← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Levpiram 500mg Danapha điều trị động kinh khởi phát cục bộ (5 vỉ x 10 viên)

Thuốc Levpiram được sản xuất bởi công ty cổ phần dược Danapha, có thành phần chính là levetiracetam . Thuốc Levpiram được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên; hoặc được chỉ định điều trị kết hợp. Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên; trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy); trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát.

Thương hiệu
Danapha
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110264723
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Levpiram được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Levetiracetam được chỉ định đơn trị liệu trong động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân vừa mới chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên. Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên. Trong điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenile Myoclonic Epilepsy). Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể tự phát. Dược lực học Cơ chế chính xác về tác dụng chống động kinh của levetiracetam chưa rõ ràng. Hoạt tính chống động kinh của levetiracetam được đánh giá trên súc vật. Nghiên cứu in vitro và in vivo trên cá ngựa cho thấy rằng levetiracetam có khả năng ức chế sự động kinh mà không ảnh hưởng đến nơron thần kinh nhạy cảm. Levetiracetam ức chế đồng bộ có tính chọn lọc về động kinh. Levetiracetam ở nồng độ 10 mcM không có ái lực gắn kết với thụ thể của benzodiazepin, GABA, glycin hay các thụ thể của N - methyl - D - aspartat. Trên in vitro, levetiracetam không tương tác với kênh natri phụ thuộc điện thế hoặc kênh calci loại T, levetiracetam cũng không liên quan đến tác động của các chất dẫn truyền thần kinh thuộc hệ GABAergic. Tuy nhiên, trên in vitro cũng đã giải thích được rằng levetiracetam xâm nhập vào não dễ dàng, và ngăn ngừa các cơn động kinh do bị sốc điện, do các tác nhân gây co giật hóa học bao gồm các chất ức chế sự tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh thuộc hệ GABAergic, kênh glycin và ức chế một phần kênh calci loại N trong các tế bào thần kinh. Vị trí gắn kết có tính bão hòa và chọn lọc trên mô não ở chuột đã được mô tả cho levetiracetam. Thí nghiệm cho thấy rằng vị trí kết nối này là ở protein ở túi synap SV2A, có liên quan đến chu trình ngoài tế bào. Mặc dù sự gắn kết giữa levetiracetam với protein ở túi sinap SV2A chưa rõ ràng, nhưng levetiracetam và các chất liên quan cho thấy có ái lực với protein SV2A có liên quan đến tiềm năng hoạt tính chống co giật ở chuột nhắt. Sự tương tác giữa levetiracetam với protein SV2A có thể góp phần cho việc giải thích cơ chế chống động kinh của levetiracetam. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, levetiracetam được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc nhưng làm giảm Cmax đến 20% và kéo dài Tmax đến 1,5 giờ. Phân bố Levetiracetam gắn kết với protein ít hơn 10%. Chuyển hóa Con đường chuyển hóa chủ yếu bởi các enzym thủy phân nhóm acetamid, tạo thành các chất chuyển hóa acid carboxylic. Không bị ảnh hưởng bởi cytochrom P450. Thải trừ Thời gian bán thải của levetiracetam trong huyết tương không phụ thuộc theo liều và trung bình nằm trong khoảng 6 - 8 giờ. Khoảng 66% liều dùng được đào thải qua thận dưới dạng không đổi.

Thành phần

Levetiracetam 500mg

Cách dùng

Cách dùng Dùng đường uống. Thuốc phải được uống cùng với một lượng đủ nước và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Liều mỗi ngày được chia đều cho 2 lần uống.  Liều dùng Đơn trị liệu Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi Liều khởi đầu là 250 mg hai lần mỗi ngày và tăng lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày sau 2 tuần. Liều này vẫn có thể tiếp tục tăng lên thêm 250 mg hai lần mỗi ngày cho mỗi 2 tuần tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều trị kết hợp Người lớn (≥ 18 tuổi) và vị thành niên (12 - 17 tuổi) cân nặng 50 kg trở lên Liều khởi đầu là 500 mg, uống 2 lần/ngày. Liều này có thể bắt đầu ngay từ ngày đầu tiên điều trị. Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 1500 mg, 2 lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống 500 mg, 2 lần mỗi ngày cho mỗi khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần. Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) Chỉnh liều ở người cao tuổi dựa trên chức năng thận (Xem mục bệnh nhân suy thận). Trẻ em từ 4 - 11 tuổi và vị thành niên (12 - 17 tuổi) cân nặng ít hơn 50 kg Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg, 2 lần/ngày. Căn cứ trên đáp ứng lâm sàng và tính dung nạp thuốc thì có thể tăng liều lên tới 30 mg/kg, 2 lần/ngày. Điều chỉnh liều tăng lên hoặc giảm xuống không nên vượt quá 10 mg/kg 2 lần/ngày cho mỗi 2 tuần. Thuốc được khuyến cáo nên sử dụng liều điều trị thấp nhất có thể. Liều ở trẻ em từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn. Bác sỹ sẽ lựa chọn kê dạng thuốc và hàm lượng phù hợp nhất với cân nặng và liều lượng. Liều khuyến cáo cho trẻ em và vị thành niên : Cân nặng Liều khởi đầu: 10 mg/kg hai lần mỗi ngày  Liều tối đa: 30 mg/kg hai lần mỗi ngày Từ 25 kg 250 mg hai lần mỗi ngày. 750 mg hai lần mỗi ngày. Từ 50 kg (1) 500 mg hai lần mỗi ngày. 1500 mg hai lần mỗi ngày. (1): Liều ở trẻ em và vị thành niên từ 50 kg trở lên thì giống với liều của người lớn. Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 4 tuổi hoặc trẻ dưới 25 kg Không nên sử dụng levetiracetam cho trẻ đưới 4 tuổi do chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc và hiệu quả điều trị. Bệnh nhân suy thận Liều hàng ngày được điều chỉnh dựa trên chức năng thận theo bảng dưới đây. Để sử dụng bảng này cần phải tính độ thanh thải creatinin (ClCr) mL/phút. Chỉnh liều đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nhóm Độ thanh thải creatinine (ml/phút/1,73m 2 )  Liều lượng và tần suất Bình thường > 80 500 đến 1500mg x 2 lần mỗi ngày. Nhẹ 50 – 79 500 đến 1000mg x 2 lần mỗi ngày. Trung bình 30 – 49 250 đến 750mg x 2 lần mỗi ngày. Nặng < 30 250 đến 500mg x 2 lần mỗi ngày. Bệnh thận giai đoạn cuối – Đang thẩm phân(1) _ 500 đến 1000mg x 1 lần mỗi ngày(2). (1): Liều tấn công khuyến cáo là 750 mg cho ngày đầu tiên điều trị với levetiracetam. (2): Liều bổ sung khuyến cáo là 250 – 500 mg sau khi thẩm phân. Bệnh nhân suy gan Không cần chỉnh liều Levpiram đối với bệnh nhân suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng thì độ thanh thải creatinin có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinin dưới 70 ml/phút. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Buồn ngủ, kích động, gây gổ, suy giảm ý thức, suy hô hấp và hôn mê. Xử trí quá liều Nếu quá liều cấp thì có thể rửa dạ dày hoặc tăng cường gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levetiracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tích. Hiệu quả thẩm tích là 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa đầu tiên. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Lái tàu xe, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Viên nén Levpiram 500mg Danapha là gì? Viên nén Levpiram 500mg Danapha là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Danapha, chứa hoạt chất chính là Levetiracetam. Thuốc được chỉ định trong đơn trị liệu để kiểm soát các cơn động kinh khởi phát cục bộ, có hoặc không kèm theo toàn thể hóa thứ phát, dành cho những bệnh nhân mới được chẩn đoán bệnh từ 16 tuổi trở lên. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng trong các phác đồ điều trị phối hợp cho nhiều trường hợp khác nhau: kiểm soát cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ nhỏ từ 4 tuổi trở lên; điều trị các cơn động kinh rung giật cơ ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi (động kinh giật cơ thiếu niên); và kiểm soát các cơn động kinh co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn cùng trẻ em từ 6 tuổi trở lên mắc động kinh toàn thể tự phát.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.