Thuốc Lecifex 500 Abbott điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng (1 vỉ x 10 viên)
Lecifex 500 là sản phẩm của Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam, thành phần chính là Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin. Thuốc có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893115324823
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lecifex chỉ định điều trị trong các trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm: Viêm phổi mắc phải bệnh viện. Viêm phổi mắc phải cộng đồng. Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận cấp. Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng. Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn. Lao kháng thuốc. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex®cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex®cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Lecifex® liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thế tự khỏi, chỉ nên sử dụng Lecifex®cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng sinh quinolon-nhóm fluoroquinolon. Mã ATC: J01MA12. Levofloxacin là một kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng. Levofloxacin tác động bằng cách ức chế tiểu đơn vị A của ADN gyrase (topoisomerase), là một enzym cần thiết cho sự sao chép ADN của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinon khác liên quan đến sự ức chế enzym topoisomerase IV và DNA gyrase (cả hai đều là topoisomerase loại II), những enzym cần cho sao chép, phiên mã, tu sửa và tái tổ hợp ADN. Cơ chế tác động của các kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các kháng sinh nhóm penicilin, cephalosporin, aminoglycosid, macrolid, và tetracyclin. Do đó, các chủng vi khuẩn đề kháng với các nhóm kháng sinh này có thể nhạy cảm với levofloxacin và các quinolon khác. Levofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng gồm các vi khuẩn Gram âm và Gram dương cả in vitro và trên lâm sàng: Vi khuẩn Gram âm hiếu khí: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Haemophilus para influenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Enterobactercloacael. Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus sp (S. aureus, S. saprophyticus), Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủng kháng penicilin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus hemolyticus, Enterococcus sp (E.faecalis). Levofloxacin có thể ức chế sự tăng trưởng của trực khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis) và do đó, có thể cho kết quả âm tính giả trong chẩn đoán vi khuẩn lao. Các vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae. Mặc dù đã có sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và một vài fluoroquinolon khác, một số vi khuẩn đề kháng với các fluoroquinolon khác có thể nhạy cảm với levofloxacin. Dược động học Hấp thu: Levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng 1 liều. Phân bố: Thuốc được phân bố vào trong các mô cơ thể kể cả niêm mạc phế quản và phổi, nhưng khả năng thâm nhập vào trong dịch não tủy tương đối kém. Nồng độ thuốc trong mô phổi thông thường cao hơn gấp 2 - 5 lần so với nồng độ trong huyết tương. Levofloxacin liên kết khoảng 30 - 40% với protein huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường trong khoảng từ 74 -112 L sau khi dùng liều đơn và các liều lặp lại 500 mg. Chuyển hóa: Levofloxacin ít bị chuyển hóa ở người và được thải trừ chủ yếu dưới dạng thuốc không đổi trong nước tiểu trong vòng 48 giờ, trong khi chỉ dưới 4% của liều dùng tìm lại được trong phân trong 72 giờ. Dưới 5% của một liều sử dụng tìm lại được trong nước tiếu dưới dạng các chất chuyển hóa desmethyl và N-oxyd. Các chất chuyển hóa này ít có hoạt tính dược lý. Thải trừ: Nửa đời thải trừ của levofloxacin là 6 - 8 giờ, nhưng thời gian này có thể dài hơn ở người suy thận. Levofloxacin được bài tiết nhiều dưới dạng không đổi, chủ yếu trong nước tiểu. Thuốc không bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng.
Thành phần
Levofloxacin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên nén dùng đường uống. Uống thuốc với một ly nước đầy, có thể uống lúc đói hoặc no, không uống chung với thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi. Liều dùng Người lớn: Viêm phổi mắc phải bệnh viện: 500 mg/1- 2 lần/ngày trong 7 - 14 ngày. Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 750 mg/lần/ngày, trong 5 ngày. Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận cấp: 250 mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 500 mg/lần/ngày trong 7 - 10 ngày. Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng: 750 mg/lần/ngày trong 7 - 14 ngày. Viêm tuyến tiền liệt vi khuẩn mạn: 500 mg/lần/ngày trong 28 ngày. Lao kháng thuốc (nhiễm khuẩn trực khuẩn lao): 500 - 1000 mg/lần/ngày. Phải sử dụng kết hợp với các thuốc kháng lao khác. Phác đồ điều trị nhiều loại thuốc thường được đưa ra trong 12 -18 tháng khi mắc phải trực khuẩn lao kháng rifampicin; trong 18 - 24 tháng khi mắc phải các chủng kháng isoniazid và rifampicin; hoặc trong 24 tháng khi mắc các chủng kháng isoniazid, rifampicin, ethambutol, và/ hoặc pyrazinamid. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg/lần/ngày trong 3 ngày. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg/lần/ngày, trong 7 - 10 ngày. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500 mg/lần/ngày, trong 10 - 14 ngày. Sử dụng trong trường hợp suy thận: Mặc dù liều khởi đầu không đổi ở bệnh nhân suy thận, các liều tiếp theo của levofloxacin nên được điều chỉnh dựa vào độ thanh thải creatinin (CC): CC 20 - 50 ml/phút: Liều tiếp theo giảm một nửa. CC 10 - 19 ml/phút: Liều tiếp theo giảm xuống còn so với liều thông thường. CC < 10 ml/phút (kể cả bệnh nhân đang thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc): Giảm liều thông thường 250 mg/ngày hay 500 mg/ngày xuống 125 mg tương ứng mỗi 48 hoặc 24 giờ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Xử trí Trong trường hợp quá liều cấp, làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như kiểm tra chức năng thận, cho uống các chế phẩm kháng acid chứa nhôm, magnesi hay calci để làm giảm hấp thu levofloxacin. Cần duy trì bù đủ dịch cho bệnh nhân. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Khuyến cáo người dùng đọc kỹ cẩm nang hướng dẫn và chủ động tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định thuốc Lecifex 500mg cho các đối tượng sau: Cơ địa dị ứng hoặc từng ghi nhận phản ứng quá mẫn với bất kỳ tá dược, hoạt chất nào có trong công thức thuốc. Tiền sử mẫn cảm khi điều trị bằng các thuốc kháng sinh thuộc nhóm Quinolon khác. Người bệnh đang hoặc từng bị động kinh. Bệnh nhân xác định bị thiếu hụt men G6PD. Người có tiền sử tổn thương gân cơ do trị liệu bằng các fluoroquinolon trước đó. Trẻ em cùng nhóm đối tượng thanh thiếu niên. Phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ trên gân: Khả năng bị đứt gân hoặc viêm gân tăng cao, đặc biệt ở nhóm người trên 65 tuổi và người đang trị liệu bằng corticoid. Cần dừng thuốc ngay nếu phát hiện tình trạng đau hoặc sưng viêm gân. Bệnh nhược cơ: Cần đặc biệt lưu ý và cẩn trọng khi kê đơn cho người mắc hội chứng này. Hệ thần kinh trung ương: Thận trọng khi dùng thuốc cho người có tổn thương thực thể ở não (như xơ cứng mạch não, động kinh) do nguy cơ kích phát cơn co giật. Phản ứng dị ứng cấp tính: Đã có báo cáo về tình trạng mẫn cảm nặng, bao gồm cả sốc phản vệ đe dọa tính mạng khi dùng các quinolon, trong đó có Levofloxacin. Hãy ngừng thuốc lập tức khi xuất hiện biểu hiện dị ứng đầu tiên và tiến hành cấp cứu kịp thời. Viêm đại tràng giả mạc: Tác nhân Clostridium difficile có thể gây ra tình trạng này (từ nhẹ đến nguy kịch) trong quá trình dùng Levofloxacin. Cần chẩn đoán phân biệt chính xác nguyên nhân gây tiêu chảy ở người bệnh đang dùng kháng sinh để có hướng xử trí phù hợp. Nhạy cảm với ánh sáng: Hiện tượng phản ứng da từ vừa đến nặng do ánh nắng đã được ghi nhận ở người dùng fluoroquinolon, bao gồm Levofloxacin. Người bệnh được khuyến cáo tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím trong suốt thời gian điều trị và kéo dài thêm 48 giờ sau khi ngừng thuốc. Bệnh đái tháo đường: Cần giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc cho người đang điều trị bằng các thuốc hạ đường huyết. Kéo dài khoảng QT: Nhóm quinolon có thể làm biến đổi điện tâm đồ gây kéo dài khoảng QT và hiếm khi dẫn đến loạn nhịp tim. Tránh chỉ định thuốc cho người có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, người bị hạ kali máu, hoặc người đang phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như procainamid, quinidin,...) và nhóm III (như sotalol, amiodaron,...). Bệnh nhân suy thận: Bắt buộc phải hiệu chỉnh liều lượng dựa trên chỉ số thanh thải creatinin thực tế. Phản ứng có hại nghiêm trọng, không hồi phục và gây tàn tật: Các kháng sinh fluoroquinolon có thể gây ra các phản ứng bất lợi nguy hiểm, có thể xuất hiện đồng thời và kéo dài vĩnh viễn trên nhiều hệ cơ quan (như viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu dữ dội, lú lẫn). Những độc tính này có thể khởi phát từ vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc, xảy ra ở mọi lứa tuổi và không phụ thuộc vào yếu tố nguy cơ có sẵn. Xử trí khi gặp phản ứng phụ: Ngừng dùng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường đầu tiên nào. Đồng thời, không tái sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho những bệnh nhân từng gặp phản ứng nghiêm trọng với nhóm thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất Levofloxacin có thể gây ra trạng thái chóng mặt. Người dùng cần tự đánh giá mức độ phản ứng của cơ thể với thuốc trước khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như điều khiển phương tiện hoặc vận hành thiết bị. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ trên đối tượng phụ nữ mang thai. Do các fluoroquinolon có khả năng gây tổn thương thoái hóa ở các khớp chịu lực của động vật non, không khuyến cáo sử dụng Levofloxacin cho người đang mang thai hoặc đang cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tác động của các hoạt chất khác đối với Levofloxacin: Các cation hóa trị hai hoặc ba: Muối sắt, muối kẽm, thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi, và didanosin (chỉ áp dụng với dạng bào chế chứa hệ đệm nhôm hoặc magnesi) làm cản trở sự hấp thu Levofloxacin tại đường tiêu hóa. Tương tự, các vitamin tổng hợp chứa kẽm cũng làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Do đó, nên uống Levofloxacin cách các chế phẩm này tối thiểu 2 giờ (trước hoặc sau). Ngược lại, muối calci hầu như không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc. Sucralfat: Làm giảm đáng kể sinh khả dụng của Levofloxacin. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng cả hai thuốc, nên uống sucralfat sau khi dùng Levofloxacin ít nhất 2 giờ. Theophyllin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) tương tự: Mặc dù nghiên cứu chưa thấy sự thay đổi về dược động học của Levofloxacin khi dùng chung với theophyllin, nhưng sự phối hợp giữa quinolon với các thuốc này có thể làm giảm mạnh ngưỡng co giật ở não. Đáng chú ý, nồng độ Levofloxacin trong cơ thể sẽ tăng thêm khoảng 13% nếu dùng đồng thời với fenbufen so với khi dùng đơn trị liệu. Probenecid và cimetidin: Hai hoạt chất này làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của Levofloxacin (đặc biệt probenecid ngăn cản thải trừ thuốc). Cần hết sức thận trọng khi phối hợp, nhất là ở đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Tác động của Levofloxacin đối với các thuốc khác: Ciclosporin: Thời gian bán thải của ciclosporin bị kéo dài thêm 33% khi có sự hiện diện của Levofloxacin. Thuốc kháng vitamin K (như warfarin): Levofloxacin có thể làm tăng cường hoạt tính chống đông, dẫn đến kéo dài thời gian đông máu (PT/INR) và nguy cơ gây xuất huyết nghiêm trọng. Cần theo dõi sát sao các chỉ số đông máu khi phối hợp hai nhóm thuốc này. Các thuốc kéo dài khoảng QT: Tương tự các fluoroquinolon khác, cần thận trọng tối đa khi dùng Levofloxacin chung với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (bao gồm thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần).
Mô tả chi tiết
Thuốc Lecifex 500mg Abbott là gì? Để khắc phục các tình trạng nhiễm trùng từ mức độ nhẹ, trung bình cho đến nghiêm trọng gây ra bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm, người bệnh có thể sử dụng thuốc Lecifex 500mg . Đây là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Glomed. Trong mỗi viên thuốc, hoạt chất đóng vai trò chủ đạo là Levofloxacin hemihydrat, mang lại hàm lượng tương đương với Levofloxacin 500 mg .
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.