Kabiven Peripheral Inj (Túi 1440ml)
Kabiven Peripheral Inj là gì? Nhũ tương truyền tĩnh mạch Kabiven Peripheral là sản phẩm của Fresenius Kabi AB (Thụy Điển) chứa các thành phần (dung dịch glucose 11%, dung dịch acid amin có điện giải và nhũ tương mỡ intralipid 20%) được dùng để nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch đối với các bệnh nhân và trẻ em trên 2 tuổi khi việc nuôi dưỡng qua đường miệng và đường tiếu hóa không thể thực hiện, không đủ họặc bị chống chỉ định. Kabiven Peripheral gồm 1 túi 3 ngăn và 1 bao bọc ngoài. Chất hấp thụ khi oxy được đặt giữa túi trong và bao bọc ngoài. Túi trong được chia thành 3 ngăn bởi các màng nối.
- Thương hiệu
- Fresenius Kabi
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Fresenius Kabi
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Kabiven Peripheral Inj CHỈ ĐỊNH Nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch đối với các bệnh nhân và trẻ em trên 2 tuổi khi việc nuôi dưỡng qua đường miệng và đưởng tiêu hóa không thê thực hiện, không đủ hoặc bị chống chỉ định. DƯỢC LỰC HỌC Mã ATC: B05BA10 NHŨ TƯƠNG MỠ Intralipid là nhũ tương mỡ có trong KABIVEN PERIPHERAL, cung cấp các acid béo chuỗi dài thiết yếu và không thiết yếu cho việc chuyển hóa năng lượng và tính toàn vẹn của màng tế bào. Dùng Intralipid ở liều chỉ định không gây những thay đổi huyết động học. Chức năng phổi không có sự thay đổi đáng kể trên lâm sàng khi truyền Intralipid với tốc độ truyền phù hợp. Sự tăng men gan tạm thời ở một số bệnh nhân khi nuôi dưỡng qua tĩnh mạch mất đi khi ngừng truyền. Nuôi dưỡng qua tĩnh mạch không dùng nhũ tương mỡ cũng cho thấy những biến đổi tương tự. DUNG DỊCH CÁC ACID AMIN VÀ CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI Các acid amin cấu tạo nên protein có trong thức ăn hằng ngày. Chúng được dùng để tổng hợp protein mô và phần dư vào sẽ dẫn đến tổng hợp glucose. Truyền dung dịch các acid amin sẽ gây tăng nhẹ chuyển hóa và tăng nhiệt độ cơ thể. GLUCOSE Glucose không có tác dụng dược động học nào ngoài trừ góp phần ổn định nội môi. DƯỢC ĐỘNG HỌC NHŨ TƯƠNG MỠ Intralipid có đặc tính sinh học tương tự như các chylomicron nội sinh, nhưng khác các chylomicron, Intralipid không chứa cholesterol ester và apolipoprotein, trong khi lượng phospholipid của nó cao hơn đáng kể. Intralipid thải trừ khỏi vòng tuần hoàn theo cách tương tự chylomicron nội sinh. Các phân tử chất béo ngoại sinh ban đầu được thủy phân ở vòng tuần hoàn hoặc được các thụ thể LDL ở ngoại vi và gan vận chuyển. Tốc độ thải trừ được xác định bằng thành phần của các phân tử chất béo, tình trạng dinh dưỡng, thể trạng bệnh nhân và tốc độ truyền. Trên cơ thể khỏe mạnh, người tình nguyện khỏe mạnh, tốc độ thải trừ tối đa của Intralipid sau một đêm tương đương 3,8 ± 1,5 g triglycerid/kg cân nặng/24 giờ. Tốc độ thải trừ và oxy hóa phụ thuộc vào điều kiện thể trạng bệnh nhân; sự thải trừ nhanh hơn và tốc độ oxy hóa mạnh hơn ở người trưởng thành sau phẫu thuật, còn ở những bệnh nhân suy thận và trẻ sơ sinh thì tốc độ oxy hóa thấp hơn. DUNG DỊCH CÁC ACID AMIN VÀ CÁC CHẤT ĐIỆN GIẢI Các đặc điểm dược động học chính của các acid amin và chất điện giải về cơ bản giống như các acid amin và các ion điện giải được cung cấp từ thức ăn hằng ngày. Tuy nhiên, các acid amin có trong protein ăn hằng ngày vào được đường tiêu hóa rồi vào hệ thống tuần hoàn, trong khi các acid amin truyền theo đường tĩnh mạch vào thẳng hệ thống tuần hoàn. GLUCOSE Các đặc điểm dược động học của dịch truyền glucose về cơ bản giống như glucose được cung cấp từ thức ăn hằng ngày.
Thành phần
Thành phần của Kabiven Peripheral Inj Glucose Monohydrat 97g Dầu đậu nành 51g Alanine 4.8g Arginina 3.4g Acid aspartic1g Acid glutamic 1.7g Glycin 2.4g Histidine 2g Isoleucine 1.7g Leucine 2.4g Lysine 2.7g Methionin 1.7g Phenylalanine 2.4g Proline 2g Serine 1.4g Threonine 1.7g Tryptophan 0.57g Tyrosine 0.07g Valine 2.2g Calci clorid dihydrat 0.22g Natri glycerophosphat 1.5g Magnesi sulfat 0.48g Kali clorid 1.8g Natri acetat 1.5g
Cách dùng
Cách dùng của Kabiven Peripheral Inj Liều dùng và cách dùng Liều dùng nên được áp dụng cho từng bệnh nhân và việc lựa chọn kích thước túi nên được thực hiện dựa trên điều kiện lâm sàng, trọng lượng và nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân. Người lớn Nhu cầu nitơ để duy trì lượng protein trong cơ thể phụ thuộc vào thể trạng bệnh nhân (ví dụ: tình trạng dinh dưỡng và tốc độ dị hóa). Nhu cầu nitơ đối với cơ thể bình thường là 0,10- 0,15 g nitơ/kg cân nặng/ngày. Ở những bệnh nhân có mức độ chuyển hóa từ trung bình đến cao kèm theo hoặc không kèm theo suy dinh dưỡng, nhu cầu nitơ nằm trong khoảng 0,15 - 0,30 g nitơ/kg cân nặng/ngày (1,0 - 2,0 g acid amin/kg cân nặng/ngày). Nhu cầu được chấp nhận thông thường tương ứng đối với glucose là 2,0 - 6,0 g; đối với chất béo là 1,0 - 2,0 g. Tổng nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào thể trạng bệnh nhân và thường nằm trong khoảng 20 - 30 kcal/kg cân nặng/ngày. Đối với những bệnh nhân béo phì, liều ước tính phải dựa trên chỉ số cân nặng lý tưởng. KABIVEN PERIPHERAL có các cỡ túi dùng cho các bệnh nhân có nhu cầu dinh dưỡng thấp, cơ bản hoặc tăng ở mức độ vừa phải. Để nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường truyền tĩnh mạch, cần bổ sung các nguyên tố vi lượng, các vitamin và chất điện giải. Liều dùng từ 0,10 - 0,15 g N/kg cân nặng/ngày (0,7 - 1,0 g acid amin/kg cân nặng/ngày) và tổng năng lượng cung cấp từ 20 - 30 kcal cân nặng/ngày tương ứng khoảng 27 - 40 ml KABIVEN PERIPHERAL/kg cân nặng/ngày. Tré em Liều dùng được xác định dựa trên khả năng chuyển hóa chất dinh dưỡng của từng trẻ. Đối với trẻ nhỏ (từ 2 đến 10 tuổi): nên truyền bất đầu từ liều thấp 14 - 28 ml/kg (tương ứng với 0,49 - 0,98 g chất béo/kg/ngày, 0,34- 0,67 g acid amin/kg/ngày and 0,95 - 1,9 g glucose/kg/ngày) và tăng dần lên 10- 15 ml/kg/ngày đến liều tối đa 40 ml/kg/ngày. Đối với trẻ trên 10 tuổi: có thể dùng liều như người lớn. Không dùng KABIVEN PERIPHERAL. cho trẻ dưới 2 tuổi mà tùy thuộc vào từng điều kiện có thể cân nhắc bé sung acid amin cystein. Tốc độ truyền Lượng giucose tối da la 0,25 g/kg cân nặng/giờ Lượng acid amin không quá 0,1 g/kg cân nặng/giờ Lượng chất béo cung cấp không quá 0,15g/kg cân nặng/giờ. Tốc độ truyền không quá 3,7 ml/kg cân nặng/giờ (tương ứng với 0,25 g glucose; 0,09 g các acid amin; 0,13g chất béo trên mỗi kg cân nặng). Thời gian truyền cho mỗi túi KABIVEN PERIPHERALtừ 12- 24 giờ. Liều tối đa hàng ngày 40 ml/kg cân nặng/ngày. Túi cỡ lớn nhất đủ truyền cho bệnh nhân nặng 84 kg và cung cấp 0,96 g các acid amin/kg cân nặng/ngày (0,16 g N/kg cân nặng/ngày), năng lượng không protein 25 kcal/kg cân nặng/ngày (2,7 g glucose/kg cân nặng/ngày và 1,4 g chất béo/kg cân năng/ngày) Liều tối đa thay đổi tùy thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân và có thể thay đổi theo ngày. Cách dùng và thời gian sử dụng Truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm. Có thể kéo dài việc truyền nếu tình trạng lâm sàng của bệnh nhân yêu cầu. Để giảm thiểu rủi ro viêm tắc fĩnh mạch đối với việc truyền ngoại biên, cần thay đổi vị trí truyền hằng ngày. QUÁ LIỀU Buồn nôn, nôn và toát mồ hôi có thể xuất hiện trong khi truyền dung dịch acid amin quá tốc độ và kéo dài khuyến cáo. Khả năng thải trừ chất béo giảm có thể dẫn tới hội chứng quá liều chất béo do dùng quá liều, nhưng cũng có thể xảy ra khi tuân thủ tốc độ truyền theo khuyến cáo tuy nhiên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân dẫn đến suy giảm năng lực chức năng hoặc nhiễm trùng. Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, cần ngừng hoặc làm lại tốc độ truyền. Trong một số trường hợp nguy hiểm cấp, có thể cần phải chạy thận nhân tạo, lọc máu hoặc lọc máu-tịnh.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO Cần kiểm soát khả năng thải trừ chất béo. Thông thường được thực hiện bằng cách kiểm tra triglycerid huyết thanh sau chu kỳ thải hoàn toàn chất béo, sau truyền khoảng 5 - 6 giờ. Nồng độ triglycerid trong huyết thanh không được quá 3 mmol/l trong suốt quá trình truyền. Kích thước túi, đặc biệt là thể tích và thành phần định lượng cần được lựa chọn thận trọng. Thể tích này cần được điều chỉnh theo tình trạng dinh dưỡng và mức độ hydrat hóa của trẻ. Túi đã pha chỉ dùng cho một bệnh nhân. Các rối loạn cân bằng nước và chất điện giải (ví dụ: nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh cao hoặc thấp một cách bất thường) nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu truyền nhũ tương. Việc theo dõi lâm sàng đặc biệt cần được tiến hành ngay khi bắt đầu truyền tĩnh mạch. Nếu có bất thường xảy ra, cần ngừng truyền dịch ngay. Do nguy cơ nhiễm khuẩn có liên quan đến truyền tĩnh mạch tăng lên, cần chú ý đảm bảo vô trùng nghiêm ngặt để tránh các nguy cơ nhiễm khuẩn khi đặt kim truyền và các thao tác tiêm truyền. KABIVEN PERIPHERAL cần được sử dụng một cách thận trọng trong các trường hợp khả năng chuyển hóa lipid suy giảm do suy giảm chức năng thận, tiểu đường mất bù, viêm tụy, suy giảm chức năng gan, suy giáp (kèm theo tăng triglycerid máu) hoặc nhiễm trùng. Nếu sử dụng KABIVEN PERIPHERAL cho bệnh nhân trong tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid nặng hoặc trong các trường hợp nêu trên, bắt buộc phải kiểm soát nồng độ triglycerid trong huyết thanh một cách chặt chẽ. Cần kiểm tra một cách đều đặn glucose huyết thanh, điện giải và nồng độ thẩm thấu của máu cũng như cân bằng dịch thể, tình trạng acid-base và kiểm tra men gan. Nên xét nghiệm đếm máu và đông máu nếu truyền mỡ trong một khoảng thời gian dài. Đối với bệnh nhân suy thận, việc đưa phosphat và kali vào cơ thể cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh tình trạng tăng phosphat và tăng kali máu. Lượng điện giải cần bổ sung cho mỗi cá thể cần được kiểm soát tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Nhũ tương này không chứa các vitamin và yếu tố vi lượng. Vì vậy, nên bổ sung các nguyên tố vi lượng và các vitamin. Để bổ sung vitamin, nên sử dụng các công thức cân đối trẻ em. Nên thận trọng khi nuôi dưỡng qua tĩnh mạch đối với những bệnh nhân loạn chuyển hóa porphyrin di truyền và acid folic, bệnh nhân tăng nồng độ áp suất thẩm thấu huyết thanh hoặc bệnh nhân có nhu cầu điều chỉnh dịch. Nên thận trọng khi dùng KABIVEN PERIPHERAL cho những bệnh nhân có xu hướng giữ điện giải trong cơ thể. Ngừng truyền ngay lập tức nếu có dấu hiệu hay triệu chứng mẫn cảm. Hàm lượng mỡ có trong sản phẩm KABIVEN PERIPHERAL có thể làm sai lệch kết quả của một số xét nghiệm (ví dụ như bilirubin, lactat dehydrogenase, bão hòa oxy, hemoglobin) nếu máu mẫu xét nghiệm được lấy trước khi mỡ được thanh thải hoàn toàn khỏi máu. Ở phần lớn bệnh nhân, mỡ được thanh thải khỏi máu trong khoảng 5-6 giờ sau khi ngừng truyền. Thuốc chứa dầu đậu nành và phospholipid tinh chế từ trứng có thể gây dị ứng trong một số trường hợp hiếm gặp. Phản ứng chéo dị ứng chéo giữa đậu nành và lạc cũng đã được báo cáo. Truyền tĩnh mạch dung dịch chứa acid amin thường kèm theo việc tăng bài tiết các chất khoáng qua nước tiểu, nhất là kẽm. Do đó, cần xem xét bổ sung các nguyên tố vi lượng, đặc biệt là khi nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch trong thời gian dài. Với những bệnh nhân suy dinh dưỡng, ở giai đoạn đầu của quá trình nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể có thể gây ra làm dẫn đến phù phổi và suy tim cấp hoặc tăng nồng độ kali trong máu, phosphor, magnesi và các vitamin tan trong nước. Những thay đổi này có thể xảy ra trong vòng 24 đến 48 giờ, do đó cần truyền tĩnh mạch chậm và tăng trọng lượng bệnh nhân dần dần, đồng thời theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh thích hợp đối với dịch thể, các chất điện giải, các chất khoáng và vitamin. Không truyền KABIVEN PERIPHERAL đồng thời với truyền máu và các chế phẩm máu trên cùng một bộ dây truyền dịch. Đối với những bệnh nhân có tình trạng tăng đường huyết, nên dùng insulin ngoại sinh. Truyền tĩnh mạch ngoại vi Cũng như các dung dịch nhũ tương, có thể xảy ra viêm tắc tĩnh mạch khi truyền qua tĩnh mạch ngoại vi. Có một số yếu tố gây nên viêm tắc tĩnh mạch như: kiểu ống thông, đường kính cũng như độ dài của ống, khoảng thời gian truyền, pH và tính thẩm thấu, số thao tác. Các vị trí tiêm mạch dùng cho việc nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần được khuyến cáo không dùng cho các chất phụ hoặc dung dịch tiêm tĩnh mạch khác. TƯƠNG TÁC THUỐC Dùng heparin ở liều điều trị làm giải phóng nhanh enzym lipoprotein lipase vào vòng tuần hoàn, ban đầu làm tăng phân giải lipid trong huyết tương, sau làm giảm tạm thời độ thanh thải của triglycerid. Đối với các thuốc khác, như insulin, có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym lipase nhưng chưa có bằng chứng lâm sàng cho thấy insulin có tác dụng bất lợi có ý nghĩa điều trị. Dầu đậu nành chứa vitamin K₁, tuy nhiên đặc biệt ảnh hưởng đến quá trình đông máu ở những bệnh nhân dùng các dẫn xuất coumarin. Điều này hiếm gặp trong thực tế nhưng cần thiết phải theo dõi chặt chẽ quá trình đông máu ở những bệnh nhân dùng các thuốc này. Chưa có dữ liệu lâm sàng nào cho thấy bất kỳ tương tác nào khác có ý nghĩa lâm sàng. ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ ĐANG CHO CON BÚ Không có nghiên cứu đặc hiệu nào đánh giá sự an toàn của KABIVEN PERIPHERAL đối với phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Bác sỹ kê đơn cần phải cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro trước khi chỉ định dùng KABIVEN PERIPHERAL cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. ẢNH HƯỚNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Không có ảnh hường nào được ghi nhận TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Các rối loạn về huyết học bạch huyết: Tan huyết, tăng hồng cầu lưới Các rối loạn về miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn (phản vệ, phát ban, nổi mày đay) Các rối loạn về thần kinh: Đau đầu Các rối loạn về tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối, Giảm huyết áp, tăng huyết áp Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thở gấp Các rối loạn về tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn Các rối loạn về gan và mật: Cương dương Các rối loạn về da và mô dưới da: Thân nhiệt tăng. Ớn lạnh, mệt mỏi Các trường hợp xét nghiệm bất thường: Men gan tăng cao trong máu Hội chứng quá liều chất béo Khả năng thải trừ chất béo giảm có thể dẫn tới hội chứng quá liều chất béo. Hội chứng này có thể xảy ra do quá liều, nhưng cũng có thể xảy ra khi tuân thủ tốc độ truyền theo đúng khuyến cáo tuy nhiên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân có thể đột ngột dẫn đến suy giảm chức năng thận hoặc gan. Biểu hiện của hội chứng quá liều: tăng lipid máu, sốt, nhiễm mỡ, to gan lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu và hôn mê. Những thay đổi này sẽ mất đi khi ngừng truyền. Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn liên quan đến việc dùng thuốc.
Mô tả chi tiết
Kabiven Peripheral Inj là gì? Nhũ tương truyền tĩnh mạch Kabiven Peripheral là sản phẩm của Fresenius Kabi AB (Thụy Điển) chứa các thành phần (dung dịch glucose 11%, dung dịch acid amin có điện giải và nhũ tương mỡ intralipid 20%) được dùng để nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch đối với các bệnh nhân và trẻ em trên 2 tuổi khi việc nuôi dưỡng qua đường miệng và đường tiếu hóa không thể thực hiện, không đủ họặc bị chống chỉ định. Kabiven Peripheral gồm 1 túi 3 ngăn và 1 bao bọc ngoài. Chất hấp thụ khi oxy được đặt giữa túi trong và bao bọc ngoài. Túi trong được chia thành 3 ngăn bởi các màng nối.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.