← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Julitam 1000mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất: Levetiracetam 1000mgCông dụng: Điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở những bệnh nhân mới được chuẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lênHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: Cadila Healthcare- IndiaNơi sản xuất: Kundaim Industrial Estate, ponda, Goa-403 401 Ấn Độ*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Cadila Healthcare- India
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Cadila Pharma

Thành phần

Levetiracetam 1000mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Levetiracetam 1000mg Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Levetiracetam được chi định d&ugrave;ng đơn trị liệu trong đi&ecirc;u trị c&aacute;c cơn co giật khời ph&aacute;t cục bộ c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; to&agrave;n thể h&oacute;a thứ ph&aacute;t ở những bệnh nh&acirc;n mới được chuẩn đo&aacute;n động kinh từ 16 tuối trờ l&ecirc;n. - Levetiracetam dược chi dịnh kết hợp trong đi&ecirc;̀u trị - Động kinh cục bộ ti&ecirc;n ph&aacute;t ở người lớn v&agrave; tr&egrave; em từ 4 tu&ocirc;̉i bị bệnh động kinh - C&aacute;c cơn rung giật cơ ở người lớn v&agrave; thanh thiều ni&ecirc;n từ 12 tu&ocirc;̉i bị bệnh động kinh giật cơ thi&ecirc;́u ni&ecirc;n (juvenile Myoclonic Epilepsy) - Động kinh toản bo thể co cứng giật rung ti&ecirc;n ph&aacute;t người lớn v&agrave; trẻ em từ 6 tuối trở l&ecirc;n bị động kinh to&agrave;n th&ecirc;̉ v&ocirc; căn. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - M&acirc;̃n cảm với levetiracetam , các d&acirc;̃n ch&acirc;́t khác của pyrrolidon hoặc b&acirc;́t cứ thành ph&acirc;̀n nào của thu&ocirc;́c. Liều d&ugrave;ng và cách dùng Cách dùng - Thu&ocirc;́c dùng đường u&ocirc;́ng, nu&ocirc;́t cùng với nước, có th&ecirc;̉ u&ocirc;́ng trong hoặc ngoài bữa ăn. Li&ecirc;̀u dùng Người lớn và vị thành ni&ecirc;n từ 16 tu&ocirc;̉i - Liều khởi đầu l&agrave; 250mg hai lần mỗi ng&agrave;y v&agrave; tăng l&ecirc;n đến 500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ng&agrave;y sau 2 tuần.Liều n&agrave;y vẫn c&oacute; thể tiếp tục tăng l&ecirc;n th&ecirc;m 250mg hai l&acirc;n mối ng&agrave;y cho mối 2 tuần t&ugrave;y thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứmg l&acirc;m s&agrave;ng. Li&ecirc;u t&ocirc;i đa l&agrave; 1500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ng&agrave;y. Điều trị kếp hợp: - Người lớn (<I8 tuối) v&agrave; vị th&agrave;nh ni&ecirc;n (12 đến 17 tuối) c&acirc;n nặng 50kg trở l&ecirc;n - Liều khời đầu l&agrave; 500mg hai lần mỗi ng&agrave;y. Liều n&agrave;y c&oacute; thể bắt đấu ngay từ ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n của diều trị. - Căn cứ tr&ecirc;n đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; t&iacute;nh dung nạp thuốc th&igrave; c&oacute; thể tăng li&ecirc;̀u l&ecirc;n tới 1500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ng&agrave;y. Điểu chỉnh li&ecirc;u tăng l&ecirc;n hoặc giảm xu&ocirc;́ng 500mg hai l&acirc;n m&ocirc;̃i ng&agrave;y cho m&ocirc;̃i kho&aring;ng thời gian từ 2-4 tuần. Nguời gi&agrave; từ 65 tuối trở l&ecirc;n - Chỉnh li&ecirc;̀u ở người gi&agrave; dựa tr&ecirc;n chửc năng thận (Xem mục bệnh nh&acirc;n suy th&acirc;n). Trẻ em từ 4 đến 11 tuối v&agrave; vị th&agrave;nh ni&ecirc;n ([Giá cần đăng nhập]&ecirc;́n l7 tu&ocirc;̉i) c&acirc;n nặng &iacute;t hơn 50kg: - Liều điều trị ban đầu l&agrave; 10mg/kg hai lẫn mỗi ng&agrave;y. - Căn cứ tr&ecirc;n đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; t&iacute;nh dung nạp thuộc th&igrave; c&oacute; th&ecirc; tăng li&ecirc;u l&ecirc;n tới 30mg hai l&acirc;̀n mỗi ng&agrave;y. Điều chỉnh li&ecirc;n tăng l&ecirc;n hoặc giảm xu&ocirc;ng kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; 10mg hai l&acirc;n mỗi ng&agrave;y cho m&ocirc;̃i 2 tu&acirc;n. Thu&ocirc;́c được khuy&ecirc;n c&aacute;o n&ecirc;n sử dụng li&ecirc;̀u đi&ecirc;̀u trị th&acirc;́p nhất c&oacute; thế. - Li&ecirc;̀u ở trẻ em từ 50kg trở l&ecirc;n th&igrave; giống với liều của người lớn. - Th&acirc;y thuốc sẽ lựa chọn k&ecirc; dạng dạng thuộc v&agrave; h&agrave;m lượng cho phủ hợp nhất với c&acirc;n nặng v&agrave; li&ecirc;̀u luợng C&acirc;n nặng&nbsp;&nbsp;&nbsp; Li&ecirc;̀u khởi đ&acirc;̀u: 10mg/kg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày&nbsp; Li&ecirc;̀u t&ocirc;́i đa: 30mg/kg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 15kg 150mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 450mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 20kg 200mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 6000mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 25kg 250mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 750mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày Từ 50kg 500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày 1500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày - Trẻ em từ 20kg trở xu&ocirc;́ng n&ecirc;n bắt đ&acirc;̀u đi&ecirc;̀u trị bằng dung dịch u&ocirc;́ng levetiracetam 100 mg/ml. - Li&ecirc;̀u ở trẻ em và vị thành ni&ecirc;n từ 50kg trở l&ecirc;n thì gi&ocirc;́ng với li&ecirc;̀u của người lớn. Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 4 tu&ocirc;̉i - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng levetiracetam cho trẻ dưới 4 tu&ocirc;̉i do chưa có đủ dữ li&ecirc;̣u chứng minh tính an toàn của thu&ocirc;́c và hi&ecirc;̣u quả đi&ecirc;̀u trị. B&ecirc;̣nh nh&acirc;n suy th&acirc;̣n - Li&ecirc;̀u hàng ngày được đi&ecirc;̀u chỉnh dựa tr&ecirc;n chức năng th&acirc;̣n theo bảng dưới đ&acirc;y. Đ&ecirc;̉ sử dụng bảng này c&acirc;̀n phải tính đ&ocirc;̣ thanh thải creatinin (ClCr)mL/phút. - Chỉnh li&ecirc;̀u đ&ocirc;́i với b&ecirc;̣nh nh&acirc;n suy giảm chức năng th&acirc;̣n. Nhóm Đ&ocirc;̣ thanh thải creatinin (mL/phút) Li&ecirc;̀u lượng và t&acirc;̀n su&acirc;́t Bình thường >80 500-1500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày Nhẹ 50-79 500-1000mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày Trung bình 30-49 250-750mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày Nặng <30 250-500mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày B&ecirc;̣nh th&acirc;̣n giai đoạn cu&ocirc;́i phải th&acirc;̉m ph&acirc;n (1) - 500-1000mg hai l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày (2) (1) Li&ecirc;̀u t&acirc;́n c&ocirc;ng khuy&ecirc;́n cáo là 750mg cho ngày đ&acirc;̀u ti&ecirc;n đi&ecirc;̀u trị với levetiracetam (2) Li&ecirc;̀u b&ocirc;̉ sung khuy&ecirc;́n cáo là 250-500mg sau khi th&acirc;̉m ph&acirc;n. Bệnh nh&acirc;n suy gan - Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n suy gan từ mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh. Đối với bệnh nh&acirc;n suy gan nặng th&igrave; độ thanh thải creatinine c&oacute; thể kh&ocirc;ng đ&aacute;nh gi&aacute; hết được mức độ suy thận. V&igrave; vậy n&ecirc;n giảm 50% liều duy tr&igrave; h&agrave;ng ng&agrave;y khi độ thanh thải creatinine dưới 70 mL/ph&uacute;t. T&aacute;c dụng phụ R&acirc;́t ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n (&ge;10%) - Các r&ocirc;́i lọa chung và tại ch&ocirc;̃: Suy nhược cơ th&ecirc;̉. - R&ocirc;́i loại h&ecirc;̣ th&acirc;̀n kinh: Bu&ocirc;̀n ngủ/m&ecirc;̣t mỏi. Ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n (1%&le;ADR&le;10%) - R&ocirc;́i loạn máu: Giảm ti&ecirc;̉u c&acirc;̀u. - R&ocirc;́i loạn ti&ecirc;u hóa: Đau bụng, ti&ecirc;u chảy, khó ti&ecirc;u, bu&ocirc;̀n n&ocirc;n, n&ocirc;n. - Rối loan hệ th&acirc;̀n kinh: Qu&ecirc;n, mất điều h&ograve;a vận động, co giật, ch&oacute;ng mặt, nhức đầu - Rối loạn t&acirc;m thần: G&acirc;y hấn, lo &acirc;u, trầm cảm, kh&ocirc;ng &ocirc;̉n định về cảm x&uacute;c/thay đổi t&acirc;m trạng, ch&ocirc;́ng đ&ocirc;́i, m&acirc;́t ngủ, kích thích, h&ocirc;́t hoảng, r&ocirc;́i loạn tính cách, suy nghĩ b&acirc;́t thường. - Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: ch&aacute;n ăn, tăng c&acirc;n. Nguy cơ chản ăn cao hơn khi d&ugrave;ng đ&ocirc;̀ng thời topiramat v&agrave; levetiracetam . - R&ocirc;́i loạn về tại v&agrave; mẽ đạo: Ch&oacute;ng mặt - R&ocirc;́i loạn về mắt: Song thị, nh&igrave;n mờ - R&ocirc;́i loạn cơ xương v&agrave; h&ecirc;̣ m&ocirc; li&ecirc;n k&ecirc;́t: Đau cơ - Ch&acirc;́n thương, nhi&ecirc;̃m độc v&agrave; bi&ecirc;́n chứng do thủ thuật: Ch&acirc;́n thương do tai nạn - C&aacute;c nhi&ecirc;̣m khu&acirc;̉n v&agrave; nhi&ecirc;̃m k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Nhi&ecirc;̃m khu&acirc;̉n, vi&ecirc;m mũi họng - R&ocirc;́i loạn h&ocirc; h&acirc;́p, l&ocirc;̀ng ngực v&agrave; trung th&acirc;́t: Ho nhi&ecirc;̀u - R&ocirc;́i loạn da v&agrave; dưới da: Chàm, ngứa, n&ocirc;̉i m&acirc;̉n. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Ngưng thuốc - Theo thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng hiện h&agrave;nh, nều phải ngưng điều trị với levetiracetan th&igrave; phải giảm li&ecirc;̀u d&acirc;̀n d&acirc;̀n (v&iacute; dụ ở người lớn: mỗi lẩn giảm 500mg hai l&acirc;n mỗi ng&agrave;y cho m&otilde;i 2 đến 4 tuẩn; ở trẻ em: kh&ocirc;ng n&ecirc;n giảm liều qu&aacute; 10mg/kg thể trọng hai l&acirc;̀n mỗi ng&agrave;y cho m&ocirc;̃i 2 tuẩn) Suy th&acirc;̣n - N&ecirc;n điều chinh liều khi sử dụng levetiracetam cho bệnh nh&acirc;n suy thận. Với bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, n&ecirc;n đ&agrave;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi chọn li&ecirc;̀u d&ugrave;ng ( xem ph&acirc;n &ldquo; li&ecirc;u lượng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng'). Tự từ - Đ&atilde; c&oacute; khuy&ecirc;́n c&aacute;o v&ecirc; việc tự tử, c&ocirc;́ găng tự tử v&agrave; c&oacute; &yacute; định tự tử ở bệnh nh&acirc;n được đi&ecirc;̀u trị bảng levetiracetam . C&acirc;̀n khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n th&ocirc;ng b&aacute;o ngay b&acirc;́t kỳ triệu chứng tr&acirc;m cảm v&agrave; hoặc &yacute; định tự tử n&agrave;o cho b&aacute;c sỹ đi&ecirc;u trị. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) C&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng kinh - C&aacute;c dữ liệu cho th&acirc;y levetiracetam kh&ocirc;ng &aring;nh hưởng đ&ecirc;́n n&ocirc;̀ng độ trong huyết thanh của c&aacute;c thuốc ch&ocirc;ng động kinh hiện h&agrave;nh (phenytoin, carbamazepin, valproic acid, phenobarbital , lamotrigin, gabapentin v&agrave; primidon) v&agrave; c&aacute;c thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng động kinh n&agrave;y cũng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam . - Độ thanh thải của levetiracetam ở trẻ d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc chống động kinh cảm ứng men cao hơn 22% so với trẻ kh&ocirc;ng d&ugrave;ng. Tuy nhi&ecirc;n, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o điều chỉnh liều. Levetiracetam kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của carbamazepin, valproat, topiramat hoặc lamotrigin. Probenecid - Probenecid (liều 500mg 4 lần mỗi ng&agrave;y), một chất ức chế b&agrave;i tiết tại ống thận, cho thấy ức chế độ thanh thải thận của chất chyền h&oacute;a ban đầu nhưng kh&ocirc;ng ức chế thanh thải thận của levetiracetam .Tuy nhi&ecirc;n, nồng độ của chất chuyển h&oacute;a n&agrave;y vẫn duy tr&igrave; ở mức thấp. Người ta cho rằng c&aacute;c thuốc kh&aacute;c thải trừ bởi b&agrave;i tiết chủ động qua ổng thận cũng c&oacute; thể i&agrave;m giảm độ thanh thải thận của chất chuyển h&oacute;a. T&aacute;c động của levetiracetam l&ecirc;n probenecid chua được nghi&ecirc;n cứu v&agrave; cũng chua biết t&aacute;c động của levetiracetam l&ecirc;n c&aacute;c thuốc được b&agrave;i tiết chủ động kh&aacute;c, vi dụ như c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroi (NSAIDS), c&aacute;c sulfonamid v&agrave; methotrexat. C&aacute;c thuộc tr&aacute;nh thai đường u&ocirc;́ng - Levetiracetam li&ecirc;u 1000mg mỗi ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh huởng đ&ecirc;n dược động học của c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai đường u&ocirc;ng (ethinyl estradiol v&agrave; levetiracetam ) v&agrave; c&aacute;c th&ocirc;ng số nội tiết (HL v&agrave; progesteron) kh&ocirc;ng bị thay đổi. - Thuốc tr&aacute;nh thai đường uống kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của levetirace C&aacute;c thu&ocirc;́c kh&aacute;c - Levetiracetam li&ecirc;u 2000mg mỗi ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&ecirc;́n dược động học của digoxin v&agrave; warfarin; thời gian prothrombin kh&ocirc;ng bị bi&ecirc;́n đ&ocirc;̉i. Việc d&ugrave;ng đồng thời vớI c&aacute;c thu&ocirc;́c digoxin v&agrave; warfarin kh&ocirc;ng &agrave;nh hướng đển dược động học của levetiracetam . Thu&ocirc;́c kháng acid - Chưa c&oacute; dữ liệu v&ecirc;̀ ảnh hưởng của c&aacute;c thuộc kh&aacute;ng acid đ&ocirc;́i với sự hấp thu levetiracetam . Thức ăn và đ&ocirc;̀ u&ocirc;́ng có c&ocirc;̀n - Mức đ&ocirc;̣ h&acirc;́p thu của levetiracetam kh&ocirc;ng bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng t&ocirc;́c đ&ocirc;̣ h&acirc;́p thu bị giảm nhẹ - Chưa có dữ li&ecirc;̣u v&ecirc;̀ tương tác thu&ocirc;́c giữa levetiracetam và đ&ocirc;̀ u&ocirc;́ng có c&ocirc;̀n (alcohol). Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; thoáng, dưới 30&deg;C Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 10 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Cadila Healthcare- India Nơi sản xuất: Kundaim Industrial Estate, ponda, Goa-403 401 Ấn Độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.