← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc Jointmeno 150mg Laboratorios Liconsa phòng và điều trị loãng xương sau kỳ mãn kinh (1 vỉ x 1 viên)

Thuốc Jointmeno được chỉ định trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ gãy xương.

Thương hiệu
Laboratorios Liconsa
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
840110012324
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
LABORATORIOS LICONSA, S.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Jointmeno được chỉ định trong trường hợp: Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ gãy xương. Giảm nguy cơ gãy xương cột sống đã được xác định, hiệu quả trên gãy cổ xương đùi chưa được thiết lập. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc điều trị bệnh về xương, Bisphosphonate, mã ATC: M05BA06. Cơ chế hoạt động: Acid ibandronic là một bisphosphonate hiệu lực cao thuộc nhóm bisphosphonate có chứa nitơ, tác động chọn lọc trên mô xương và ức chế đặc hiệu hoạt động của hủy cốt bào mà không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành xương. Thuốc không cản trở việc huy động các hủy cốt bào. Ở phụ nữ sau mãn kinh, acid ibandronic làm giảm tốc độ chu chuyển xương tăng cao về mức tiền mãn kinh, dẫn đến tăng dần khối lượng xương và giảm tỷ lệ gãy xương. Tác động dược lực học: Tác động dược lực học của acid ibandronic là ức chế sự hủy xương. In vivo, acid ibandronic ngăn ngừa sự phá hủy xương do thực nghiệm gây ra bởi sự ngừng hoạt động của tuyến sinh dục, các retinoid, các khối u hoặc các chất chiết xuất từ khối u. Ở chuột non (phát triển nhanh), sự hủy xương nội sinh cũng bị ức chế, dẫn đến tăng khối lượng xương bình thường so với các động vật không được điều trị. Các mô hình động vật khẳng định rằng acid ibandronic là chất ức chế mạnh hoạt động của hủy cốt bào. Ở chuột cống đang phát triển, liều có hiệu lực ức chế loãng xương lớn hơn 5.000 lần so với liều cần để điều trị loãng xương. Liều dùng hàng ngày và liều ngắt quãng (với khoảng thời gian không dùng thuốc kéo dài) cho chuột cống, chó và khỉ có tác dụng tạo ra xương mới có chất lượng bình thường và duy trì được độ bền cơ học ngay cả với liều cao hơn liều có tác dụng dược lý (liều độc). Ở người, hiệu lực của liều dùng hàng ngày và dùng ngắt quãng với khoảng thời gian không dùng thuốc từ 9-10 tuần của acid ibandronic uống đã được khẳng định trong một nghiên cứu lâm sàng (MF 4411), trong đó acid ibandronic được chứng minh có hiệu quả chống gãy xương. Dược động học Hấp thu Sự hấp thu acid ibandronic ở đường tiêu hóa trên xảy ra nhanh. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 đến 2 giờ (trung vị 1 giờ) ở phụ nữ sau mãn kinh lúc đói và sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 0,6%. Mức độ hấp thu bị giảm khi dùng cùng thức ăn hoặc đồ uống (trừ nước lọc). Sinh khả dụng giảm khoảng 90% khi dùng acid ibandronic cùng bữa ăn sáng chuẩn so với dùng lúc đói. Không có sự suy giảm đáng kể sinh khả dụng nếu acid ibandronic được dùng 60 phút trước bữa ăn. Cả sinh khả dụng và tác dụng tăng mật độ khoáng của xương (BMD) đều giảm khi thức ăn hoặc đồ uống được dùng trong vòng 60 phút sau khi uống thuốc. Nếu dùng thức ăn sau 1 giờ, không có sự suy giảm đáng kể về sinh khả dụng. Phân bố Sau khi hấp thu, acid ibandronic nhanh chóng gắn vào xương hoặc thải trừ vào nước tiểu. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến ở giai đoạn cuối là ít nhất 90L và lượng thuốc đến xương được ước tính là 40-50% liều tuần hoàn. Liên kết với protein trong huyết tương người là khoảng 85% ở nồng độ điều trị, và vì vậy nguy cơ tương tác thuốc do thay thế là thấp. Chuyển hóa Không có bằng chứng cho thấy acid ibandronic bị chuyển hóa ở động vật hoặc người. Thải trừ Phần acid ibandronic hấp thu và lưu thông được loại bỏ khỏi tuần hoàn nhờ sự hấp thu vào xương (ước tính khoảng 40-50% ở phụ nữ sau mãn kinh) và phần còn lại được thải trừ qua thận ở dạng không đổi. Phần acid ibandronic không hấp thu được thải trừ ở dạng không đổi trong phân. Khoảng liều thải trừ biểu kiến có biên độ rộng, độ thanh thải toàn phần biểu kiến là 84-160 ml/phút. Độ thanh thải qua thận (khoảng 60 ml/phút ở phụ nữ sau mãn kinh khỏe mạnh) chiếm 50-60% độ thanh thải toàn phần và liên quan đến độ thanh thải creatinin. Sự khác biệt giữa độ thanh thải toàn phần biểu kiến và độ thanh thải qua thận được cho là phản ánh sự hấp thu của thuốc vào xương.

Thành phần

Ibandronic acid 150mg

Cách dùng

Cách dùng Nuốt toàn bộ viên thuốc với 1 ly đầy nước lọc (180 – 240ml) trong khi bệnh nhân đang ngồi hoặc đứng ở tư thế thẳng. Không nên sử dụng một số loại nước có nồng độ canxi cao. Nếu có lo ngại về lượng canxi tiềm ẩn trong nước máy (nước cứng), nên dùng nước đóng chai có hàm lượng khoáng chất thấp. Người bệnh không nên nằm xuống trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. Chỉ dùng nước lọc để uống thuốc. Bệnh nhân không nên nhai hoặc ngậm viên thuốc vì có khả năng gây loét miệng, hầu và họng. Liều dùng Liều khuyến cáo của Jointmeno là một viên nén bao phim 150 mg, uống mỗi tháng 1 lần. Tốt nhất nên uống thuốc vào cùng 1 ngày cố định trong tháng. Jointmeno nên được uống sau khi nhịn đói qua đêm (ít nhất 6 giờ) và 1 giờ trước bữa ăn hoặc uống đầu tiên trong ngày (trừ nước) hoặc trước khi dùng bất kỳ thuốc hoặc thực phẩm chức năng nào khác (bao gồm cả calci). Các trường hợp đặc biệt Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 30 ml/phút. Chống chỉ định dùng Jointmeno cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều. Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều. Trẻ em: Không có chỉ định dùng Jointmeno cho trẻ em và không được nghiên cứu trên trẻ em. Xử trí quá liều Chưa có thông tin cụ thể về điều trị quá liều acid ibandronic. Tuy nhiên, dựa trên những gì đã biết về nhóm thuốc này, quá liều đường uống có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như rối loạn dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm dạ dày hoặc loét. Nên dùng sữa hoặc các thuốc kháng acid để gắn kết acid ibandronic. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không nên gây nôn và bệnh nhân nên duy trì tư thế thẳng đứng hoàn toàn. Quên liều Trong trường hợp quên 1 liều, bệnh nhân nên được hướng dẫn uống 1 viên Jointmeno 150 mg vào buổi sáng sau khi nhớ ra, trừ khi thời gian đến liều kế tiếp trong vòng 7 ngày. Sau đó, bệnh nhân trở lại uống liều tiếp theo mỗi tháng 1 lần vào ngày đã định như cũ. Nếu ngày uống liều kế tiếp trong vòng 7 ngày, bệnh nhân nên đợi đến ngày uống liều đó và tiếp tục uống liều tiếp theo mỗi tháng 1 lần vào ngày đã định như cũ. Bệnh nhân không nên uống 2 viên trong cùng 1 tuần. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Thuốc Jointmeno 150mg Laboratorios Liconsa phòng và là gì? Thuốc Jointmeno 150mg Laboratorios Liconsa phòng và được sản xuất bởi hãng dược phẩm Laboratorios Liconsa tại Tây Ban Nha. Với hoạt chất chính là acid Ibandronic, sản phẩm này được chỉ định nhằm phòng ngừa cũng như điều trị tình trạng loãng xương ở nhóm đối tượng phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh có nguy cơ cao bị gãy xương.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.