 mg, sau đó tiếp tục dùng liều 10 mg một lần trong ngày. Ở những bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có đoạn chênh ST (UANSTEMI) được chụp động mạch vành trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện, khuyến cáo dùng liều tấn công vào thời điểm can thiệp mạch vành qua da. Bệnh nhân dùng Jasugrel cũng nên dùng ASA hàng ngày (75 mg đến 325 mg). Ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp (ACS) được xử lý can thiệp mạch vành qua da, việc dừng sớm bất cứ thuốc chống kết tập tiểu cầu nào, bao gồm cả Jasugrel, có thể làm tăng nguy cơ huyết khối, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do bệnh lý của bệnh nhân. Khuyến cáo sử dụng thuốc kéo dài đến 12 tháng trừ khi có chỉ định lâm sàng ngừng dùng Jasugrel. Bệnh nhân ≥ 75 tuổi Do nguy cơ xuất huyết (kể cả xuất huyết gây tử vong) và hiệu quả của thuốc không rõ ràng trên các bệnh nhân ≥ 75 tuổi, không khuyến cáo sử dụng Jasugrel cho các bệnh nhân này, trừ trường hợp có nguy cơ cao (bệnh nhân đái tháo đường hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim) trong đó lợi ích của thuốc vượt trội hơn và thuốc có thể được xem xét sử dụng. Sau khi đã cân nhắc cẩn thận lợi ích/nguy cơ trên từng bệnh nhân, nếu cần thiết phải điều trị cho bệnh nhân ≥ 75 tuổi, bác sĩ điều trị nên kê đơn liều tấn công 60 mg, sau đó dùng liều duy trì giảm xuống còn 5 mg. Bệnh nhân ≥ 75 tuổi nhạy cảm hơn với tác dụng phụ xuất huyết và nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của prasugrel trong tuần hoàn cao hơn ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân cân nặng <60 kg Nên dùng Jasugrel với liều đơn tấn công ban đầu là 60 mg, sau đó tiếp tục duy trì liều 5 mg một lần trong ngày. Không khuyến cáo dùng liều duy trì 10 mg một lần trong ngày do liều này làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa có hoạt tính của prasugrel, tăng nguy cơ xuất huyết trên bệnh nhân có cân nặng < 60 kg so với bệnh nhân cân nặng ≥ 60 kg. Hiệu quả và độ an toàn ở mức liều 5 mg chưa được đánh giá tiến cứu. Suy thận Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, bao gồm cả bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối. Suy gan Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (phân loại ChildPugh A và B). Kinh nghiệm sử dụng thuốc cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nhẹ và trung bình còn hạn chế. Chống chỉ định dùng Jasugrel ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C). Nhóm bệnh nhân nhi Sự an toàn và hiệu quả của Jasugrel ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Dữ liệu nghiên cứu trên trẻ em bị thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm rất hạn chế. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Jasugrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và kéo theo các biến chứng xuất huyết. Hiện chưa có các dữ liệu về sự đảo ngược tác dụng dược lý của prasugrel; tuy nhiên, nếu cần nhanh chóng điều chỉnh thời gian chảy máu kéo dài, có thể xem xét truyền tiểu cầu và/hoặc các chế phẩm máu khác. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định tuyệt đối trong các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất Prasugrel hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang có tình trạng xuất huyết tiến triển. Người có tiền sử bị đột quỵ hoặc từng gặp cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng (phân loại Child-Pugh C). Cảnh báo và thận trọng Trước khi điều trị, cần đánh giá kỹ lưỡng nguy cơ xuất huyết của người bệnh. Chỉ nên chỉ định thuốc khi lợi ích ngăn ngừa các biến cố thiếu máu cục bộ vượt trội hơn nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người bệnh từ 75 tuổi trở lên. Người có cơ địa dễ chảy máu hoặc có tổn thương thực thể dễ gây xuất huyết (như mới bị chấn thương nặng, vừa trải qua phẫu thuật ngoại khoa, loét dạ dày tá tràng đang tiến triển, hoặc mới bị xuất huyết tiêu hóa gần đây). Người có cân nặng dưới 60 kg (đối tượng này không được dùng liều duy trì 10 mg, phải chuyển sang liều duy trì 5 mg). Người đang phối hợp đồng thời với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như thuốc chống đông máu đường uống, clopidogrel, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và các thuốc tiêu sợi huyết. Nếu xảy ra tình trạng xuất huyết cần can thiệp y khoa để đảo ngược tác dụng của thuốc, liệu pháp truyền tiểu cầu có thể được cân nhắc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, hoạt chất prasugrel được dự kiến là không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng ở mức không đáng kể đến các hoạt động này. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng kiểm chứng trên phụ nữ mang thai. Mặc dù các thử nghiệm trên động vật không cho thấy tác động gây hại trực tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hay sự phát triển sau sinh, nhưng do kết quả thực nghiệm trên động vật không phải lúc nào cũng tương đồng với người, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cho người mẹ được chứng minh vượt trội hoàn toàn so với nguy cơ đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có dữ liệu xác định liệu hoạt chất prasugrel có bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Thực nghiệm trên động vật đã ghi nhận thuốc có bài tiết qua sữa. Do đó, khuyến cáo không sử dụng thuốc này trong suốt thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Việc phối hợp thuốc có thể làm thay đổi hoạt tính điều trị hoặc gia tăng tần suất, mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ. Người bệnh cần cung cấp đầy đủ danh sách các thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Không tự ý bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ thuốc nào khi chưa có chỉ định từ nhân viên y tế. Chi tiết về các tương tác thuốc cụ thể được trình bày trong tờ hướng dẫn sử dụng đính kèm sản phẩm. Thực nghiệm trên chuột cống đực và cái cho thấy prasugrel không gây ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản ngay cả khi dùng liều uống cao gấp 240 lần liều duy trì khuyến cáo ở người (tính theo mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể).

Mô tả chi tiết

Thuốc Jasugrel 10mg Daiichi là gì? Thuốc Jasugrel 10mg Daiichi là dược phẩm được sử dụng kết hợp với acid acetylsalicylic (ASA), có vai trò quan trọng trong việc dự phòng các biến cố do huyết khối gây ra ở người trưởng thành mắc hội chứng mạch vành cấp. Thuốc được chỉ định cho các trường hợp đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh (UA/NSTEMI) hoặc nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh (STEMI) đã được thực hiện hoặc có kế hoạch can thiệp mạch vành qua da (PCI) sớm hoặc trì hoãn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.