← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Lamotrigine 50mg SaVi điều trị động kinh (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lamotrigine là sản phẩm của Dược phẩm SaVi chứa hoạt chất Lamotrigin dùng trong điều trị động kinh, những cơn co giật co cứng, đơn trị liệu cho những cơn văng ý thức điển hình, phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là để phòng ngừa các cơn trầm cảm.

Thương hiệu
Savi
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110317924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lamotrigine chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Động kinh Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Lamotrigin được chỉ định sử dụng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co giật + co cứng và những cơn co giật trong hội chứng Lennox-Gastaut. Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi Lamotrigin được chỉ định như liệu pháp phối hợp trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co giật + co cứng và những cơn co giật trong hội chứng Lennox-Gastaut. Sau khi đã kiểm soát được động kinh bằng liệu pháp phối hợp, có thể ngừng dùng các thuốc chống động kinh kết hợp và bệnh nhân tiếp tục dùng đơn trị liệu với lamotrigin. Lamotrigin được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn văng ý thức điển hình. Rối loạn lưỡng cực Người lớn (từ 18 tuổi trở lên) Lamotrigin được chỉ định để phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là để phòng ngừa các cơn trầm cảm. Dược lực học Cơ chế tác động chính xác của lamotrigin trên hoạt động chống co giật hiện chưa biết. Trong các mô hình động vật được thiết để phát hiện các hoạt động chống co giật, lanolign tỏ ra có hiệu quả trong việc ngăn lan truyền cơn động kinh nho do tốc độ tối đa (MES) và các thử nghiệm tương ứng khác. Một đề xuất về cơ chế tác động của lamotrigin với mối liên hệ được thiết lập cho người, có liên quan đến hiệu ứng trận các kênh natri. Trong nghiên cứu dược lý in vitro cho thấy lamotrigin ức chế kênh Na nhạy cảm với điện áp, tạo sự ổn định màng tế bào thần kinh và do đó điều chỉnh dẫn truyền giải phóng trước khớp thần kinh kích thích acid anin (ví dụ giuamat và aspartat) Lanorigin có tác dụng ức chế yếu trên thụ thể serotonin 5-HT3 (IC50 = 18 μM). Lamotrigin không thể hiện ái lực gắn kết cao (IC 50 > 100 μM) với các thụ thể chất dẫn truyền thần kinh sau đây: Adenosin A1 và A2, adrenergic α 1 và α 1 , β, thụ thể D1 và D2, acid Parminobutyric (GABA) A và B, histamin H1, kappa opioid, muscarinic acetylcholin và serotonin 5-HT2. Lamotrigin có tác dụng yếu trên thụ thể sigma opioid (IC 50 = 145 μM) Lamotrigin không ức chế sự hấp thu norepinephrin, opano, serotonin (IC 50 >200 μM) khi được thử nghiệm in vitro trên tắm tiếp hợp của chuột cống và/hoặc với tiểu cầu của người. Dược động học Hấp thu Lamotrigin được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống với chuyển hóa lần đầu không đáng kể. Khả dụng sinh học không bị ảnh hưởng bài thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra từ 1,4 đến 4,8 giờ sau khi dùng thuốc. Phân bố Ước tinh thể tích phân bố biểu kiến trung bình ( Vd/F) của lamotrigin sau khi uống dao động từ 0,9 đến 1,3 lít/kg. Tỷ số Vd/F độc lập với lưu lượng và tương tự như nhau sau liều duy nhất hoặc đa liều ở cả hai bệnh nhân bị động kinh và nguời tình nguyện khỏe mạnh. Các dữ liệu từ nghiên cứu in vitro cho thấy lamotrigin gắn kết khoảng 55% với protein huyết tương người để cho nồng độ trong huyết trong từ 1 đến 10 mcg/ml (10 mcg/ml là mức cao cấp 4 đến 6 lần nồng độ trong huyết tương lúc đói đã quan sát được ở các thủ nghiêm có đối chứng về hiệu quả). Vì lamotrigin liên kết không cao với protein huyết tương, nên không có khả năng tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc khác thông qua cạnh tranh vị trí gắn kết với protein. Chuyển hóa Lamotrigin được chuyển hóa chủ yếu bởi liên hợp với acid glucuronic, chất chuyển hóa chính là liên hợp 2-N-glucuronid không có hoạt tính. Sau khi cho uống liều 240mg Lamotrigin có 14 C được đánh dấu (15 μCi) cho 6 người tình nguyên khỏe mạnh, có khoảng 94% liều được thu hồi trong nước tiểu và 2% được thu hồi trong phân. Phóng xạ trong nước tiểu bao gồm lamotrigin ở dạng không thay đổi (10%), các chất chuyển hóa 2-N-glucuronid (76), 5-N-glucuronid (10%), 2-N-rothy (0,14%) và một lượng nhỏ chất chuyển hóa khác không xác định (4%). Thải trừ Thời gian bán hủy và độ thanh thải biểu kiến đường uống khác nhau tùy thuộc vào chất chống động kinh (AED) dung đồng thời. Độ thanh thải trung bình ở trạng thái ổn định ở người lớn khỏe mạnh là 39 ± 14 ml/phút. Thanh thải Lamotrigin chủ yếu ở dạng chuyển hóa và thải trừ tiếp theo ở dạng chất liên kết giucuronid trong nước tiểu dưới 10% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Chỉ khoảng 2% chất chuyển hóa của thuốc thải trừ qua phân. Độ thanh thải và nửa đời thải trừ không phụ thuộc liều. Nửa đời thải trừ trung bình ở người lớn khỏe mạnh là 24 đến 35 giờ. Nửa đời thải trừ của Lamotrigin bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng liệu pháp điều trị kết hợp nửa đời thải trừ trung bình của thuốc giảm khoảng 14 giờ khi dùng chung với các thuốc gây cảm ứng sự glucuronid hóa như carbamazepin và phenytoin, và tăng trung bình khoảng 70 giờ khi chỉ dùng kết hợp với valproat.

Thành phần

Lamotrigine 50mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Nuốt cả viên, không cắt, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Do nguy cơ phát ban, không nên vượt quá liều khởi đầu và liều chỉ tăng dần sau đó. Liều dùng Điều trị động kinh Nên cân nhắc đến tác động có thể xảy ra trên được động học của Lamotrigin khi ngưng các thuốc chống động kinh dùng đồng thời khi dùng đơn trị liệu Lamotrigin hoặc dùng thêm các thuốc chống động kinh khác vào phác đồ điều trị có chứa Lamotrigin. Liều dùng trong điều trị động kinh với đơn trị liệu Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Liều khởi đầu là 25 mg, một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50 mg, một lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó nên tăng liều, tối đa từ 50 đến 100mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu. Liều duy trì thông thường của Lamotrigin là 100 đến 200 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng đến 500 mg lamotrigin/ngày để đạt được đáp ứng. Lưu ý: Do nguy cơ phát ban, không nên vượt quá liều khởi đầu và kết chỉ tăng dẫn sau đó. Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi Không sử dụng viên bao phim SaVi Lamotrigine cho các đối tượng bệnh nhi này vì hàm lượng không phù hợp Liều dùng trong điều trị động kinh với liệu pháp phối hợp Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Ở những bệnh nhân đang uống valproat chung hoặc không cùng với thuốc chống động kinh khác, liều khởi đầu của Lamotrigin là 25 mg, uống cách ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 25 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó nên tăng liều tối đa là 25 đến 50 mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu. Liều duy trì thông thường của lamotrigin là 100 đến 200 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Ở những bệnh nhân đang dùng kết hợp các thuốc chống động kinh khác hoặc các thuốc khác gây cảm ứng phản ứng glucororoid hóa lamotrigin chung hoặc không chung với các thuốc chống động kinh khác (ngoại trừ valproat), liều khởi đầu của lamourigin là 50 mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó là 100 mg/ngày, chia 2 lần, dung trong 2 tuần. Sau đó nên tăng liều, tối đa là 100 mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu. Liều duy trì thông thường của lamotrigin là 200 đến 400 mg/ngày, chia 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng đến 700 mg lamotrigin/ngày để đạt được đáp ứng như mong đợi. Ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác không ức chế hoặc gây cảm ứng đáng kể đến sự glucuronid hóa lamotrigin, liều lamotrigin khởi đầu là 25 mg x 1 lần/ngày, trong 2 tuần, tiếp theo là 50 mg x 1 lần/ngày, trong 2 tuần. Sau đó nên tăng liều, tối đa 50 đến 100 mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu. Liều duy trì thông thường của lamotrigin là 100 đến 200 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia hai lần. Lưu ý: Do nguy cơ phát ban, không nên vượt quá lố u khởi đấu và liều chỉ tăng dần sau đó. Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi Không sử dụng viên bao phim Savi Lamotrigine cho các đối tượng bệnh nhi này vì dạng bào chế không phù hợp. Trẻ dưới 2 tuổi (động kinh đơn trị liệu và điều trị phối hợp) Lamotrigin chưa được nghiên cứu dùng đơn trị liệu ở trẻ dưới 2 tuổi hay điều trị kết hợp ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của Lamotrigin trong điều trị phối hợp đồng kinh cục bộ ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi chưa được thiết lập. Điều trị rối loạn lưỡng cực Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên Lamotrigin được đề nghị để sử dụng cho bệnh nhân rối loạn luỡng cực có nguy cơ bị cơn trầm cảm trong tương lai. Nên tuân theo liệu trình chuyển đổi sau đây để ngăn tái phát cơn trầm cảm. Liệu trình chuyển đổi có liên quan tới việc tăng liều lamotrigin đến liều duy trì ổn định trong 6 tuần sau đó có thể ngừng các thuốc hướng tâm thần và/ hoặc thuốc chống động kinh, nếu có chỉ định lâm sàng. Nên xem xét điều trị bổ sung để ngăn ngừa các cơn hưng cảm do chưa xác nhận hiệu quả của lamotrigin trong chứng hưng cảm. Lưu ý: Do nguy cơ phát ban, không nên vượt quá liều khởi đầu và liều chỉ tăng dần sau đó (A) Liệu trình chuyển đổi liên quan tài liệu lamiotrigin để đạt liều duy trì ổn định trong 6 tuần (a.1) Điều trị kết hợp với các thuốc ức chế sự glucuronid hóa Lamotrigin như valproat Ở những bệnh nhân dùng kết hợp các thuốc ức chế phản ứng glucuronid hóa như valproat, liều khởi đầu của lamotrigin là 25 mg, uống cách ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 25 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần. Nên tăng liều đến 50 mg mỗi ngày (1 lần hoặc chia 2 lần) trong tuần thứ 5. Liều thông thường để đạt được đáp ứng tối ưu là 100 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Tuy nhiên, có thể tăng đến liều tối đa mỗi ngày là 200 mg, tùy thuộc đáp ứng lâm sàng. (a.2) Điều trị phối hợp với các thuốc gây cảm ứng glucuronid hóa lamotrigin ở bệnh nhân không dùng các thuốc ức chế như valproat Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepin, phenobarbital, primidon và các thuốc khác có cảm ứng sự glucoronid hóa lamotrigin. Ở những bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc cảm ứng sự lucaroid hóa lamotrigin và không dùng valproat, liều khởi đầu của lamotrigin là 50 mg, 1 lần/ngày, trong 2 tuần tiếp theo là 100 mg ngày chia 2 lần, trong 2 tuần. Ở tuần thứ 5 nên tăng liều đến 200 mg/ngày, chia 2 lần. Có thể tăng liều đến 300 mg/ngày ở tuần thứ 6, tuy nhiên liều cần thiết thông thường để đạt được đáp ứng tối đa là 400 mg/ngày chia 2 lần, liều này có thể được sử dụng từ tuần thứ 7. (a.3) Đơn trị liệu với lamotrigin hoặc điều trị kết hợp ở bệnh nhân đang dùng các thuốc khác không cảm ứng hoặc ức chế đáng kể đến sự glucuronid hóa lamotrigin Liều lamotrigin khởi đầu là 25mg 1 lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50mg 1 lần/ngày (hoặc chia làm 2 lần/ngày trong 2 tuần. Nên tăng liều đến 100 mg/ngày trong tuần thứ 5. Liều cần thiết thông thường để đạt được đáp ứng tối ưu là 200 mg/ngày uống 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng thường dùng liều từ 100 đến 400 mg. Một khi đã đạt được kết ổn định duy trì hàng ngày cần thiết, có thể ngưng sử dụng các thuốc hướng thần khác như trình bày trong liệu trình về liều dưới đây. (B) Tổng liều duy trì ổn định mỗi ngày trong chứng rối loạn luỡng cực sau khi ngưng dùng các thuốc hướng thần hoặc thuốc chống động kinh khác (b.1) Sau khi ngưng các thuốc trong trị liệu phối hợp có sự ức chế glucuronid hóa như Valproat Nên tăng liều lamotrigin lên gấp đôi liều ổn định cần thiết ban đầu và duy trì ở liều này một khi ngừng sử dụng valproat: Tuần 1: Nhân đôi liều ổn định nhưng không vượt quá 100 mg/tuần, có nghĩa là liều ổn định cần thiết 100 mg/ngày sẽ tăng trong tuần thứ 1 đến 200 mg/ngày. Tuần 2 và 3 trở đi*: Duy trì liều này (200 mg/ngày chia 2 lần). (b.2) Sau khi ngưng dùng các thuốc trong trị liệu phối hợp có sự cảm ứng glucuronid hóa lamotrigin tùy thuộc liều duy trì ban đầu Nên dùng chế độ này với phenytoin, carbamazepin, phenobarbital Primidon hoặc với các thuốc khác gây cảm ứng hóa sự glucuronid hóa lamotrigin. Nên giảm dần liều lamotrigin trong 3 tuần khi ngừng sử dụng thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa. Tuần 1: 400mg/300mg/200mg/ngày. Tuần 2: 300mg/225mg/150mg/ngày. Tuần 3 trở đi*: 200mg/150mg/100mg/ngày. (b.3 ) Sau khi ngừng dùng trị liệu phối hợp với các thuốc khác không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể đến sự glucuronid hóa lamotrigin Nên duy trì liều cần thiết đạt được trong quá trình tăng liều khi ngừng dùng thuốc khác. Liều dùng: 200 mg/ngày, chia 2 lần. Khoảng liều từ 100 đến 400 mg. Lưu ý: Ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống động kinh khác mà chưa biết có tương tác dược động học với lamotrigin hay không, chế độ điều trị đề nghị cho lamotrigin là lúc đầu duy trì mức liều hiện tại và điều chỉnh liều lamotrigin tùy theo đáp ứng lâm sàng. * Có thể tăng liều đến 400mg/ngày nếu cần. Điều chỉnh liều dùng hằng ngày của lamotrigin cho bệnh nhân rối loạn lưỡng cực sau khi dùng thêm các thuốc khác: Không có kinh nghiệm lâm sàng nào về việc điều chỉnh liều dùng hàng ngày của lamotrigin sau khi dùng thêm các thuốc khác. Tuy nhiên, dựa trên các nghiên cứu về tương tác thuốc, có thể sử dụng thuốc theo đề nghị dưới đây: Phác đồ điều trị Liều ổn định đang dùng lamotrigin (mg/ngày) Tuần   1 Tuần   2 Tuần 3 trở đi (a) Bổ sung các thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigin như valproat, tuỳ theo liều lamotrigin ban đầu 200 mg 100 mg Liều duy trì (100 mg/ ngày) 300 mg 150 mg Liều duy trì (150 mg/ ngày) 400 mg 200 mg Liều duy trì (200 mg/ngày) (b) Bố sung thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamoừigin ở những bệnh nhân không uống valproat và phụ thuộc liều lamotrigin ban đầu. Nên sử dụng chế độ liều này với: Phenytoin/Carbamazepin/Phénobarbital/Primidon hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigin khác.   200 mg 200 mg 300 mg 400 mg 150 mg 150 mg 225 mg 300 mg 100 mg 100 mg 150 mg 200 mg (c) Bổ sung các thuốc khác không ức chế hoặc càm ứng đáng kể sự glucuronid hóa lamotrigin. Duy trì liều cần thiết đạt được trong việc điều chỉnh liều (200 mg/ngày) (khoảng liều từ 100 đến 400 mg) Lưu ý: Ở bệnh nhân đang dùng các thuốc chống động kinh hiện chưa biết có tương tác dược động học với lamotrigin hay không, nên sử dụng phác đồ điều trị như khuyến cáo khi dùng lamotrigin kết hợp với valproat. Ngừng dùng lamotrigin những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực Trong các thử nghiệm lâm sàng, không thấy tăng tần suất, mức độ nặng hoặc loại tác dụng phụ sau khi ngừng đột ngột lamotrigin so với giả dược. Do đó bệnh nhân có thể ngưng lamotrigin mà không cần giảm liều từng bước. Trẻ em dưới 18 tuổi Lamotrigin không được chỉ định điều trị rối loạn lưỡng cực ở trẻ em dưới 18 tuổi. An toàn và hiệu quả của Lamotrigin trong điều trị rối loạn lưỡng cực ở nhóm tuổi này chưa được thiết lập. Do đó, chống chỉ định sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi. Đề nghị chung về liều lamotrigin những nhóm bệnh nhân đặc biệt * Phụ nữ dùng thuốc tránh thai dạng uống có chứa hormon (a) Liều ban đầu của lamotrigin ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai dạng uống chứa estrogen Dù thuốc tránh thai uống chứa estrogen đã được chứng minh là làm tăng độ thanh thải của lamotrigin, nhưng không cần thiết điều chỉnh lưu khuyến cáo ban đầu của lamotrigin theo hướng dẫn tăng liều bậc thang đã được đề nghị dựa trên việc sử dụng cùng với thuốc tránh thai chứa estrogen. Vì vậy, tăng liều bậc thang chỉ nên thực hiện theo các hướng dẫn lếu đề nghị khi bắt đầu điều trị hỗ trợ với lamotrigin dựa trên các phản ứng bất lợi khi dùng đồng thời hoặc với các thuốc khác dùng đồng thời. (b) Điều chỉnh liều duy trì lamotrigin ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai uống chứa estrogen (1) Đang dùng thuốc tránh thai uống có chứa estrogen: Đối với phụ nữ không dùng các thuốc gây cảm ứng giucuronid hóa lamotrigin như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon hoặc ridarigin, liều duy trì của lamotrigin trong hầu hết các trường hợp cần phải được tăng lên gấp 2 lần so với liều duy trì mục tiêu duợc dễ nghị để giữ được mức lamotrigin trong huyết tương phù hợp. Nên tăng thêm liều lamotrigin 50 – 100 mg/ngày mỗi tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân. Không nên vượt quá giới hạn tăng liều này trừ khi đáp ứng lâm sàng cho phép. (2) Bắt đầu dùng các thuốc tránh thai uống chứa strogen Ở phụ nữ đang dùng liều duy trì ổn định lamotrigin và không dùng các thuốc gây cảm ứng glucuronid hóa lamotrigin như carbamazepin, phenytoin, phenobartial, primidan hoặc tampin, liều duy trì trong hầu hết các trường hợp cần phải được tăng lên gấp 2 lần để duy trị mức amerigin huyết tương phù hợp. Liều tăng lamotrigin nên bắt đầu khi sử dụng cùng một lúc với thuốc ngừa thai, dựa trên đáp ứng lâm sàng, nhưng không được vượt quá liều 50 đến 100 mg/ngày mỗi tuần. Không nên vượt quá giới hạn tăng liều này trừ khi đáp ứng lâm sàng cho phép. (3) Ngưng dùng các thuốc tránh thai uống chứa estrogen Trong hầu hết các trường hợp, cần giảm liều duy trì lamotrigin đến 50%. Trừ khi đáp ứng lâm sàng không cho phép, nên giảm dần liều dùng hàng ngày của lamotrigin 50 đến 100 mg mỗi tuần (với mức độ giảm liều mỗi tuần không vượt quá 25% tổng liều dùng hàng ngày) trong vòng 3 tuần. (4) Phụ nữ với chế phẩm nội tiết tránh thai khác hoặc dùng liệu pháp thay thế hormon Ảnh hưởng của các chế phẩm nội tiết tránh thai khác hoặc liệu pháp thay thế hormon trên được động học của lamotrigin chưa được đánh giá một cách có hệ thống . Đã có báo cáo về ethinylestradiol (dùng trong liệu pháp thay thế hormon), không phải progestogen, làm tăng độ thanh thải langtrigin lên gấp 2 lần và chế phẩm chỉ chứa progestogen (progestin-only pills) lại không có ảnh hưởng đến năng độ huyết tương của lamotrigin. Vì vậy, không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng của Lamotrigin nếu dùng chung với progestogen đơn chất. * Sử dụng đồng thời với kết hợp atazanavir/ritonavir Mặc dù đã biết kết hợp atazanavir/ritonavir làm giảm nồng độ lamotrigin huyết tương, không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo của lamotrigin theo hướng dẫn tăng nếu chỉ dựa trên việc sử dụng atazanavir/ritonavir. Nên tuân thủ việc tăng liều như đề nghị khi sử dụng lamotrigin với valproat (thuốc ức chế sự glucuronid hóa Lamotrigin) hoặc với một thuốc gây cảm ứng sự giucuronid hóa amorigin, hay khi dùng thêm lamotrigin mà không sử dụng valproat hay một thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigin khác Với bệnh nhân đang dùng liều duy trì lamotrigin và không dùng thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa, có thể phải tăng liều lamotrigin khi dùng thêm atazanavir/ritonavir, hoặc giảm liều lamotrigin khi ngưng sử dụng atazanavir/ritonavir. * Người cao tuổi (> 65 tuổi) Không cần điều chỉnh liều từ phác đồ đã đề nghị. Dược động học của lamotrigin ở nhóm tuổi này không khác biệt đáng kể so với nhóm người trẻ tuổi hơn. * Suy gan Liều khởi đầu, liều tăng tiếp theo và lều duy trì thường nên giảm khoảng 50% lamotrigin ở những bộ nh nhân suy gan vừa (Child Pugh độ B) và 75% ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh dộ C) Nên điều chỉnh liều tăng tiếp theo và liều duy trì tùy theo đáp ứng lâm sàng. * Suy thận Nên thận trọng khi dùng lamotrigin cho bệnh nhân suy thận. Đối với bệnh nhân suy thận ở giai đoạn cuối, liều khởi đầu lamotrigin nên dựa trên phác đồ dùng thuốc chống động kinh của bệnh nhân, giảm liều duy trì có thể hiệu quả đối với những bệnh nhân suy chức năng thận đáng kể. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Kinh nghiệm quá liều ở người Đã có các báo cáo quá liều lên đến 15g lamotrigin, một số trong đó đã tử vong. Quá liều đã dẫn đến mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, co giật tăng lên, giảm mức độ ý thức, hôn mê và chậm dẫn truyền trong não thất. Xử trí quá liều Không có thuốc giải độc cụ thể cho lamotrigin. Sau một nghi ngờ quá liều, bệnh nhân cần được nhập viện. Chỉ định chung là chăm sóc hỗ trợ, bao gồm giám sát thường xuyên các dấu hiệu quan trọng và quan sát chặt chẽ bệnh nhân. Nếu có chỉ định, nên gây nôn, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa thông thường để bảo vệ đường hô hấp. Cần lưu ý là lamotrigin được hấp thu nhanh chóng. Việc chạy thận nhân tạo không hẳn là phương tiện hiệu quả nhất để loại bỏ lạmotrigin từ máu. Ở 6 bệnh nhân suy thận, có khoảng 20% số lượng lamotrigin trong cơ thể được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo lâu đến 4 giờ. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai, Lái tàu xe

Mô tả chi tiết

Viên nén Lamotrigine 50mg SaVi là gì? Do Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi sản xuất, Lamotrigine là dược phẩm có thành phần hoạt chất chính cùng tên, được chỉ định cụ thể cho các trường hợp lâm sàng sau: Chỉ định điều trị bệnh động kinh và kiểm soát co giật Hỗ trợ đẩy lùi và kiểm soát các cơn co giật thể co cứng - co giật toàn thể. Áp dụng phương pháp đơn trị liệu nhằm kiểm soát hiệu quả những cơn vắng ý thức mang tính điển hình. Hỗ trợ ổn định tâm thần kinh trong rối loạn lưỡng cực Ngăn ngừa sự xuất hiện của các giai đoạn biến động tâm trạng thất thường ở người mắc hội chứng lưỡng cực. Tập trung chủ yếu vào vai trò phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ tái phát các đợt trầm cảm cho người bệnh.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.