← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Levetral 500mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Levetiracetam 500mgCông dụng: Điều trị động kinh,... Đối tượng sử dụng:Điều trị đơn trị liệu ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên; phối hợp điều trị với thuốc chống động kinh khác ở người lớn và trẻ em 1 tháng tuổi trở lên.Hình thức: Viên nén Thương hiệu: DavipharmNơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm - Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Other
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú – Việt Nam

Công dụng / chỉ định

Điều trị động kinh,...

Thành phần

Levetiracetam 50mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Levetiracetam 500mg - T&aacute; dược: Cellulose vi tinh thể, povidon, natri starch glycolat, HPMC E6, talc, titan dioxyd, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, m&agrave;u oxyd sắt v&agrave;ng. &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Thuốc Levetral 500mg được chỉ định d&ugrave;ng trong c&aacute;c trường hợp sau: - Đơn trị liệu ở người lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n từ 16 tuổi trở l&ecirc;n mới được chẩn đo&aacute;n động kinh, để trị một số dạng động kinh nhất định. Động kinh l&agrave; t&igrave;nh trạng m&agrave; bệnh nh&acirc;n bị co giật lặp lại. Levetiracetam được d&ugrave;ng trong dạng động kinh m&agrave; co giật khởi ph&aacute;t chỉ ở một b&ecirc;n n&atilde;o, nhưng sau đ&oacute; c&oacute; thể lan rộng ra một v&ugrave;ng lớn hơn ở cả hai b&ecirc;n của n&atilde;o (cơn co giật khởi ph&aacute;t cục bộ c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; to&agrave;n thể h&oacute;a thứ ph&aacute;t). Levetiracetam được d&ugrave;ng để l&agrave;m giảm số lượng cơn co giật của bạn. - Phối hợp với c&aacute;c thuốc chống động kinh kh&aacute;c để điều trị: + C&aacute;c cơn động kinh cục bộ ở người lớn v&agrave; trẻ em bệnh động kinh từ 1 th&aacute;ng tuổi trở l&ecirc;n. + Động kinh rung giật cơ ở người lớn v&agrave; vị th&agrave;nh ni&ecirc;n từ 12 tuổi bị bệnh động kinh rung giật cơ ở thiếu ni&ecirc;n. + C&aacute;c cơn động kinh to&agrave;n thể co cứng co giật ti&ecirc;n ph&aacute;t ở người lớn v&agrave; trẻ từ 12 tuổi trở l&ecirc;n bị động kinh to&agrave;n thể nguy&ecirc;n ph&aacute;t &nbsp; Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau: Mẫn cảm với levetiracetam hoặc c&aacute;c dẫn chất của pyrolidon hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. &nbsp; Liều d&ugrave;ng * C&aacute;ch d&ugrave;ng: Vi&ecirc;n n&eacute;n levetiracetam c&oacute; thể uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng bữa ăn với một lượng nước đủ * Liều d&ugrave;ng: Liều d&ugrave;ng h&agrave;ng ng&agrave;y của levetiracetam cần được chia l&agrave;m 2 lần d&ugrave;ng, 1 v&ograve;a buổi s&aacute;ng v&agrave; 1 v&agrave;o buổi tối. Đơn trị liệu: Người lớn v&agrave; vị th&agrave;nh ni&ecirc;n từ 16 tuổi trở l&ecirc;n: - Liều khởi đầu l&agrave; 250mg x 2 lần/ng&agrave;y v&agrave; tăng l&ecirc;n đến 500mg x 2 lần/ng&agrave;y sau 2 tuần. Liều n&agrave;y vẫn c&oacute; thể tiếp tục tăng th&ecirc;m 250mg x 2 lần/ng&agrave;y cho mỗi 2 tuần t&ugrave;y thuộc v&agrave;o đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng. Liều tối đa l&agrave; 1500mg x 2 lần/ng&agrave;y. Điều trị kết hợp cho người lớn (> 18 tuồi) v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n (từ 12 - 17 tuổi) nặng tr&ecirc;n 50 kg: - Liều khởi đầu l&agrave; 500mg x 2 lần/ng&agrave;y. Liều n&agrave;y c&oacute; thể bắt đầu ngay từ ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n của điều trị. - Căn cứ tr&ecirc;n đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; t&iacute;nh dung nạp thuốc, c&oacute; thể tăng liều l&ecirc;n tới 1500mg x 2 lần/ng&agrave;y. Điều chỉnh liều tăng l&ecirc;n hoặc giảm xuống 500mg x 2 lần/ng&agrave;y cho mỗi khoảng thời gian 2 - 4 tuần. Ngừng d&ugrave;ng thuốc - Nếu phải ngừng sử dụng levetiracetam , khuyến c&aacute;o n&ecirc;n ngừng thuốc từ từ (v&iacute; dụ ở người lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n nặng tr&ecirc;n 50 kg: giảm 500mg x 2 lần/ng&agrave;y cho mỗi khoảng thời gian 2 - 4 tuần. Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi (65 tuổi trở l&ecirc;n) - Khuyến c&aacute;o hiệu chỉnh liều ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi c&oacute; tổn thương chức năng thận (xem mục bệnh nh&acirc;n suy thận). Suy thận - Liều h&agrave;ng ng&agrave;y được điều chỉnh dựa tr&ecirc;n chức năng thận. - Liều hiệu chỉnh cho người lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n nặng hơn 50 kg bị suy giảm chức năng thận Nh&oacute;mĐộ thanh thải Creatinin (ml/ph&uacute;t/1,73m2)Liều lượng v&agrave; tần suất B&igrave;nh thường> 80500 &ndash; 1500mg x 2 lần/ng&agrave;yNhẹ50 - 79500 &ndash; 1000mg x 2 lần/ng&agrave;yTrung b&igrave;nh10 - 49250 &ndash; 750mg x 2 lần/ng&agrave;yNặng< 30250 &ndash; 500mg x 2 lần/ng&agrave;yBệnh thận giai đoạn cuối &ndash; Đang phải thẩm ph&acirc;n-500 &ndash; 1000mg x 1 lần/ng&agrave;y (1): Liều tấn c&ocirc;ng khuyến c&aacute;o l&agrave; 750mg cho ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n điều trị với levetiracetam . (2): Liều bổ sung khuyến c&aacute;o l&agrave; 250 &ndash; 500mg sau khi thẩm ph&acirc;n. Ở trẻ em suy thận, phải điều chỉnh liều d&ugrave;ng dựa tr&ecirc;n mức độ suy thận v&igrave; độ thanh thải levetiracetam li&ecirc;n quan đến chức năng thận. Khuyến c&aacute;o n&agrave;y dựa tr&ecirc;n nghi&ecirc;n cứu ở bệnh nh&acirc;n người lớn suy thận. Nh&oacute;mĐộ thanh thải creatinin (ml/ph&uacute;t/1,73m2)Liều lượng v&agrave; tần suấtTrẻ em từ 1 &ndash; 6 th&aacute;ng tuổiTrẻ em từ 6 &ndash; 23 th&aacute;ng tuổi, trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n nặng dưới 50kg B&igrave;nh thường>807 - 21mg/kg (0,07 &ndash; 0,21ml/kg) 2 lần/ng&agrave;y10 &ndash; 30mg/kg (0,1 &ndash; 0,3ml/kg) 2 lần/ng&agrave;yNhẹ50 - 797 &ndash; 14mg/kg (0,07 &ndash; 0,14ml/kg) 2 lần/ng&agrave;y10 &ndash; 20mg/kg (0,1 &ndash; 0,2ml/kg) 2 lần/ng&agrave;yTrung b&igrave;nh30 - 493,5 &ndash; 10,5mg/kg (0,035 &ndash; 0,105ml/kg) 2 lần/ng&agrave;y5 &ndash; 15mg/kg (0,05 &ndash; 0,15ml/kg) 2 lần/ng&agrave;yNặng< 303,5 &ndash; 7mg/kg (0,035 &ndash; 0,07ml/mg) 2 lần/ng&agrave;y5 -10mg/kg (0,05 &ndash; 0,1ml/kg) 2 lần/ng&agrave;yBệnh thận giai đoạn cuối &ndash; Đang phải thẩm ph&acirc;n-7 &ndash; 14mg/kg (0,07 &ndash; 0,14ml/kg) 1 lần/ng&agrave;y10 &ndash; 20mg/kg (0,1 &ndash; 0,2ml/kg) 1 lần/ng&agrave;y (1) N&ecirc;n d&ugrave;ng dung dịch uống cho liều dưới 250mg, liều kh&ocirc;ng phải l&agrave; cấp số nh&acirc;n của 250mg liều khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng đạt được bằng c&aacute;ch uống nhiều vi&ecirc;n v&agrave; cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng nuốt được vi&ecirc;n. (2) Liều tấn c&ocirc;ng khuyến c&aacute;o l&agrave; 10,5mg/kg (0,105ml/kg) cho ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n điều trị với levetiracetam . (3) Liều tấn c&ocirc;ng khuyến c&aacute;o l&agrave; 15mg/kg (0,15ml/kg) cho ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n điều trị với levetiracetam . (4) Liều bổ sung khuyến c&aacute;o l&agrave; 3,5 - 7mg/kg (0,035 - 0,07ml/kg) sau khi thẩm ph&acirc;n. (5) Liều bổ sung khuyến c&aacute;o l&agrave; 5 &ndash; 10mg/kg (0,05 - 0, ml/kg) sau khi thẩm ph&acirc;n. Suy gan Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều đối với bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ đến trung b&igrave;nh. Đối với bệnh nh&acirc;n suy gan nặng th&igrave; độ thanh thải creatinin c&oacute; thể kh&ocirc;ng đ&aacute;nh gi&aacute; hết được mức độ suy thận. V&igrave; vậy n&ecirc;n giảm 50% liều duy tr&igrave; h&agrave;ng ng&agrave;y khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/ph&uacute;t/ 1,73m2. Trẻ em - N&ecirc;n sử dụng thuốc c&oacute; dạng b&agrave;o chế, h&igrave;nh thức v&agrave; liều lượng ph&ugrave; hợp nhất dựa tr&ecirc;n tuổi, c&acirc;n nặng v&agrave; liều cần d&ugrave;ng. - Dạng vi&ecirc;n n&eacute;n kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp sử dụng cho trẻ sơ sinh v&agrave; trẻ em dưới 6 tuổi. Dạng dung dịch uống sẽ ph&ugrave; hợp hơn với c&aacute;c đối tượng n&agrave;y. Th&ecirc;m v&agrave;o đ&oacute;, liều vi&ecirc;n n&eacute;n hiện c&oacute; kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp để khởi đầu điều trị ở trẻ em nặng dưới 25 kg, cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng thể nuốt vi&ecirc;n hoặc cho chỉ định liều dưới 250 mg. Trong tất cả c&aacute;c trường hợp tr&ecirc;n n&ecirc;n sử dụng dạng dung dịch uống. Đơn trị An to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của levetiracetam ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 16 tuổi khi d&ugrave;ng đơn trị chưa được thiết lập. Điều trị phối hợp ở trẻ sơ sinh từ 6 - 23 th&aacute;ng tuổi, trẻ em (từ 2 - 11 tuổi) v&agrave; thanh thiểu ni&ecirc;n (từ 12 - 17 tuổi) nặng dưới 50 kg - Dạng dung dịch uống sẽ ph&ugrave; hợp hơn để sử dụng cho trẻ sơ sinh v&agrave; trẻ em dưới 6 tuổi. - Với trẻ em từ 6 tuổi trở l&ecirc;n, n&ecirc;n d&ugrave;ng dạng dung địch uống cho liều dưới 250mg, liều kh&ocirc;ng phải l&agrave; cấp số nh&acirc;n của 250mg liều khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng đạt được bằng c&aacute;ch uống nhiều vi&ecirc;n v&agrave; cho bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng nuốt được vi&ecirc;n. - N&ecirc;n sử dụng liều thấp nhất c&oacute; hiệu quả. Liều khởi đầu cho trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n đ&uacute;ng 25kg n&ecirc;n l&agrave; 230mg 2 lần/ng&agrave;y với liều tối đa l&agrave; 750mg 2 lần/ng&agrave;y. Liều ở trẻ em nặng từ 50 kg trở l&ecirc;n: Giống như liều cho người lớn. Điều trị phối hợp ở trẻ sơ sinh từ l - 6 th&aacute;ng tuổi: N&ecirc;n sử dụng dạng dung dịch uống cho trẻ sơ sinh. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ Rất thường gặp, ADR &ge; 1/10 - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m mũi, họng. - Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu. Thường gặp, 1/100 &le; ADR < 1/10 - Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Biếng ăn. - T&acirc;m thần: Trầm cảm, hung hăng/ k&iacute;ch động, lo &acirc;u, mất ngủ, căng thẳng/ kh&oacute; chịu. - Thần kinh: Co giật, rối loạn c&acirc;n bằng, ch&oacute;ng mặt, h&ocirc;n m&ecirc;, run. - Tai v&agrave; tai trong: &Ugrave; tai - Phổi, ngực v&agrave; trung thất: Ho. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Đau bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n. - Da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: Ph&aacute;t ban. - To&agrave;n th&acirc;n: Suy nhược/ mệt mỏi. &Iacute;t gặp, 1/1.000 &le; ADR < 1/100 - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. -Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Sụt c&acirc;n, tăng c&acirc;n. - T&acirc;m thần: H&agrave;nh động tự s&aacute;t, &yacute; định tự s&aacute;t, rối loạn t&acirc;m thần, h&agrave;nh vi bất thường, ảo gi&aacute;c, giận dữ, trạng th&aacute;i l&uacute; lẫn, cơn hoảng loạn, rối loạn cảm x&uacute;c/ thay đổi cảm x&uacute;c, k&iacute;ch động. - Thần kinh: Mất tr&iacute; nhớ, suy giảm tr&iacute; nhớ, rối loạn/ mắt điều h&ograve;a phối hợp vận động, dị cảm, rối loạn ch&uacute; &yacute;. - Mắt: Nh&igrave;n đ&ocirc;i, nh&igrave;n mờ. . - Gan mật: X&eacute;t nghiệm chức năng gan bất thường. - Da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: Rụng t&oacute;c, eczema, ngứa. - Cơ xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết: Yếu cơ, đau nhức cơ. - Bị thương, nhiễm độc v&agrave; biến chứng: Chấn thương. Hiếm gặp, 1/10.000 &le; ADR < 1/1.000 - Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Nhiễm tr&ugrave;ng. - M&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết: Giảm to&agrave;n thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, mất bạch cầu hạt. - Miễn dịch: Ph&aacute;t ban do thuốc c&oacute; k&egrave;m tăng bạch cầu ưa acid v&agrave; c&aacute;c triệu chứng to&agrave;n th&acirc;n (DRESS), qu&aacute; mẫn (bao gồm ph&ugrave; mạch v&agrave; sốc phản vệ). - Chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Hạ natri huyết. - T&acirc;m thần: Tự s&aacute;t, rối loạn nh&acirc;n c&aacute;ch, suy nghĩ bất thường. - Thần kinh: Chứng m&uacute;a giật m&uacute;a vờn, rối loạn vận động, tăng động. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m tụy. - Gan mật: Suy gan, vi&ecirc;m gan. - Da v&agrave; c&aacute;c m&ocirc; dưới da: Hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng. M&ocirc; tả một số phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn cụ thể: - Nguy cơ biếng ăn cao hơn khi levetiracetam được d&ugrave;ng chung với topiramat. Trong nhiều trường hợp rụng t&oacute;c, thấy c&oacute; phục hồi khi ngừng sử dụng levepiracetam. C&oacute; ph&aacute;t hiện sự ức chế tủy xương ở một số ca giảm to&agrave;n thể huyết cầu. Trẻ em - C&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn của levetiracetam n&oacute;i chung giống nhau giữa c&aacute;c nh&oacute;m tuổi khi d&ugrave;ng theo chỉ định đ&atilde; được chấp nhận. Trong thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đối chứng giả dược, t&iacute;nh an to&agrave;n của levetiracetam khi d&ugrave;ng ở trẻ em giống với khi d&ugrave;ng ở người lớn ngoại trừ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn về h&agrave;nh vi v&agrave; t&acirc;m thần thường gặp hơn ở trẻ em. - Trong một thử nghiệm m&ugrave; d&ocirc;i, đối chứng giả dược về an to&agrave;n của levetiracetam ở trẻ em cho thấy kết quả chức năng h&agrave;nh vi v&agrave; cảm x&uacute;c tệ hơn ở người d&ugrave;ng levetiracetam . Tuy nhi&ecirc;n, ở đối tượng d&ugrave;ng levetiracetam d&agrave;i hạn, chức năng h&agrave;nh vi v&agrave; cảm x&uacute;c trung b&igrave;nh kh&ocirc;ng tệ hơn. &nbsp; Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Kh&ocirc;ng được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ l&agrave;m tăng tần suất c&aacute;c cơn động kinh. Khi muốn ngừng levetiracetam đường uống cần ngừng từ từ bằng c&aacute;ch giảm liều đi 1g c&aacute;ch 2 tuần một lần. C&oacute; thể xảy ra c&aacute;c phản ứng da nghi&ecirc;m trọng ở bệnh nh&acirc;n sử dụng levetiracetam (hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu b&igrave; nhiễm độc). Cần ngừng thuốc ngay lập tức v&agrave; &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị thay thế. - Cần điều chỉnh liều khi d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy thận v&igrave; tăng nguy cơ ngộ độc thuốc. Với những bệnh nh&acirc;n suy gan nặng, cần đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thận trước khi bắt đầu sử dụng thuốc. - Thuốc c&oacute; thể l&agrave;m khởi ph&aacute;t hoặc trầm trọng hơn những rồi loạn t&acirc;m thần sẵn c&oacute; ở bệnh nh&acirc;n. - Trong trường hợp như vậy, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n chặt chẽ. - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về c&aacute;c trường hợp tự s&aacute;t, c&oacute; h&agrave;nh động tự s&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng levetiracetam . - Thuốc l&agrave;m tăng nguy cơ c&oacute; &yacute; nghĩ hoặc h&agrave;nh vi tự s&aacute;t. V&igrave; vậy cần theo d&otilde;i s&aacute;t bệnh nh&acirc;n. B&aacute;c sỹ k&ecirc; đơn cần c&acirc;n nhắc giữa nguy cơ tự s&aacute;t của bệnh nh&acirc;n v&agrave; lợi &iacute;ch của việc điều trị với levetiracetam . - Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của thuốc chưa được x&aacute;c lập ở trẻ dưới 1 th&aacute;ng tuổi bị cơn động kinh cục bộ, ở trẻ dưới 12 tuổi mắc động kinh rung giật cơ thiếu ni&ecirc;n hoặc bị động kinh to&agrave;n thể ti&ecirc;n ph&aacute;t. - Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về độ an to&agrave;n của thuốc ở người từ 65 tuổi trở l&ecirc;n. Tuy nhi&ecirc;n c&ograve;n chưa c&oacute; đủ dữ liệu để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của thuốc ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y, so s&aacute;nh với nh&oacute;m người trẻ tuổi. - Levetiracetam c&oacute; thể g&acirc;y buồn ngủ v&agrave; mệt mỏi thường xảy ra nhất trong 4 tuần đầu điều trị. - Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được theo d&otilde;i những dấu hiệu v&agrave; triệu chứng n&agrave;y v&agrave; khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng được l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c cho đến khi biết chắc chắn l&agrave; m&igrave;nh c&oacute; bị ảnh hưởng hay kh&ocirc;ng. - Levetiracetam c&oacute; thể g&acirc;y rối loạn phối hợp vận động. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được theo d&otilde;i những dấu hiệu v&agrave; triệu chứng n&agrave;y v&agrave; khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng được l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c cho đến khi biết chắc chắn l&agrave; m&igrave;nh c&oacute; bị ảnh hưởng hay kh&ocirc;ng. - Levetiracetam c&oacute; thể g&acirc;y rồi loạn huyết học như giảm số lượng hồng cầu, hemoglobin v&agrave; hematocrit, v&agrave; tăng số lượng bạch cầu ưa acid. Ngo&agrave;i ra c&ograve;n c&oacute; những trường hợp giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; mất bạch cầu hạt. - Trong một thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n, đối chứng giả dược ở bệnh nh&acirc;n từ 1 th&aacute;ng tuổi đến < 4 tuổi, c&oacute; sự gia tăng đ&aacute;ng kể nguy cơ tăng huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở nh&oacute;m d&ugrave;ng, levetiracetam (17%) so với nh&oacute;m chứng (2%). Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về huyết &aacute;p t&acirc;m trương trung b&igrave;nh giữa hai nh&oacute;m. Sự kh&aacute;c biệt về nguy cơ n&agrave;y kh&ocirc;ng được quan s&aacute;t thấy ở trẻ em lớn tuổi hơn hoặc người lớn. Theo d&otilde;i huyết &aacute;p t&acirc;m trương của bệnh nh&acirc;n từ 1 th&aacute;ng tuổi đến < 4 tuổi. - Sự thay đổi về sinh l&yacute; trong thai kỳ c&oacute; thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam . Sự giảm nồng độ levetiracetam trong huyết tương đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy khi mang thai, đặc biệt giảm nhiều hơn trong 3 th&aacute;ng cuối thai k&igrave;. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n cẩn thận trong suốt thai k&igrave; v&agrave; tiếp tục cho đến sau khi sinh đặc biệt nếu c&oacute; sự thay đổi liều trong thai kỳ. - Thuốc c&oacute; chứa polysorbat 80 c&oacute; thể g&acirc;y dị ứng v&agrave; dầu thầu dầu c&oacute; thể g&acirc;y buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n, đau bụng, ti&ecirc;u chảy. * Sử dụng thuốc cho phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; cho con b&uacute;: Phụ nữ c&oacute; thai - Kh&ocirc;ng đủ th&ocirc;ng tin về việc sử dụng levetiracetam ở phụ nữ mang thai. Trừ trường hợp thực sự cần thiết, kh&ocirc;ng sử dụng levetiracetam cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ những kh&ocirc;ng &aacute;p dụng những biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai hữu hiệu. - Sự thay đổi về sinh l&yacute; trong thai kỳ c&oacute; thể ảnh hưởng đến nồng độ levetiracetam . Sự giảm nồng độ trong huyết tương của levetiracetam đ&atilde; được quan s&aacute;t thấy khi mang thai, đặc biệt giảm nhiều hơn trong 3 th&aacute;ng cuối thai k&igrave; (l&ecirc;n đến 60% nồng độ ban đầu trước khi mang thai). Cần đảm bảo chăm s&oacute;c l&acirc;m s&agrave;ng th&iacute;ch hợp cho phụ nữ mang thai sử dụng levetiracetam . Ngừng sử dụng thuốc chống động kinh c&oacute; thể l&agrave;m nặng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng bệnh v&agrave; g&acirc;y hại cho b&agrave; mẹ v&agrave; thai nhi. Phụ nữ cho con b&uacute; - Levetiracetam b&agrave;i tiết qua sữa mẹ. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng khuy&ecirc;n sử dụng, thuốc cho phụ nữ cho con b&uacute;. - Do nguy cơ xảy ra c&aacute;c biến cổ c&oacute; hại nghi&ecirc;m trọng cho trẻ b&uacute; mẹ, cẳn c&acirc;n nhắc đến việc ngừng sử dụng thuốc hoặc ngừng cho con b&uacute;, căn cứ tr&ecirc;n mức độ cần thiết sử dụng thuốc cho mẹ. * Ảnh hưởng của thuốc l&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe, vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c: Levetiracetam c&oacute; ảnh hưởng nhẹ hoặc trung b&igrave;nh đến khả năng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. Do c&oacute; sự kh&aacute;c nhau về nhạy cảm của từng c&aacute; nh&acirc;n với thuốc, một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; th bị buồn ngủ hoặc c&aacute;c triệu chứng li&ecirc;n quan đến hệ thần kinh trung ương kh&aacute;c, đặc biệt l&agrave; khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liễu. V&igrave; thế, những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c triệu chứng tr&ecirc;n n&ecirc;n thận trọng khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c. N&ecirc;n khuy&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c cho đến khi x&aacute;c định được l&agrave; thuốc kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện c&aacute;c hoạt động đ&oacute;. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Thuốc chống động kinh kh&aacute;c - Nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng thực hiện tr&ecirc;n người lớn cho thấy levetiracetam kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của c&aacute;c thuốc chống động kinh đang sử dụng (phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital , lamotrigin, gabapentin v&agrave; primidon) v&agrave; c&aacute;c thuốc n&agrave;y cũng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam . - Như ở người lớn, chưa c&oacute; bằng chứng về tương t&aacute;c thuốc đ&aacute;ng kể n&agrave;o tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng ở trẻ em d&ugrave;ng liều levetiracetam đến 60mg/ kg/ ng&agrave;y. - Một đ&aacute;nh gi&aacute; hồi cứu về tương t&aacute;c dược động học ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n bị động kinh (từ 4 - 17 tuổi) x&aacute;c nhận rằng điều trị phối hợp với levetiracetam d&ugrave;ng đường uống kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh ở trạng th&aacute;i ổn định của carbamazepin v&agrave; valproat khi d&ugrave;ng đồng thời. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu gợi &yacute; rằng độ thanh thải levetiracetam tăng 20% ở trẻ em d&ugrave;ng thuốc chống động kinh cảm ứng enzym. Kh&ocirc;ng cần thiết phải hiệu chỉnh liều. Probenecid - Probenecid (500mg 4 lần/ ng&agrave;y), thuốc ngăn thải trừ ở ống thận, ức chế thải trừ ở thận của chất chuyển h&oacute;a ch&iacute;nh, nhưng kh&ocirc;ng ức chế thải trừ của levetiracetam . Tuy nhi&ecirc;n, nồng độ của chất chuyển h&oacute;a n&agrave;y ở mức thấp. Methotrexat - Đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o giảm độ thanh thải của methotrexat khi sử dụng đồng thời với levetiracetam , kết quả l&agrave; l&agrave;m tăng nồng độ/ k&eacute;o d&agrave;i thời gian tổn tại của methotrexat trong m&aacute;u l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh. - Nồng độ methotrexat v&agrave; levetiracetam trong m&aacute;u n&ecirc;n được theo d&otilde;i cẩn thận ở bệnh nh&acirc;n sử dụng đồng thời 2 thuốc. Thuốc tr&aacute;nh thai đường uống v&agrave; c&aacute;c tương t&aacute;c được động kh&aacute;c - Levetiracetam 1000mg h&agrave;ng ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tr&aacute;nh thai đường uống ( ethinylestradiol v&agrave; levonorgestrel); th&ocirc;ng số nội tiết (hormon tạo ho&agrave;ng thể v&agrave; progesteron) kh&ocirc;ng bị thay đổi. Levetiracetam 2000mg h&agrave;ng ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của digoxin v&agrave; warfarin; thời gian prothrombin kh&ocirc;ng bị thay đổi. Sử dụng chung digoxin, thuốc tr&aacute;nh thai đường uống v&agrave; warfarin kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam . Thuốc nhuận tr&agrave;ng - C&oacute; những b&aacute;o c&aacute;o đơn lẻ về sự giảm hiệu quả của levetiracetam khi d&ugrave;ng chung với thuốc nhuận tr&agrave;ng thẩm thấu macrogol khi sử dụng đồng thời hai thuốc. V&igrave; vậy, kh&ocirc;ng n&ecirc;n uống macrogol trong khoảng 1 giờ trước v&agrave; sau khi uống levetiracetam . Thức ăn v&agrave; rượu - Mức độ hấp thu của levetiracetam kh&ocirc;ng bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng tốc độ hấp thu bị giảm đi đ&ocirc;i ch&uacute;t. - Chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về tương t&aacute;c của levetiracetam với rượu. Bảo quản: Để nơi kh&ocirc; r&aacute;o, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng, nhiệt độ dưới 30⁰C, giữ trong bao b&igrave; gốc của nh&agrave; sản xuất, đậy k&iacute;n. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Davipharm Nơi sản xuất: C&ocirc;ng ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Ph&uacute; (Davipharm - Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.