Viên nén Keppra 250mg GSK điều trị các cơn động kinh cục bộ (3 vỉ x 10 viên)
Keppra 250 mg của Công ty UCB Pharma S.A, thành phần chính là levetiracetam, dùng để đơn trị hoặc phối hợp điều trị các cơn động kinh; các cơn giật cơ; các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát.
- Thương hiệu
- Gsk
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 540110185425
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- UCB PHARMA SA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Keppra 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị đơn trị liệu : Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người Iớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên mới được chẩn đoán động kinh. Ðiều trị phối hợp trong các trường hợp: Các cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiểu niên và trẻ em từ 4 tuổi trở lên bị bệnh động kinh. Các cơn giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị bệnh động kinh giật cơ thiếu niên (Juvenile Myoclonic Epilepsy). Các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể vô căn. Dược lực học Cơ chế tác dụng của levetiracetam vẫn chưa được giải thích đầy đủ. Levetiracetam tăng cường bảo vệ chống cơn co giật trong nhiều mô hình cơn co giật cục bộ và toàn thể tiên phát trên động vật mà không có tác động gây co giật. Chất chuyển hóa chính không có hoạt tính. Ở người, thuốc có tác dụng trong cả động kinh cục bộ và toàn thể (cơn phóng điện dạng động kinh/ đáp ứng đối với kích thích ánh sáng) đã khẳng định đặc tính dược lý phổ rộng của levetiracetam. Dược động học Hấp thu: Levetiracetam được hấp thu nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng đạt gần 100%. Mức độ hấp thu không phụ thuộc vào liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố: Cả levetiracetam và chất chuyển hóa chính của nó đều không gắn kết đáng kể với protein huyết tương (<10%). Thể tích phân bố của levetiracetam là khoảng 0,5 đến 0,7 L/kg. Chuyển hóa: Ở người, levetiracetam không được chuyển hóa rộng rãi. Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% của liều) là thủy phân nhóm acetamide bằng men. Thải trừ: Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn là 7 ± 1 giờ. Đường thải trừ chính là qua đường tiểu, chiếm trung bình 95% của liều, chỉ có 0,3% của liều thải trừ qua phân.
Thành phần
Levetiracetam 250mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống, nuốt cùng với đủ lượng nước và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống. Liều dùng Người lớn: Đơn trị liệu: Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên: Liều bắt đầu được khuyến cáo là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến liều điều trị khỏi đầu 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này có thể tăng thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều trị kết hợp: Người lớn (> 18 tuổi) và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên: Liều điều trị khởi đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên điều trị. Tùy thuộc đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc, có thể tăng liều hàng ngày lên tới 1500 mg hai lần mỗi ngày. Có thể điểu chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 đến 4 tuần. Trẻ em: Bác sĩ nên kê đơn dạng bào chế, dạng trình bày và hàm lượng thuốc phù hợp nhất dựa theo tuổi, cân nặng và liều dùng. Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi và không phù hợp cho điều trị ban đầu trên trẻ em cân nặng dưới 25 kg, bệnh nhân không nuốt được viên nén hoặc dùng liều dưới 250 mg. Nhũ nhi và trẻ dưới 4 tuổi: Chưa có đủ dữ liệu để khuyến cáo sử dụng levetiracetam cho trẻ dưới 4 tuổi. Đơn trị liệu: Chưa thiết lập được độ an toàn và hiệu quả của levetiracetam trong đơn trị liệu ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. Điều trị kết hợp cho trẻ từ 4 đến 11 tuổi và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi) cân nặng dưới 50 kg: Dạng viên nén không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi và không phù hợp cho điều trị ban đầu trên trẻ em cân nặng dưới 25 kg, bệnh nhân không nuốt được viên nén hoặc dùng liều dưới 250 mg. Liều điều trị khởi đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc, có thể tăng liều lên tới 30 mg/kg hai lần mỗi ngày. Mức độ điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg/kg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên giống với liều của người lớn. Các khuyến cáo về liều lượng cho trẻ em và thanh thiếu niên Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg hai lẩn mỗi ngày Liều tối đa: 30 mg/kg hai lần mỗi ngày 25 kg 250 mg hai lần mỗi ngày 750 mg hai lần mỗi ngày Từ 50 kg 500 mg hai lần mỗi ngày 1500 mg hai lần mỗi ngày Người cao tuổi: Khuyến cáo nên chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có suy giảm chức năng thận. Suy thận: Liều hàng ngày phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên chức năng thận: Chỉnh liều cho bệnh nhân người lớn và thanh thiếu niên trên 50 kg trở lên bị suy giảm chức năng thận: Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) Liều lượng và số lần dùng Chức năng thận bình thường >80 500 đến 1500 mg hai lần mỗi ngày Suy thận nhẹ 50 - 79 500 đến 1000 mg hai lần mỗi ngày Suy thận trung bình 30 - 49 250 đến 750 mg hai lần mỗi ngày Suy thận nặng <30 250 đến 500 mg hai lần mỗi ngày Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối - Đang phải thẩm phân(1) 500 đến 1000 mg một lần mỗi ngày Chỉnh liều cho bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50 kg bị suy thận: Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m2) Liều dùng và số lần dùng Chức năng thận bình thường > 80 10 đến 30 mg/kg hai lần mỗi ngày Suy thận nhẹ 50-79 10 đến 20 mg/kg hai lần mỗi ngày Suy thận trung bình 30-49 5 đến 15 mg/kg hai lần mỗi ngày Suy thận nặng < 30 5 đến 10 mg/kg hai lần mỗi ngày Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối - Đang phải thẩm phân -- 10 đến 20 mg/kg một lần mỗi ngày Suy gan: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút/1,73m2. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều?. Sau khi quá liều cấp có thể làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể bao gồm việc thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa chính. Xử trí tiếp tục nên được chỉ định dựa trên lâm sàng hoặc khuyến cáo bởi trung tâm chống độc quốc gia, khi cần. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.