← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Lamivudin Stada 150mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Lamivudine 150mgCông dụng: Điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn và trẻ em trong liệu pháp kháng retrovirus phối hợp.Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: STADANơi sản xuất: Chi nhánh Công ty TNHH LD STADA (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
STADA
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
STADA

Thành phần

Lamivudine 150mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Lamivudine 150mg - T&aacute; dược: Microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, povidone K30, stearic acid, colloidal anhydrous silica, hypromellose 6 cps, macrogol 6000, talc, titanium dioxid vừa đủ 1 vi&ecirc;n Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Lamivudin STADA 150mg được chỉ định điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn v&agrave; trẻ em trong liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng retrovirus phối hợp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với lamivudine hay với bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Suy thận nặng. - Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng c&aacute;c chế phẩm kết hợp lamivudine v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus cho bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ thanh thải creatinin &le; 50ml/ph&uacute;t, bệnh nh&acirc;n bị suy gan. &nbsp; Liều d&ugrave;ng C&aacute;ch d&ugrave;ng: Lamivudin STADA 150mg được d&ugrave;ng bằng đường uống, c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng với thức ăn. Để đảm bảo uống trọn vẹn liều, tốt nhất n&ecirc;n nuốt nguy&ecirc;n vi&ecirc;n thuốc, kh&ocirc;ng nghiền vi&ecirc;n. Trẻ em tr&ecirc;n 3 th&aacute;ng tuổi v&agrave; c&oacute; c&acirc;n nặng dưới 14kg hoặc bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể uống được dạng vi&ecirc;n n&ecirc;n d&ugrave;ng dung dịch uống lamivudin. Ngo&agrave;i ra, nếu bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể nuốt được vi&ecirc;n thuốc, c&oacute; thể nghiền vi&ecirc;n v&agrave; th&ecirc;m v&agrave;o một lượng nhỏ thức ăn sệt hoặc chất lỏng v&agrave; d&ugrave;ng ngay. Liều d&ugrave;ng: - Người lớn, thanh thiếu ni&ecirc;n v&agrave; trẻ em (c&acirc;n nặng &ge; 25kg): Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 300mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể uống 150mg (1 vi&ecirc;n) x 2 lần/ng&agrave;y hoặc 300mg (2 vi&ecirc;n) x 1 lần/ng&agrave;y. - Trẻ em (c&acirc;n nặng < 25kg): &nbsp;&nbsp;&nbsp;+ Trẻ em c&acirc;n nặng &ge; 20kg đến < 25kg: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 225mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể uống 75mg ( 1 / 2 vi&ecirc;n) v&agrave;o buổi s&aacute;ng v&agrave; 150mg (1 vi&ecirc;n) v&agrave;o buổi tối, hoặc 225mg ( 1 v&agrave; 1 / 2 &nbsp;vi&ecirc;n) x 1 lần/ng&agrave;y &nbsp;&nbsp;&nbsp;+ Trẻ em c&acirc;n nặng từ 14 đến < 20kg: Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 150mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể uống 75mg ( 1 / 2 vi&ecirc;n) x 2 lần/ng&agrave;y, hoặc 150mg (1 vi&ecirc;n) x 1 lần/ng&agrave;y. &nbsp;&nbsp;&nbsp;+ Trẻ em dưới 3 th&aacute;ng tuổi: Chưa c&oacute; đủ dữ liểu để đề xuất liều khuyến c&aacute;o ri&ecirc;ng biệt. Bệnh nh&acirc;n thay đổi chế độ liều d&ugrave;ng 2 lần/ng&agrave;y th&agrave;nh 1 lần/ng&agrave;y n&ecirc;n d&ugrave;ng liều khuyến c&aacute;o 1 lần/ng&agrave;y (như tr&ecirc;n) khoản 12 giờ sau liều cuối của 2 lần/ng&agrave;y, sau đ&oacute; tiếp tục d&ugrave;ng liều khuyến c&aacute;o 1 lần/ng&agrave;y (như tr&ecirc;n) khoảng mỗi 24 giờ. Khi thay đổi lại chế độ liều d&ugrave;ng 2 lần/ng&agrave;y, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n d&ugrave;ng liều khuyến c&aacute;o 2 lần/ng&agrave;y khoảng 24 giờ sau liều cuối của 1 lần/ng&agrave;y. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: + Người lớn&nbsp; v&agrave; trẻ em (c&acirc;n nặng &ge; 25kg): &nbsp;. ClCr &ge; 50ml/ph&uacute;t: Liều khởi đầu l&agrave; 300mg (2 vi&ecirc;n) hoặc 150mg (1 vi&ecirc;n), liều duy tr&igrave; l&agrave; 300mg (2 vi&ecirc;n) x 1 lần/ng&agrave;y hoặc 150mg (1 vi&ecirc;n) x 2 lần/ng&agrave;y. &nbsp;. ClCr từ 30 đến < 50ml/ph&uacute;t: Liều khởi đầu l&agrave; 150mg (1 vi&ecirc;n), liều duy tr&igrave; l&agrave; 150mg (1 vi&ecirc;n) x 1 lần/ng&agrave;y. &nbsp;. ClCR < 30ml/ph&uacute;t: V&igrave; chỉ cần d&ugrave;ng liều dưới 150mg n&ecirc;n khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng dung dịch uống. + Trẻ em từ 3 th&aacute;ng tuổi trở l&ecirc;n v&agrave; c&acirc;n nặng dưới 25kg: Dung dịch uống l&agrave; dạng ph&ugrave; hợp nhất để đạt được liều duy tr&igrave; đề nghị. - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n suy gan vừa đến nặng trừ khi k&egrave;m theo suy thận. - Người cao tuổi: Nh&oacute;m tuổi n&agrave;y n&ecirc;n được chăm s&oacute;c đặc biệt v&igrave; những thay đổi li&ecirc;n quan đến tuổi t&aacute;c như giảm chức năng thận v&agrave; thay đổi c&aacute;c th&ocirc;ng số huyết học. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ: C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau đ&acirc;y đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị nhiễm HIV bằng lamivudin. Thường gặp (1/100 &le; ADR < 1/10) - Hệ thần kinh: Đau đầu, mất ngủ. - H&ocirc; hấp, lồng ngực v&agrave; trung thất: Ho, c&aacute;c triệu chứng ở mũi. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau hoặc co thắt bụng, ti&ecirc;u chảy. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ph&aacute;t ban, rụng t&oacute;c. - Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Đau khớp, rối loạn cơ bắp. - To&agrave;n th&acirc;n: Mệt mỏi, kh&oacute; chịu, sốt. &Iacute;t gặp ((1/1000 &le; ADR < 1/100) - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; thiếu m&aacute;u (cả hai đ&ocirc;i khi nặng), giảm tiểu cầu. - Gan mật: Enzym gan tăng cao tho&aacute;ng qua (AST,ALT) Hiếm gặp: (1/10.000 &le; ADR < 1/1000) - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m tụy, amylase huyết thanh cao. - Gan mật: Vi&ecirc;m gan. - Da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ph&ugrave; mạch. - Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Ti&ecirc;u cơ v&acirc;n. Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Bất sản hồng cầu đơn thuần. - Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic. - Hệ thần kinh: Bệnh l&yacute; thần kinh ngoại vi (hoặc dị cảm). &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - B&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n biết l&agrave; lamivudine kh&ocirc;ng chữa khỏi nhiễm HIV, họ vẫn tiếp tục mang bệnh do nhiễm HIV, kể cả nhiễm khuẩn cơ hội. Bệnh nh&acirc;n vẫn phải được theo d&otilde;i v&agrave; chăm s&oacute;c li&ecirc;n tục. Chỉ dẫn cho người bệnh biết l&agrave; lamivudine kh&ocirc;ng l&agrave;m giảm nguy cơ l&acirc;y truyền HIV, v&agrave; họ phải d&ugrave;ng bao cao su để bảo vệ bạn t&igrave;nh. - Nhiễm acid lactic: Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với gan to v&agrave; gan nhiễm mỡ, đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng c&aacute;c chất tương tự nucleosid. Nhiễm acid lactic c&oacute; tỉ lệ tử vong co v&agrave; thường kết hợp với vi&ecirc;m tụy, suy gan hoặc suy thận. Nhiễm acid lactic c&oacute; thể xảy ra sau một v&agrave;i th&aacute;ng điều trị. Thận trọng khi d&ugrave;ng c&aacute;c chất tương tự nucleosid cho bất kỳ bệnh nh&acirc;n n&agrave;o (đặc biệt phụ nữ b&eacute;o ph&igrave;) bị gan to, vi&ecirc;m gan hoặc c&oacute; yếu tố nguy cơ bệnh gan v&agrave; gan nhiễm mỡ (bao gồm một số thuốc n&agrave;o đ&oacute; v&agrave; alcol). Bệnh nh&acirc;n bị nhiễm đồng thời vi&ecirc;m gan C v&agrave; điều trị với alpha interferon v&agrave; ribavirin đặc biệt c&oacute; nguy cơ. - Hội chứng phục hồi miễn dịch: Ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời điểm bắt đầu điều trị phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus (CART), c&oacute; thể ph&aacute;t sinh phản ứng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng hoặc bệnh l&yacute; nhiễm tr&ugrave;ng cơ hội v&agrave; g&acirc;y c&aacute;c bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng nghi&ecirc;m trọng hoặc l&agrave;m trầm trọng c&aacute;c triệu chứng. Điển h&igrave;nh, c&aacute;c phản ứng n&agrave;y xảy ra trong v&agrave;i tuần hay v&agrave;i th&aacute;ng đầu điều trị phối hợp c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus. V&iacute; dụ như vi&ecirc;m v&otilde;ng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium to&agrave;n th&acirc;n v&agrave;/hoặc cục bộ v&agrave; vi&ecirc;m phổi do Pneumocystis jirovecii. Bất kỳ triệu chứng vi&ecirc;m nhiễm n&agrave;o cũng n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; bắt đầu điều trị khi cần thiết. - Vi&ecirc;m tụy: Cần phải ngưng d&ugrave;ng lamivudine ngay khi xuất hiện c&aacute;c dấu hiệu, triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng hoặc kết quả x&eacute;t nghiệm kh&aacute;c thường nghi l&agrave; vi&ecirc;m tụy. - Nhiễm tr&ugrave;ng cơ hội: Bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng lamivudine hoặc bất kỳ liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng retrovirus n&agrave;o c&oacute; thể tiếp tục tiến triển nhiễm tr&ugrave;ng cơ hội v&agrave; c&aacute;c biến chứng kh&aacute;c do nhiễm HIV, do đ&oacute; n&ecirc;n tiếp tục theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng chặt chẽ bởi b&aacute;c sĩ c&oacute; kinh nghiệm trong điều trị cho bệnh nh&acirc;n bị c&aacute;c bệnh do nhiễm HIV. - Khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng lamivudine đơn trị liệu. - Suy thận: Những bệnh nh&acirc;n suy thận từ vừa đến nặng, thời gian b&aacute;n thải cuối c&ugrave;ng của lamivudine trong huyết tương tăng do độ thanh thảo giảm, v&igrave; thế n&ecirc;n điều chỉnh liều d&ugrave;ng. - Ph&aacute;c đồ điều trị 3 thuốc nucleoside: Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về tỷ lệ cao thất bại điều trị về mặt virus v&agrave; sự xuất hiện kh&aacute;ng thuốc ở giai đoạn đầu khi lamivudine được kết hợp với tenofovir disoproxil fumarate v&agrave; abacavir cũng như kết hợp với tenofovir disoproxil fumarate v&agrave; didanosine trong ph&aacute;c đồ 1 lần/ng&agrave;y. - Rối loạn chức năng ty thể sau phơi nhiễm trong tử cung: C&aacute;c chất tương tự nucleoside v&agrave; nucleotide c&oacute; thể ảnh hưởng đến chức năng của ty thể, r&otilde; rệt nhất l&agrave; stavudine, didanosine v&agrave; zidovudine. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o v&aacute;o về rối loạn chức năng ty thể ở trẻ &acirc;m t&iacute;nh HIV bị phơi nhiễm với c&aacute;c chất tương tự nucleoside trong tử cung v&agrave;/hoặc sau khi sinh; điều n&agrave;y chủ yếu li&ecirc;n quan đến ph&aacute;c đồ chứa zidovudine. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ch&iacute;nh được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave; rối loạn huyết học (thiếu m&aacute;u, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh) v&agrave; c&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a (tăng lactat m&aacute;u, tăng lipase m&aacute;u). Những phản ứng n&agrave;y thường chỉ l&agrave; tạm thời. C&aacute;c rối loạn thần kinh khởi ph&aacute;t muộn đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o hiếm gặp (tăng trương lực cơ, co giật, h&agrave;nh vi bất thường). Hiện vẫn chưa biết những rối loạn về thần kinh n&agrave;y l&agrave; tạm thời hay vĩnh viễn. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y cần được xem x&eacute;t cho bất kỳ trẻ em phơi nhiễm với c&aacute;c chất tương tự nucleosid v&agrave; nucleotid từ trong tử cung, những người c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng nặng kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n đặc biệt về thần kinh. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến c&aacute;c khuyến c&aacute;o quốc gia hiện nay về việc sử dụng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus cho phụ nữ mang thai để ngăn ngừa l&acirc;y truyền HIV từ mẹ sang con. - C&acirc;n nặng v&agrave; c&aacute;c th&ocirc;ng số chuyển h&oacute;a: Tăng c&acirc;n v&agrave; tăng nồng độ lipid huyết v&agrave; glucose huyết c&oacute; thể xảy ra trong khi d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng retrovirus. Những thay đổi n&agrave;y c&oacute; thể một phần li&ecirc;n quan đến việc kiểm so&aacute;t bệnh v&agrave; lối sống. Đối với lipid, c&oacute; một số bằng chứng do t&aacute;c dụng điều trị, trong khi tăng c&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng do r&otilde; r&agrave;ng li&ecirc;n quan đến bất k&igrave; điều trị đặc hiệu n&agrave;o. Đối với gi&aacute;m s&aacute;t của lipid huyết v&agrave; t&agrave;i liệu tham khảo glucose được thực hiện để hướng dẫn điều trị HIV th&agrave;nh lập. Rối loạn lipid n&ecirc;n được quản l&yacute; một c&aacute;ch th&iacute;ch hợp l&acirc;m s&agrave;ng. - Bệnh gan: C&aacute;c bệnh nh&acirc;n bị vi&ecirc;m gan B hay C mạn t&iacute;nh v&agrave; được điều trị bằng liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng retrovirus kết hợp c&oacute; nguy cơ cao bị c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn ở gan nặng v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y tử vong. Trong trường hợp bị đồng thời vi&ecirc;m gan B hay C, h&atilde;y tham khảo th&ecirc;m những th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan của c&aacute;c sản phẩm n&agrave;y. Nếu ngừng d&ugrave;ng lamivudine ở bệnh nh&acirc;n nhiễm đồng thời virus vi&ecirc;m gan B, n&ecirc;n gi&aacute;m s&aacute;t định k&igrave; c&aacute;c ph&eacute;p thử chức năng gan v&agrave; t&igrave;nh trạng sao ch&eacute;p của HBV, v&igrave; việc ngừng lamivudine c&oacute; thể g&acirc;y ra t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m gan cấp nghi&ecirc;m trọng. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n đ&atilde; bị suy chức năng gan từ trước, bao gồm cả vi&ecirc;m gan thể hoạt động mạn t&iacute;nh, c&oacute; tần suất gặp c&aacute;c bất thường về chức năng gan cao hơn trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng liệu ph&aacute;p retrovirus kết hợp, v&agrave; cần được gi&aacute;m s&aacute;t theo thực h&agrave;nh chuẩn. Nếu c&oacute; bất k&igrave; dấu hiệu n&agrave;o xấu đi của bệnh gan ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y, cần c&acirc;n nhắc ngừng tạm thời hay vĩnh viễn liệu ph&aacute;p điều trị n&agrave;y. - Hoại tử xương: Mặc d&ugrave; căn nguy&ecirc;n do nhiều yếu tố (bao gồm d&ugrave;ng corticosteroid, uống rượu, suy giảm miễn dịch nặng, chỉ số trọng lượng cơ thể cao hơn), c&aacute;c trường hợp hoại tử xương đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o đực biệt ở những bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV tiến triển v&agrave;/hoặc phơi nhiễm k&eacute;o d&agrave;i với liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng retrovirus kết hợp (CART). Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được tư vấn y khoa nếu bị đau v&agrave; nhức khớp, cứng khớp hoặc đi lại kh&oacute; khăn. - Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng lamivudine với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; chứa lamivudine hoặc c&aacute;c thuốc chưa emtricitabine. - Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o kết hợp lamivudine với cladribine. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai: - Theo nguy&ecirc;n tắc chung, khi quyết định d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng retrovirus trong điều trị nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai v&agrave; từ đ&oacute; l&agrave;m giảm nguy cơ l&acirc;y truyền HIV từ mẹ sang trẻ sơ sinh, n&ecirc;n xem x&eacute;t c&aacute;c dữ liệu tr&ecirc;n động vật cũng như kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ở phụ nữ mang thai. - C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n động vật cho thấy lamivudine l&agrave;m tăng chết ph&ocirc;i thai sớm ở thỏ nhưng kh&ocirc;ng xảy ra ở chuột. Lamivudine qua được nhau thai ở người. - Kết quả hơn 1.000 phụ nữ mang thai 3 th&aacute;ng đầu v&agrave; hơn 1.000 phụ nữ mang thai 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối phơi nhiễm cho thấy kh&ocirc;ng g&acirc;y dị tật v&agrave; ảnh hưởng tr&ecirc;n ph&ocirc;i thai/trẻ sơ sinh. Lamivudine c&oacute; thể được d&ugrave;ng trong thời kỳ mang thai nếu cần. Dựa tr&ecirc;n dữ liệu n&agrave;y, nguy cơ dị tật kh&ocirc;ng chắc xảy ra ở người. - Đối với bệnh nh&acirc;n đồng nhiễm vi&ecirc;m gan đang được điều trị với lamivudine v&agrave; mang thai sau đ&oacute;, n&ecirc;n c&acirc;n nhắc khả năng t&aacute;i ph&aacute;t bệnh vi&ecirc;m gan khi ngưng d&ugrave;ng lamivudine. - Suy chức năng ty thể: C&aacute;c chất tương tự nucleoside v&agrave; nucleotide được chứng minh in vitro v&agrave; in vivo l&agrave;m tổn hại ty thể ở c&aacute;c mức độ kh&aacute;c nhau. Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về suy chức năng ty thể ở trẻ phơi nhiễm với c&aacute;c chất tương tự nucleoside trong tử cung v&agrave;/hoặc sau khi sinh. Phụ nữ cho con b&uacute;: Sau khi uống, lamivudine được b&agrave;i tiết qua sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết thanh. Dựa tr&ecirc;n hơn 200 cặp mẹ/con được điều trị HIV, nồng độ lamivudine trong huyết thanh rất thấp ở trẻ b&uacute; sữa của c&aacute;c b&agrave; mẹ được điều trị HIV (< 4% nồng độ huyết thanh mẹ) v&agrave; dần dần giảm xuống tới mức kh&ocirc;ng thể ph&aacute;t hiện khi trẻ được 24 th&aacute;ng tuổi. Kh&ocirc;ng c&oacute; dữ liệu về sự an to&agrave;n của lamivudine khi d&ugrave;ng cho trẻ dưới 3 th&aacute;ng tuổi. Khuyến c&aacute;o phụ nữ nhiễm HIV kh&ocirc;ng được cho con b&uacute; trong bất kỳ trường hợp n&agrave;o nhằm tr&aacute;nh l&acirc;y nhiễm HIV. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu n&agrave;o về ảnh hưởng tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Nồng độ zidovudine trong huyết tương tăng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể (khoảng 39%) khi d&ugrave;ng kết hợp với lamivudine. - D&ugrave;ng trimethoprim/sulfamethoxazol 160mg/ 800mg l&agrave;m tăng nồng độ lamivudine khoảng 40%. Lamivudine kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược dộng học của trimethoprim hay sulfamethoxazol. Tuy nhi&ecirc;n, nếu bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng bị suy thận, kh&ocirc;ng cần thiết phải điều chỉnh liều lamivudine. - Lamivudine c&oacute; thể đối kh&aacute;ng t&aacute;c động kh&aacute;ng virus của zalcitabine, hai thuốc n&agrave;y kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng chung với nhau. - D&ugrave;ng ng&agrave;y 1 lần ph&aacute;c đồ gồm 3 nucleosid như lamivudine v&agrave; tenofovir với abacavir hoặc didanosine g&acirc;y mức độ điều trị thất bại cao v&agrave; xuất hiện kh&aacute;ng thuốc, v&igrave; thế n&ecirc;n tr&aacute;nh d&ugrave;ng. - N&ecirc;n xem x&eacute;t khả năng tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c d&ugrave;ng đồng thời, đặc biệt c&aacute;c thuốc c&oacute; đường thải trừ ch&iacute;nh l&agrave; b&agrave;i biết chủ động qua thận th&ocirc;ng qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ như trimethoprim. C&aacute;c thuốc kh&aacute;c (như ranitidine, cimetidine) được thải trừ chỉ 1 phần theo cơ chế n&agrave;y v&agrave; cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c với lamivudine. C&aacute;c chất tương tự nucleoside (như didanosine) giống như zidovudine, kh&ocirc;ng bị thải trừ theo cơ chế n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng chắc c&oacute; tương t&aacute;c với lamivudine. Do sự tương đồng, lamivudine kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời với c&aacute;c chất tương tự cytidin kh&aacute;c, như emtricitabine. Hơn nữa, lamivudine kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c chứa lamivudine. - In vitro, lamivudine ức chế phosphoryl h&oacute;a nội b&agrave;o của cladribine dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn mất hiệu lực của cladribine trong trường hợp kết hợp trong l&acirc;m s&agrave;ng. Một số ph&aacute;t hiện l&acirc;m s&agrave;ng cũng chứng minh khả năng tương t&aacute;c giữa lamivudine v&agrave; cladribine. Do đ&oacute;, kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời lamivudine với cladribine. - Interferon v&agrave; peginterferon: D&ugrave;ng đồng thời thuốc kh&aacute;ng retrovirus (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; ribavirin) v&agrave; interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) cho người đồng thời c&oacute; HIV v&agrave; HCV c&oacute; thể g&acirc;y suy gan g&acirc;y tử vong. Phải theo d&otilde;i chặt chẽ người bệnh d&ugrave;ng đồng thời lamivudine v&agrave; interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; ribavirin về độc t&iacute;nh, nhất l&agrave; suy gan v&agrave; phải ngừng thuốc nếu cần. Nếu t&igrave;nh trạng bị độc xấu th&ecirc;m (v&iacute; dụ suy gan tr&ecirc;n độ 6 theo thang Child-Pugh) th&igrave; c&oacute; thể phải ngừng hoặc giảm liều interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) v&agrave;/hoặc ribavirin. Bảo quản: Trong bao b&igrave; k&iacute;n, nơi kh&ocirc;. Nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 o C. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 6 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: STADA Nơi sản xuất: Chi nh&aacute;nh C&ocirc;ng ty TNHH LD STADA (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.