← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Levistel 80 Tada Pharma điều trị tăng huyết áp, suy tim (4 vỉ x 7 viên)

Thuốc Levistel 80 mg được sản xuất bởi Công ty Laboratorios Lesvi, S.L., thành phần chính chứa telmisartan, là thuốc dùng để trị tăng huyết áp, suy tim.

Thương hiệu
ANVO
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
840110983924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Neuraxpharm Pharmaceuticals, S.L

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Levistel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tăng huyết áp vô căn. Phòng ngừa bệnh tim mạch. Giảm tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch ở bệnh nhân: Bệnh xơ vữa động mạch do huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích. Dược lực học Telmisartan là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1). Telmisartan đối kháng angiotensin II với ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1, thụ thể chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Không có bất cứ hoạt động chủ vận nào của telmisartan tại thụ thể AT1. Sự gắn kết này bền vững và kéo dài. Telmisartan không cho thấy có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Người ta chưa biết vai trò của các thụ thể này cũng như hậu quả của sự kích thích quá độ chúng khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan. Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong máu. Telmisartan không ức chế renin huyết tương và không chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II), men có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có các tác dụng phụ do bradykldnin gây ra. Trên cơ thể người, liều 80 mg telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn hiệu quả tới giờ thứ 48. Sau liều đầu tiên của telmisartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ dần dần và rõ rệt trong vòng 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa sau 4 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài. Đo huyết áp liên tục 24 giờ (ABPM) cho thấy tác dụng hạ áp được duy trì ổn định trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc và kể cả 4 giờ cuối cùng trước liều kế tiếp. Điều này được khẳng định bởi tỷ lệ đáy/đỉnh hằng định trên 80% với liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược. Có một khuynh hướng rõ rệt về mối liên quan giữa liều dùng và thời gian để huyết áp tâm thu trở về mức ban đầu. Về phương diện này, các dữ liệu liên quan đến huyết áp tâm trương không hằng định. Trên bệnh nhân cao huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng hạ áp của telmisartan có thể so sánh với các thuốc điều trị cao huyết áp của những nhóm khác (được thấy qua các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipin, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazid, losartan và lisinopril). Nếu ngừng điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị ban đầu trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược. Điều trị với telmisartan cũng đã được chứng minh về mặt lâm sàng là làm giảm có ý nghĩa thống kê trọng lượng cơ thất trái và chỉ số cơ thất trái trên bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái. Hiệu quả của telmisartan trên giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế do bệnh tim mạch chưa được biết. Qua các thử nghiệm lâm sàng trực tiếp so sánh hai thuốc điều trị hạ áp cho thấy tỷ lệ ho khan ở những bệnh nhân được điều trị với telmisartan thấp hơn có ý nghĩa so với những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Dược động học Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40 mg) đến khoảng 19% (với liều 160 mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau. AUC giảm ít nên không làm giảm hiệu quả điều trị. Giới tính gây khác biệt đến nồng độ trong huyết tương, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.  Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500l. Telmisartan chuyển hoá bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý. Telmisartan bị phá huỷ động học theo phương trình bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng liên quan trên lâm sàng về sự tích luỹ của telmisartan. Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu dưới 2% liều. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500 ml/phút). Người già Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người trẻ và người già. Bệnh nhân suy thận Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên bệnh nhân suy thận đang điều trị lọc máu. Telmisartan kết hợp với protein huyết tương cao trên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc trong quá trình thẩm tích máu. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan Nghiên cứu được động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.

Thành phần

Telmisartan 80mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Levistel 80 mg uống 1 lần/ngày, nên uống với nhiều nước, uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Điều trị cao huyết áp vô căn Liều khuyến cáo là 40 mg, ngày 1 lần. Một số bệnh nhân có thể hiệu quả với liều 20 mg/ngày. Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối 80 mg, ngày 1 lần để đạt được huyết áp mục tiêu. Ngoài ra có thể dùng telmisartan phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid như: Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyét áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều phải lưu ý tác dụng hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 - 8 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. Phòng ngừa bệnh tim mạch  Liều khuyến cáo là 80 mg, ngày một lần. Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh tim mạch, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.  Đối tượng đặc biệt Suy thận: Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Có ít kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy thận nặng hay chạy thận nhân tạo. Liều khởi đầu điều trị cho những bệnh nhân này là 20 mg.  Suy gan: Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều dùng không nên vượt quá 40 mg, ngày 1 lần.  Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.  Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan chưa được xác định trên trẻ dưới 18 tuổi.  Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có tài liệu về sự quá liều ở người. Cần tiến hành điều trị nâng đỡ nếu xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng. Telmisartan không bị loại khỏi cơ thể do sự thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần &nbsp; - Hoạt chất: Mỗi vi&ecirc;n n&eacute;n chứa 80mg telmisartan.&nbsp; - T&aacute; dược: Mannitol granulated, natri hydroxyd, meglumin, povidon K-29/32, magnesi stearat &nbsp; Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn. - Ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch - Giảm tỷ lệ mắc c&aacute;c bệnh tim mạch ở bệnh nh&acirc;n: bệnh xơ vữa động mạch do huyết khối (tiền sử bệnh mạch v&agrave;nh, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại bi&ecirc;n) hoặc đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 c&oacute; tổn thương cơ quan đ&iacute;ch. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Qu&aacute; mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của thuốc. - Phụ nữ c&oacute; thai 3 th&aacute;ng giữa v&agrave; 3 th&aacute;ng cuối thai kỳ. - Phụ nữ cho con b&uacute; - Bệnh l&yacute; g&acirc;y ứ mật v&agrave; tắc nghẽn đường mật. - Suy gan nặng. - Chống chỉ định sử dụng telmisartan với aliskiren ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/ph&uacute;t/1,73m 2 ) Liều d&ugrave;ng Điều trị cao huyết &aacute;p v&ocirc; căn Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 40mg, ng&agrave;y 1 lần. Một số bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể hiệu quả với liều 20mg/ng&agrave;y. C&oacute; thể tăng liều telmisartan đến liều tối 80mg, ng&agrave;y 1 lần để đạt được huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u. Ngo&agrave;i ra c&oacute; thể d&ugrave;ng telmisartan phối hợp với c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazid như: hydroclorothiazid c&oacute; t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều phải lưu &yacute; t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p tối đa thường đạt được sau 4-8 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. Ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch Liều khuyến c&aacute;o l&agrave; 80mg, ng&agrave;y một lần. Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n theo d&otilde;i huyết &aacute;p khi bắt đầu điều trị với telmisartan để ph&ograve;ng ngừa bệnh tim mạch, v&agrave; nếu cần c&oacute; thể điều chỉnh liều để đạt được huyết &aacute;p thấp hơn. Đối tượng đặc biệt: - Suy thận:&nbsp;Kh&ocirc;ng cần chỉnh liều ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh. C&oacute; &iacute;t kinh nghiệm điều trị ở bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hay chạy thận nh&acirc;n tạo. Liều khởi đầu điều trị cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; 20mg. - Suy gan: Ở bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh, liều d&ugrave;ng kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; 40mg, ng&agrave;y 1 lần. - Người cao tuổi: Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều - Trẻ em: Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của telmisartan chưa được x&aacute;c định tr&ecirc;n trẻ dưới 18 tuổi. C&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc Vi&ecirc;n n&eacute;n Telmisartan uống 1 lần/ng&agrave;y, n&ecirc;n uống với nhiều nước, uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng thức ăn. Thận trọng trước khi d&ugrave;ng thuốc Telmisartan 40/80mg n&ecirc;n được giữ trong vỉ k&iacute;n để tr&aacute;nh h&uacute;t ẩm. Chỉ n&ecirc;n x&eacute; vỉ ngay trước khi d&ugrave;ng thuốc. T&aacute;c dụng phụ Tần suất t&aacute;c dụng phụ được b&aacute;o c&aacute;o với telmisartan (41,4%) l&agrave; tương đương với giả dược (43,9%) trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng ở những bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. Tần suất t&aacute;c dụng ngoại &yacute; kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến liều v&agrave; kh&ocirc;ng tương quan đến giới t&iacute;nh, tuổi hoặc chủng tộc của bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c phản ứng c&oacute; hại trầm trọng của thuốc bao gồm phản ứng phản vệ v&agrave; ph&ugrave; mạch c&oacute; thể hiểm xảy ra (1/10.000 đến < 1/1.000) v&agrave; suy thận cấp.&nbsp; T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được xếp dưới đ&acirc;y theo tần số xuất hiện theo quy ước sau đ&acirc;y: rất thường gặp (>1/10); thường gặp (>1/00 đến <1/10); &iacute;t gặp (> 1/1000 đến <1/100); hiếm (>1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm (<1/0.000).&nbsp; Trong mỗi nh&oacute;m tần số, phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn được thể hiện trong thứ tự giảm dần mức độ. Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng:&nbsp; - &Iacute;t gặp: Nhiễm tr&ugrave;ng đường tiết niệu (bao gồm vi&ecirc;m b&agrave;ng quang), nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n bao gồm vi&ecirc;m họng v&agrave; vi&ecirc;m xoang - Hiếm: Nhiễm tr&ugrave;ng huyết bao gồm tử vong.&nbsp; Rối loạn hệ m&aacute;u v&agrave; bạch huyết: - &Iacute;t gặp: Thiếu m&aacute;u - Hiếm: Tăng bạch cầu &aacute;i toan, giảm tiểu cầu Rối loạn miễn dịch: - Hiếm: Phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn. Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: - &Iacute;t gặp: Tăng kali huyết&nbsp;&nbsp; - Hiếm: Hạ đường huyết (ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường)&nbsp; Rối loạn t&acirc;m thần:&nbsp; - &Iacute;t gặp: Lo lắng, mất ngủ - Hiếm: Trầm cảm Rối loạn thần kinh:&nbsp; - &Iacute;t gặp: Ngất - Hiếm: Lơ mơ Rối loạn mắt: - Hiếm: Rối loạn thị lực&nbsp; Rối loạn tại v&agrave; tiền đ&igrave;nh: - &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt&nbsp; Rối loạn tim: - &Iacute;t gặp: Nhịp tim chậm - Hiếm: Nhịp tim nhanh Rối loạn mạch: - &Iacute;t gặp: Huyết &aacute;p thấp, hạ huyết &aacute;p tư thế đứng Rối loạn h&ocirc; hấp, l&ograve;ng ngực v&agrave; trung thất: - &Iacute;t gặp: Kh&oacute; thở, ho - Hiếm: Bệnh phổi kẽ Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: - &Iacute;t gặp: Đau bụng, ti&ecirc;u chảy, kh&oacute; ti&ecirc;u, đầy hơi, n&ocirc;n. - Hiếm: Kh&ocirc; miệng, kh&oacute; chịu ở dạ d&agrave;y, rối loạn vị gi&aacute;c. Rối loạn gan mật: - Hiếm: Rối loạn chức năng gan Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: - &Iacute;t gặp: Ngứa, tăng tiết mồ h&ocirc;i, ph&aacute;t ban. - Hiếm: Ph&ugrave; mạch (c&oacute; thể g&acirc;y tử vong), ch&agrave;m, ban đỏ, m&agrave;y đay, ph&aacute;t ban g&acirc;y độc tr&ecirc;n da. Rối loạn Cơ xương khớp: - &Iacute;t gặp: Đau lưng (đau thần kinh toạ), co thắt cơ, đau cơ - Hiếm: Đau khớp, đau v&ugrave;ng xa (đau ch&acirc;n), đau g&acirc;n (c&aacute;c triệu chứng giống vi&ecirc;m g&acirc;n) Rối loạn thận v&agrave; đường niệu: - &Iacute;t gặp: Suy thận kể cả suy thận cấp Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; tại chỗ d&ugrave;ng thuốc: - &Iacute;t gặp: Đau ngực, suy nhược (ốm). - Hiếm: Những triệu chứng giả c&uacute;m X&eacute;t nghiệm: - &Iacute;t gặp: Tăng creatinin m&aacute;u - Hiếm: Giảm hemoglobin, tăng acid uric m&aacute;u, tăng men gan, tăng creatinin phosphokinase m&aacute;u (CPK) Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Tăng huyết &aacute;p do bệnh mạch m&aacute;u thận: C&oacute; nguy cơ hạ huyết &aacute;p mạnh v&agrave; suy thận khi bệnh nh&acirc;n bị hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc một b&ecirc;n được điều trị với những thuốc c&oacute; ảnh hưởng tr&ecirc;n hệ thống rennin-angiotensin- aldosteron. Suy thận v&agrave; gh&eacute;p thận: Cần theo d&otilde;i định kỳ nồng độ kali v&agrave; creatinine m&aacute;u khi telmisartan được d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n bị suy thận. Kh&ocirc;ng c&oacute; kinh nghiệm sử dụng telmisartan ở bệnh nh&acirc;n mới gh&eacute;p thận. Suy kiệt thể t&iacute;ch nội mạch: Hạ huyết &aacute;p triệu chứng c&oacute; thể xảy ra, đặc biệt sau liều d&ugrave;ng đầu ti&ecirc;n ở những bệnh nh&acirc;n bị giảm thể t&iacute;ch nội mạch v&agrave;/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n. Cần điều trị bệnh nh&acirc;n c&oacute; t&igrave;nh trạng tr&ecirc;n trước khi sử dụng telmisartan. Những bệnh l&yacute; kh&aacute;c l&agrave;m k&iacute;ch th&iacute;ch hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosteron Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; chức năng thận v&agrave; trương lực mạch ưu ti&ecirc;n phụ thuộc v&agrave;o hoạt động của hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterone (v&iacute; dụ: bệnh nh&acirc;n bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị phối hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; ảnh hưởng đến hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosteron sẽ g&acirc;y hạ huyết &aacute;p cấp, tăng nitơ m&aacute;u, thiểu niệu hoặc suy thận cấp (hiếm gặp). Tăng aldosteron nguy&ecirc;n ph&aacute;t: N&oacute;i chung những bệnh nh&acirc;n tăng aldosterone nguy&ecirc;n ph&aacute;t sẽ kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p t&aacute;c động th&ocirc;ng qua sự ức chế hệ thống Renin - Angiotensin. Do vậy kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng telmisartan ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Hẹp van hai l&aacute; v&agrave; van động mạch chủ, bệnh cơ tim ph&igrave; thụ thể Angiotensin II như telmisartan, giảm bớt g&acirc;y mất&nbsp; đại tắc nghẽn : Như c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, cần đặc biệt ch&uacute; &yacute; những bệnh nh&acirc;n bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai l&aacute; hay c&oacute; cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn. Tăng kali m&aacute;u: Khi điều trị c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc ảnh hưởng đến hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosteron c&oacute; thể g&acirc;y tăng kali m&aacute;u, đặc biệt ở những bệnh nh&acirc;n suy thận v&agrave;/hoặc suy tim. Theo d&otilde;i lượng kali m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ được khuyến c&aacute;o. Việc d&ugrave;ng phối hợp với c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc những thuốc kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ kali m&aacute;u (v&iacute; dụ: heparin...), c&oacute; thể l&agrave;m tăng kali huyết thanh do đ&oacute; cần ch&uacute; &yacute; khi d&ugrave;ng chung c&aacute;c thuốc n&agrave;y với telmisartan. Suy gan: Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải bị suy giảm ở những bệnh nh&acirc;n bị tắc mật hay suy gan. Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Những ch&uacute; &yacute; kh&aacute;c: Qua những nghi&ecirc;n cứu về c&aacute;c chất ức chế men chuyển angiotensin cho thấy telmisartan v&agrave; c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng angiotensin kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;c dụng hạ &aacute;p k&eacute;m r&otilde; rệt ở những người da đen hơn ở những người c&oacute; da m&agrave;u kh&aacute;c. C&oacute; thể do trong cơ thể người cao huyết &aacute;p da đen c&oacute; lượng renin thấp hơn. Như mọi thuốc hạ &aacute;p, sự giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim mạch do thiếu m&aacute;u cục bộ c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hay đột quỵ. L&aacute;i xe Chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về t&aacute;c dụng của thuốc tr&ecirc;n khả năng l&aacute;i xe v&agrave; điều khiển m&aacute;y m&oacute;c được thực hiện. Tuy nhi&ecirc;n, khi l&aacute;i xe hoặc vận h&agrave;nh m&aacute;y m&oacute;c, cần lưu &yacute; cảm gi&aacute;c cho&aacute;ng v&aacute;ng hoặc buồn ngủ đ&ocirc;i khi c&oacute; thể xảy ra trong thời gian điều trị cao huyết &aacute;p. Thai kỳ Phụ nữ c&oacute; thai : Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong 3 th&aacute;ng đầu thai kỳ. Chống chỉ định d&ugrave;ng thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II trong 3 th&aacute;ng thứ giữa v&agrave; cuối thai kỳ. Cho con b&uacute;: &nbsp;Do chưa c&oacute; th&ocirc;ng tin về việc d&ugrave;ng telmisartan trong thời kỳ cho con b&uacute;, kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o d&ugrave;ng telmisartan v&agrave; n&ecirc;n ưu ti&ecirc;n c&aacute;c thuốc thay thế c&oacute; dữ liệu an to&agrave;n đ&atilde; được x&aacute;c định trong thời kỳ n&agrave;y, đặc biệt với trẻ sơ sinh v&agrave; trẻ sinh thiếu th&aacute;ng. Khả năng sinh sản: &nbsp;Trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng với telmisartan kh&ocirc;ng cho thấy ảnh hưởng tr&ecirc;n sự sinh sản ở nam giới v&agrave; nữ giới. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Telmisartan c&oacute; thể tăng t&aacute;c dụng của những thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c. C&aacute;c tương t&aacute;c kh&aacute;c kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;ng kể. Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, warfarin, hydroclorothiazid, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol, simvastatin v&agrave; amlodipin. Người ta nhận thấy nồng độ đ&aacute;y digoxin trong huyết tương tăng 20% (trong 1 trường hợp duy nhất tăng 39%) n&ecirc;n xem x&eacute;t việc theo d&otilde;i nồng độ digoxin trong huyết tương. Sự gia tăng nồng độ lithium huyết tương v&agrave; độc t&iacute;nh c&oacute; thể phục hồi được đ&atilde; được ghi nhận khi d&ugrave;ng chung lithium với c&aacute;c chất ức chế men chuyển angiotensin. Một số trường hợp cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng chung với chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II. Do đ&oacute; n&ecirc;n theo d&otilde;i nồng độ lithium trong huyết thanh khi d&ugrave;ng chung hai thuốc. Thuốc lợi tiểu giữ kali hay bổ sung kali Thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II như telmisartan, giảm bớt g&acirc;y mất kali của c&aacute;c thuốc lợi tiểu . Thuốc lợi tiểu giữ v&iacute; dụ spirinolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, bổ sung kali, hoặc muối chứa kali c&oacute; thể dẫn đến tăng đ&aacute;ng kể kali m&aacute;u. Nếu d&ugrave;ng đồng thời do hạ kali m&aacute;u đ&atilde; x&aacute;c định th&igrave; n&ecirc;n được sử dụng thận trọng v&agrave; thường xuy&ecirc;n phải theo d&otilde;i kali m&aacute;u. C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAID): Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc NSAID (như l&agrave; acetylsalicylic acid ở liều cho t&aacute;c dụng kh&aacute;ng vi&ecirc;m, c&aacute;c thuốc ức chế COX-2 v&agrave; c&aacute;c thuốc NSAID kh&ocirc;ng chọn lọc) c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotension II. Ở một số bệnh nh&acirc;n bị giảm chức năng thận (bệnh nh&acirc;n bị mất nước hay người cao tuổi giảm chức năng thận), t&aacute;c dụng hiệp đồng của thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể angiotension II v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế cyclo-oxygenase c&oacute; thể dẫn đến suy thận hơn bao gồm suy thận cấp, thường c&oacute; thể hồi phục. Do đ&oacute;, n&ecirc;n thận trọng sự kết hợp n&agrave;y, đặc biệt ở người gi&agrave;. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được b&ugrave; nước đầy đủ v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận từ khi bắt đầu điều trị kết hợp v&agrave; định kỳ sau đ&oacute;. T&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc telmisartan bị giảm do sự ức chế của c&aacute;c prostaglandin gi&atilde;n mạch đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị kết hợp với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. Trong một nghi&ecirc;n cứu d&ugrave;ng kết hợp telmisartan v&agrave; ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC0-24 v&agrave; Cmax của Ramipril v&agrave; ramiprilat. Chưa biết được li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng của quan s&aacute;t n&agrave;y. Corticosteroids (d&ugrave;ng to&agrave;n th&acirc;n): Giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của thuốc temisartan. Bảo quản: Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng v&agrave; ẩm, bảo quản dưới 30 độ C &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 4 vỉ x 7 vi&ecirc;n &nbsp; Thương hiệu:&nbsp; Laboratorios Lesvi Nơi sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L (T&acirc;y Ban Nha) &nbsp; Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.