Thuốc Leracet 500mg J.URIACH điều trị các cơn co giật (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Leracet 500 là sản phẩm của J.Uriach and Cía., S.A. - Tây Ban Nha, thành phần chính là Levetiracetam. Thuốc dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên. Ngoài ra còn dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp co giật do động kinh ở nhiều đối tượng khác nhau.
- Thương hiệu
- NOUCOR HEALTH
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 840110987824
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Noucor Health, S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Leracet 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên. Dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau: Điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ ở bệnh nhân động kinh từ 1 tháng tuổi trở lên. Điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenlie Myoclonic Epilepsy). Điều trị các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể nguyên phát (vô căn). Dược lực học Levetiracetam là dẫn chất của pyrrolidon và không có liên quan về mặt hóa học đối với các thuốc chống động kinh hiện hành. Levetiracetam tăng cường bảo vệ chống cơn co giật trong nhiều mô hình co giật cục bộ và toàn thể tiên phát trên động vật mà không có tác dụng tiền co giật. Chất chuyển hoá ban đầu không có hoạt tính. Ở người, thuốc có tác dụng trong cả động kinh cục bộ và toàn thể (cơn phóng lực dạng động kinh/đáp ứng kịch phát đối với kích thích ánh sáng) đã khẳng định được phổ rộng của đặc tính dược lý tiền lâm sàng của thuốc. Cơ chế tác dụng Cơ chế tác dụng của levetiracetam chưa được giải thích đầy đủ. In vitro và in vivo cho thấy levetiracetam không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của tế bào và sự dẫn truyền thần kinh bình thường. Các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca 2+ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần Ca 2+ và làm giảm phóng thích Ca 2+ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Hơn nữa, các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đến sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh. Nghiên cứu kích thích âm thanh trên chuột bị động kinh cho thấy levetiracetam có ái lực nhất định với protein 2A ở túi synap, tương ứng với hoạt tính chống động kinh của thuốc. Điều đó cho thấy tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế chống động kinh của thuốc. Dược động học Người lớn và vị thành niên Hấp thu Levetiracetam được hấp thu nhanh chóng khi dùng đường uống. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (C max ) đạt được 1,3 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày với chế độ liều 2 lần mỗi ngày. Các nồng độ đỉnh (C max ) điển hình tương ứng là 31 và 43 μg/ml sau đơn liều 1.000 mg và sau liều lặp lại 1.000 mg hai lần mỗi ngày. Phân bố Chưa có dữ liệu về phân bố trong mô ở người. Cả levetiracetam và chất chuyển hóa ban đầu của nó đều không gắn kết đáng kể với protein huyết tương (<10%). Thể tích phân bố của levetiracetam là khoảng 0,5 đến 0,7 l/kg, trị số này gần với thể tích nước toàn bộ cơ thể. Chuyển hoá Ở người levetiracetam hầu như ít chuyển hóa. Con đường chuyển hóa chủ yếu (24% của liều) là thủy phân nhóm acetamide bằng men. Các dạng đồng phân của men gan cytochrome P 450 không tham gia vào quá trình chuyển hóa chất ban đầu, ucb L057. Đã đo lường được sự thủy phân nhóm acetamide ở nhiều mô bao gồm cả các tế bào máu. Chất chuyển hóa ucb L057 không có hoạt tính dược lí học. Người ta cũng xác định được hai chất chuyển hóa ít. Một chất thu được bởi hydroxyl hóa vòng pyrrolidone (1,6% của liều) và chất còn lại thu được bởi mở vòng pyrrolidone (0,9% của liều). Các thành phần khác không xác định được chỉ chiếm 0,6% của liều. Người ta không thấy có bằng chứng về sự chuyển đổi đối hình invivo của levetiracetam và cả chất chuyển hóa ban đầu của nó. Invitro, levetiracetam và cả chất chuyển hóa ban đầu của nó được thấy là không ức chế dạng đồng phân chính của men gan người cytochrome P 450 (CYP3A4, 246, 2C9, 2D6, 2E1 và 1A2), glucuronyl transferase (UGT1A1 và UGT1A6) và các quá trình epoxide hydroxylase. Ngoài ra, levetiracetam không ảnh hưởng đến glucuronyl hoá acid valproic trên invitro. Ở tế bào gan người nuôi cấy, levetiracetam ít hoặc không ảnh hưởng lên sự tiếp hợp ethinylestradiol hay CYP1A1/2. Ở nồng độ cao (680 μg/ml) levetiracetam gây kích ứng nhẹ CYP2B6 và CYP3A4, tuy nhiên ở những nồng độ gần với C max đạt được sau khi dùng liều lặp lại 1.500 mg hai lần mỗi ngày, các tác động này có được xem là không liên quan sinh học. Vì vậy Levetiracetam không thể tương tác với các chất khác hoặc ngược lại. Thải trừ Thời gian bán thải trong huyết tương ở người là 7 ± 1 giờ và không thay đổi theo liều, đường dùng hoặc dùng liều lặp lại. Độ thanh thải toàn thân trung bình là 0,96 ml/phút/kg. Đường thải trừ chính là qua đường tiểu, chiếm trung bình 95% của liều (khoảng 93% của liều được thải trừ trong vòng 48 giờ). Chỉ có 0,3% của liều thải trừ qua phân. Trong 48 giờ đầu, lượng thải trừ tích luỹ qua đường tiểu của levetiracetam và chất chuyển hoá ban đầu của nó tương ứng là 66% và 24% của liều. Độ thanh thải thận của levetiracetam và ucb L057 tương ứng là 0,6 và 4,2 ml/phút/kg cho thấy rằng levetiracetam thải trừ qua lọc cầu thận với sự tái hấp thu ở ống thận và cho thấy chất chuyển hoá ban đầu cũng thải trừ qua bài tiết chủ động qua ống thận cùng với lọc cầu thận. Sự thải trừ levetiracetam có tương quan với độ thanh thải creatinine. Người già Thời gian bán huỷ tăng khoảng 40% (10 đến 11 giờ) ở người già do suy giảm chức năng thận. Trẻ em (4 đến 12 tuổi) Thời gian bán huỷ của levetiracetam là 6 giờ sau khi uống đơn liều 20 mg/kg ở trẻ bị động kinh (4 đến 12 tuổi). Nồng độ đỉnh trong huyết tương được quan sát thấy sau khi uống khoảng 0,5 - 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng tuyến tính và tỉ lệ thuận với liều. Thời gian bán thải là khoảng 5 giờ. Suy thận Độ thanh thải toàn thân của cả levetiracetam và chất chuyển hoá ban đầu của nó tương quan với độ thanh thải creatinine. Chính vì vậy, đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng cần chỉnh liều duy trì hàng ngày của Levetiracetam dựa trên độ thanh thải creatinine. Ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối có vô niệu, thời gian bán huỷ giữa các giai đoạn thẩm tách và trong giai đoạn thẩm tách tương ứng là khoảng 25 và 3,1 giờ. Tỷ suất loại levetiracetam là 51% trong một chu kì thẩm tách chuẩn 4 giờ. Suy gan Không có sự thay đổi về dược động học của levetiracetam ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ (Child-Pugh A) và trung bình (Child-Pugh B). Ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C), độ thanh thải toàn thân của levetiracetam bằng 50% so với người bình thường, chủ yếu là do giảm thanh thải thận. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Do đó, nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine < 70 ml/phút.
Thành phần
Levetiracetam 500mg
Cách dùng
Cách dùng Uống levetiracetam với lượng chất lỏng vừa đủ (ví dụ như nước). Liều dùng Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn, liều mỗi ngày được chia đều cho hai lần uống. Đơn trị liệu Người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên Liều thông thường: Từ 1000 mg (2 viên) đến 3000 mg (6 viên) mỗi ngày. Khi bắt đầu dùng levetiracetam, bác sĩ sẽ kê liều thấp hơn trong 2 tuần trước khi sử dụng liều thông thường thấp nhất. Đa trị liệu Người lớn và trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi) nặng 50 kg hoặc hơn Liều thông thường: Từ 1000 mg (2 viên) đến 3000 mg (6 viên) mỗi ngày. Trẻ sơ sinh (6 - 23 tháng), trẻ em (2 - 11 tuổi), trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi) nặng dưới 50 kg Bác sĩ sẽ kê toa thuốc phù hợp với tuổi, cân nặng và liều. Dung dịch uống là dạng phù hợp với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Liều thông thường: Từ 20 mg/kg đến 60 mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Trẻ sơ sinh (1 - 6 tháng) Dung dịch uống là dạng phù hợp với trẻ sơ sinh. Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) Khuyến cáo điều chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem mục bệnh nhân suy thận ở dưới đây). Người suy thận Liều hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Đối với người lớn, tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creatinine (CLcr) (ml/phút) của bệnh nhân. Có thể ước tính CLcr (ml/phút) dựa trên việc xác định creatinine huyết thanh (mg/dl) cho người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng từ 50 kg trở lên theo công thức dưới đây: CLcr (ml/phút) = {[140 – tuổi (năm)] x cân nặng (kg)} : [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)] x (0,85 đối với phụ nữ). Sau đó, CLcr được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) như sau: CLcr (ml/phút/1,73 m 2 ) = CLcr (ml/phút) : BSA (m 2 ) x 1,73 m 2 . Điều chỉnh liều cho người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng từ 50 kg trở lên bị suy giảm chức năng thận: Mức độ suy thận Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73 m 2) Liều lượng và số lần dùng Bình thường > 80 500 - 1500 mg x 2 lần/ngày Nhẹ 50 - 79 500 - 1000 mg x 2 lần/ngày Trung bình 30 - 49 250 - 750 mg x 2 lần/ngày Nặng < 30 250 - 500 mg x 2 lần/ngày Bệnh thận giai đoạn cuối phải thẩm phân (1) – 500 – 1000 mg x 1 lần/ngày (2) (1): Liều tấn công khuyến cáo là 750 mg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam. (2): Liều bổ sung khuyến cáo là 250 - 500 mg sau khi thẩm phân. Ở trẻ em bị suy thận, phải điều chỉnh liều dùng dựa trên chức năng thận vì sự thanh thải levetiracetam liên quan đến chức năng thận. Khuyến cáo này dựa trên nghiên cứu ở bệnh nhân người lớn bị suy thận. CLcr (ml/phút/1,73 m 2 ) có thể được ước tính bằng cách xác định nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/dl) đối với thanh thiếu niên và trẻ em theo công thức dưới đây (công thức Schwartz): CLcr (ml/phút/1,73 m 2 ) = chiều cao (cm) x ks : nồng độ creatinine trong huyết thanh (mg/dl). Điều chỉnh liều cho trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên có cân nặng dưới 50 kg bị suy giảm chức năng thận: Liều lượng và số lần dùng Mức độ suy thận Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73 m 2 ) Trẻ sơ sinh 1 - 6 tháng tuổi Trẻ sơ sinh 6 - 23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50 kg Bình thường > 80 7 - 21 mg/kg x 2 lần/ngày 10 - 30 mg/kg x 2 lần/ngày Nhẹ 50 - 79 7 - 14 mg/kg x 2 lần/ngày 10 - 20 mg/kg x 2 lần/ngày Trung bình 30 - 49 3,5 - 10,5 mg/kg x 2 lần/ngày 5 - 15 mg/kg x 2 lần/ngày Nặng < 30 3,5 - 7 mg/kg x 2 lần/ngày 5 - 10 mg/kg x 2 lần/ngày Bệnh nhân giai đoạn cuối phải thẩm phân – 7 - 14 mg/kg x 1 lần/ngày (1) (3) 10 - 20 mg/kg x 1 lần/ngày (2) (4) (1): Liều tấn công khuyến cáo là 10,5 mg/kg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam. (2): Liều tấn công khuyến cáo là 15 mg/kg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam. (3): Liều bổ sung khuyến cáo là 3,5 - 7 mg/kg sau khi thẩm phân. (4): Liều bổ sung khuyến cáo là 5 - 10 mg/kg sau khi thẩm phân Người suy gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút/1,73 m 2 . Thời gian điều trị: Levetiracetam được sử dụng lâu dài theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không nên ngừng điều trị với levetiracetam nếu không có sự chỉ dẫn của bác sĩ vì có thể làm tăng cơn động kinh. Bác sĩ sẽ giảm liều từ từ nếu muốn dừng điều trị với levetiracetam. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn ngủ, kích động, gây gổ, suy giảm ý thức, trầm cảm, suy hô hấp và hôn mê đã được quan sát thấy trong quá liều với levetiracetam. Xử trí quá liều Nếu quá liều cấp thì có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu. Hiệu suất máy thẩm tách là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hoá đầu tiên. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần chủ động nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và tham khảo các thông tin y khoa bên dưới trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Leracet 500 cho những đối tượng sau: Người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Levetiracetam . Bệnh nhân có tiền sử kích ứng với các dẫn xuất của pyrrolidon hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Để đảm bảo an toàn, người dùng nên tham khảo chi tiết các khuyến cáo được in trong tờ hướng dẫn đi kèm hộp thuốc. Nhóm đối tượng đặc biệt: Cần đặc biệt lưu ý và cẩn trọng khi chỉ định thuốc cho trẻ nhỏ. Nguyên tắc dừng thuốc: Dựa trên các hướng dẫn lâm sàng, việc ngừng sử dụng Levetiracetam phải được thực hiện theo lộ trình giảm liều từ từ. Đối với người lớn: Thực hiện giảm dần 500 mg mỗi lần, chia làm hai lần hằng ngày, duy trì nhịp giảm này sau mỗi hai đến bốn tuần. Đối với trẻ em: Tốc độ hạ liều không được vượt quá mức 100 mg /kg mỗi lần, chia làm hai lần hằng ngày, thực hiện điều chỉnh sau mỗi hai tuần. Bệnh lý nền đi kèm: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều lượng Levetiracetam cho phù hợp. Trường hợp người bệnh bị suy gan mức độ nặng, bác sĩ cần tiến hành kiểm tra và đánh giá chức năng thận trước khi quyết định liều dùng tối ưu. Sức khỏe tâm thần: Các ghi nhận lâm sàng cho thấy có hiện tượng bệnh nhân nảy sinh ý định tự sát, cố gắng tự tử hoặc tự tử trong quá trình điều trị bằng Levetiracetam . Người nhà và bệnh nhân cần theo dõi sát sao, báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện các biểu hiện của bệnh trầm cảm hoặc có suy nghĩ tiêu cực. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Do phản ứng của cơ thể mỗi người đối với thuốc là không giống nhau, hiện tượng buồn ngủ hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác có thể xảy ra, nhất là ở giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc sau khi tăng liều. Vì thế, người dùng cần hết sức thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo như điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành thiết bị. Khuyến cáo cho phụ nữ mang thai và cho con bú Giai đoạn thai kỳ: Y học hiện chưa có đầy đủ số liệu chứng minh tính an toàn của Levetiracetam trên thai phụ. Tuy nhiên, các thử nghiệm ở động vật đã ghi nhận những độc tính đối với quá trình sinh sản, và nguy cơ này ở người vẫn chưa được xác định rõ. Do đó, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thực sự không có giải pháp thay thế. Sự biến đổi sinh lý tự nhiên khi mang thai có thể làm sụt giảm nồng độ Levetiracetam trong máu, tương tự như cơ chế hoạt động của nhiều thuốc chống động kinh khác. Giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ: Hoạt chất này có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy việc cho con bú không được khuyến khích trong thời gian điều trị. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, người mẹ cần được bác sĩ phân tích kỹ giữa lợi ích điều trị và rủi ro đối với trẻ để đưa ra quyết định phù hợp. Tương tác với thuốc khác Bệnh nhân có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ hoặc dược sĩ về mọi loại thuốc đang hoặc vừa mới sử dụng, bao gồm cả các sản phẩm không kê đơn. Chế độ ăn uống: Thuốc không bị giới hạn bởi thời điểm ăn uống (có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn). Tuy nhiên, tuyệt đối không sử dụng đồ uống có cồn hoặc thực phẩm chứa cồn trong suốt liệu trình điều trị bằng Levetiracetam . Tương tác với các thuốc chống động kinh khác: Các hoạt chất chống động kinh thông dụng (như valproic, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, gabapentine, lamotrigine và primidone) không gây ảnh hưởng đến dược động học của Levetiracetam và ngược lại, Levetiracetam cũng không làm biến đổi nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh. Ở đối tượng trẻ em có phối hợp các thuốc chống động kinh gây cảm ứng men gan, độ thanh thải của Levetiracetam tăng cao hơn 22% so với nhóm không dùng. Dù vậy, việc điều chỉnh liều lượng vẫn không được khuyến cáo. Levetiracetam không gây tác động đến nồng độ trong huyết tương của các thuốc topiramate, carbamazepine, valproate hay lamotrigine. Tương tác với Probenecid và các thuốc bài tiết qua ống thận: Khi dùng chung với Probenecid (liều 500 mg dùng bốn lần mỗi ngày), quá trình thanh thải qua thận của chất chuyển hóa ban đầu bị ức chế, nhưng độ thanh thải của chính Levetiracetam thì không bị ảnh hưởng. Dù vậy, nồng độ chất chuyển hóa này vẫn ở ngưỡng thấp. Các thuốc khác được đào thải chủ động qua ống thận (như sulfonamide, methotrexate hay các thuốc kháng viêm không steroid - NSAIDs) cũng có khả năng làm giảm độ thanh thải thận của chất chuyển hóa. Tác động qua lại giữa Levetiracetam với các nhóm thuốc này hiện vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Tương tác với thuốc tránh thai và Digoxin: Sử dụng Levetiracetam ở mức liều 1000 mg hằng ngày không gây biến đổi dược động học của thuốc tránh thai đường uống (chứa levonorgestrel và ethinyl estradiol), đồng thời các chỉ số nội tiết tố (progesterone và LH) vẫn được giữ ổn định. Nâng liều Levetiracetam lên 2000 mg hằng ngày cũng không làm ảnh hưởng đến dược động học của digoxin hay thuốc tránh thai đường uống. Ngược lại, warfarin cũng không gây tác động đến dược động học của Levetiracetam . Các tương tác khác: Hiện chưa có báo cáo cụ thể về việc các thuốc kháng acid ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc. Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi mức độ hấp thu của Levetiracetam . Y văn chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về phản ứng tương tác trực tiếp giữa đồ uống chứa cồn và Levetiracetam .
Mô tả chi tiết
Thuốc Leracet 500mg J.URIACH là gì? Sản phẩm Leracet 500 do công ty J.Uriach and Cía., S.A. (Tây Ban Nha) sản xuất, chứa hoạt chất chính là Levetiracetam . Dược phẩm này được chỉ định cụ thể cho hai nhóm trường hợp sau: Đơn trị liệu cho bệnh nhân động kinh mới Áp dụng cho người bệnh từ 16 tuổi trở lên vừa được chẩn đoán mắc bệnh động kinh. Mục đích nhằm kiểm soát các cơn co giật khởi phát cục bộ, bao gồm cả trường hợp có hoặc không kèm theo sự tiến triển thành toàn thể hóa thứ phát. Điều trị kết hợp (phối hợp thuốc) Sử dụng như một liệu pháp bổ trợ để kiểm soát tình trạng co giật do bệnh lý động kinh gây ra ở nhiều nhóm đối tượng bệnh nhân khác nhau.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.