Thuốc Larrivey 50mg Davipharm hỗ trợ điều trị ung thư tiền liệt tuyến (4 vỉ x 7 viên)
Larrivey 50mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú với thành phần chính là Bicalutamid. Larrivey 50mg có tác dụng là một loại thuốc kháng sinh thông dụng trong liệu trình điều trị ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả.
- Thương hiệu
- Davipharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893114661824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- DAVIPHARM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự hormone giải phóng lutien hóa (LHRH) hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng androgen. Mã ATC: L02BB03. Bicalutamid là chất kháng androgen thuộc nhóm không steroid, không có các hoạt tính nội tiết khác. Bicalutamid gắn kết với các thụ thể androgen mà không có biểu hiện hoạt hóa gen và vì thế ức chế sự kích thích androgen. Sự thoái triển của các khối u ở tuyến tiền liệt là do sự ức chế này. Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc Bicalutamid có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân. Bicalutamid là một đồng phân racemic có hoạt tính kháng androgen, hoạt tính này hầu như chỉ có ở đồng phân đối hình (R). Dược động học Hấp thu Bicalutamid hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Phân bố Bicalutamid gắn kết mạnh với protein (đồng phân racemic 96%, R-bicalutamid > 99%) và được chuyển hoá mạnh (qua sự oxy hoá và glucoronyl hoá): Các chất chuyển hóa được đào thải qua thận và mật với tỉ lệ tương đương nhau. Chuyển hóa và thải trừ Đồng phân đối quang (S) bị đào thải nhanh hơn so với đồng phân đối quang (R), đồng phân đối quang (R) có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 tuần. Với liều Bicalutamid dùng hằng ngày, đồng phân đối quang (R) tích lũy trong huyết tương gấp khoảng 10 lần do có thời gian bán thải dài, điều này thích hợp cho việc dùng liều duy nhất trong ngày. Nồng độ của đồng phân đối quang (R) trong huyết tương ở trạng thái ổn định là khoảng 9 mcg/ml khi dùng liều 50 mg Bicalutamid mỗi ngày. Ở trạng thái ổn định, đồng phân đối quang (R) có hoạt tính chính chiếm 99% tổng các đồng phân đối quang trong huyết tương. Trong thử nghiệm lâm sàng nồng độ trung bình của R-bicalutamid trong tỉnh dịch của nam giới dùng thuốc là 4,9 ug/ mL. Lượng bicalutamid có thể chuyển sang bạn tình nữ khi quan hệ tình dục thấp và theo ngoại suy có thể xấp xỉ 0,3 ng/ kg. Lượng thuốc này thấp hơn lượng cần thiết để cảm ứng thay đổi khả năng sinh sản ở động vật thử nghiệm. Đối tượng đặc biệt Tuổi tác, suy thận hay suy gan nhẹ hoặc vừa không ảnh hưởng đến dược động học của đồng phân đối quang (R). Ở các bệnh nhân suy gan nặng, đồng phân đối quang (R) thải trừ ra khỏi huyết tương chậm hơn.
Thành phần
Bicalutamide 50mg
Cách dùng
Cách dùng Uống nguyên viên với nước cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày (buổi sáng hoặc buổi tối). Liều dùng Người lớn nam kể cả người cao tuổi: 50 mg x 1 lần/ ngày. Nên khởi đầu điều trị với bicalutamid ít nhất 3 ngày trước khi thực hiện điều trị với các chất có cấu trúc tương tự LHRH, hoặc cùng thời điểm với phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn. Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Có thể xảy ra tăng tích lũy ở bệnh nhân suy gan vừa đến nặng. Trẻ em: Chống chỉ định dùng bicalutamid ở trẻ em. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có kinh nghiệm về quá liều bicalutamid ở người. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, nên điều trị triệu chứng khi quá liều. Thẩm phân máu có thể không hiệu quả, vì bicalutamid gắn kết nhiều với protein và không tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Nên chăm sóc hỗ trợ chung, bao gồm theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sống. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Người có tiền sử quá mẫn với bicalutamid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Phụ nữ, trẻ em và thanh thiếu niên. Sử dụng đồng thời với các thuốc terfenadin, astemizol hoặc cisaprid. Cảnh báo và thận trọng Việc bắt đầu điều trị bằng bicalutamid phải được thực hiện dưới sự chỉ định và giám sát trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa. Do bicalutamid chuyển hóa chủ yếu tại gan, quá trình thải trừ thuốc có thể bị chậm lại ở bệnh nhân suy gan nặng, dẫn đến tăng tích lũy thuốc. Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy gan mức độ vừa đến nặng. Cần thực hiện xét nghiệm kiểm tra định kỳ chức năng gan cho người bệnh, đặc biệt là trong vòng 6 tháng đầu tiên của đợt điều trị. Nếu phát hiện các tổn thương gan nghiêm trọng, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Hiện tượng giảm dung nạp glucose đã được ghi nhận ở nam giới sử dụng thuốc chủ vận LHRH, biểu hiện bằng bệnh đái tháo đường hoặc mất kiểm soát đường huyết ở người đã có sẵn bệnh lý này. Do đó, cần theo dõi sát chỉ số glucose huyết khi phối hợp bicalutamid với thuốc chủ vận LHRH. Bicalutamid có khả năng ức chế enzym cytochrom P450 (CYP3A4), cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc chuyển hóa qua con đường này. Liệu pháp loại bỏ androgen có thể gây kéo dài khoảng QT. Đối với bệnh nhân có tiền sử hoặc có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT, hoặc đang dùng phối hợp các thuốc có nguy cơ này, bác sĩ cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ (bao gồm cả nguy cơ xoắn đỉnh) trước khi chỉ định bicalutamid. Liệu pháp kháng androgen có thể làm thay đổi cấu trúc hình thái của tinh trùng. Mặc dù ảnh hưởng cụ thể của bicalutamid lên hình thái tinh trùng chưa được đánh giá đầy đủ trên lâm sàng, người bệnh nam và bạn tình vẫn được khuyến cáo sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn trong suốt thời gian dùng thuốc và kéo dài thêm 130 ngày sau khi ngừng thuốc. Thuốc có chứa tá dược lactose. Những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây suy giảm trực tiếp khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người bệnh. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra tác dụng phụ buồn ngủ ở một số trường hợp, người bệnh cần thận trọng nếu gặp phải triệu chứng này. Sử dụng trong thai kỳ Bicalutamid chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ và không được phép sử dụng cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng bicalutamid cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay dược động học giữa bicalutamid và các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Các thử nghiệm in vitro cho thấy R-bicalutamid có tác dụng ức chế CYP3A[Giá cần đăng nhập] thời ức chế yếu hơn trên các enzym CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6. Mặc dù nghiên cứu lâm sàng sử dụng antipyrin làm chất đánh dấu không cho thấy tương tác, nhưng diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của midazolam đã tăng đến 80% khi dùng chung với bicalutamid trong 28 ngày. Sự gia tăng này cần được lưu ý đặc biệt đối với các thuốc có giới hạn trị liệu hẹp. Chống chỉ định phối hợp bicalutamid với terfenadin, astemizol, cisaprid. Cần thận trọng và cân nhắc giảm liều khi dùng chung với ciclosporin (cần theo dõi sát nồng độ trong huyết tương và biểu hiện lâm sàng) hoặc các thuốc chẹn kênh calci. Thận trọng khi phối hợp bicalutamid với các thuốc ức chế quá trình oxy hóa tại gan như cimetidin và ketoconazol, vì có thể làm tăng nồng độ bicalutamid trong huyết tương và gia tăng độc tính. Nghiên cứu in vitro cho thấy bicalutamid có khả năng cạnh tranh vị trí liên kết protein huyết tương của các thuốc kháng đông coumarin như warfarin. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông khi bắt đầu điều trị bằng bicalutamid. Do liệu pháp loại bỏ androgen có thể kéo dài khoảng QT, cần đánh giá cẩn thận khi dùng đồng thời bicalutamid với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT hoặc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, disopyramid), nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid), methadon, moxifloxacin, hoặc các thuốc chống loạn thần. Các nghiên cứu về tương tác thuốc mới chỉ được thực hiện trên đối tượng người lớn.
Mô tả chi tiết
Thuốc Larrivey 50mg Davipharm hỗ trợ là gì? Thuốc Larrivey 50mg Davipharm hỗ trợ là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú. Với hoạt chất chính là bicalutamid, sản phẩm này được sử dụng phổ biến như một liệu pháp kháng androgen hiệu quả trong phác đồ điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư tuyến tiền liệt.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.