Thuốc Lipanthyl NT 145mg Abbott hỗ trợ giảm cholesterol máu và tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Lipanthyl NT là sản phẩm của Fournier Laboratories Ireland Limited chứa thành phần hoạt chất chính là fenofibrat. Thuốc Lipanthyl NT giúp hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu tuýp II, III, IV và V, rối loạn lipid máu có liên quan đến đái tháo đường tuýp 2. Lipanthyl NT 145mg được chỉ định để giảm sự tiến triển của bệnh lý võng mạc do đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh nhân đang bị bệnh lý võng mạc tiểu đường.
- Thương hiệu
- Abbott
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 539110009825
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Fournier Laboratories Ireland Limited
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Lipanthyl NT 145mg được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị: Tăng cholesterol máu . Rối loạn lipid máu tuýp II, III, IV và V. Rối loạn lipid máu có liên quan đến đái tháo đường tuýp 2. Lipanthyl NT 145mg được chỉ định để giảm sự tiến triển của bệnh lý võng mạc do đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường týp II và bệnh nhân đang bị bệnh lý võng mạc đái tháo đường. Lipanthyl NT 145mg không thay thế được việc kiểm soát huyết áp, đường huyết và lipid máu trong việc giảm sự tiến triển của bệnh võng mạc tiểu đường. Dược lực học Nhóm thuốc điều chỉnh lipid, các thuốc giảm cholesterol và triglycerid/fibrat. Mã ATC: C10 AB 05. Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, có tác động làm thay đổi mức lipid máu trên người trung gian qua sự hoạt hoá receptor tăng sinh peroxisome týp alpha (PPAR - α ). Thông qua việc hoạt hoá PPAR - α , fenofibrat làm tăng phân huỷ lipid và bài xuất các tiểu phân giàu triglycerid khỏi huyết tương nhờ hoạt hoá lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein CII. Sự hoạt hoá PPAR - α cũng làm tăng tổng hợp apoprotein Al và All. Thêm vào đó, thông qua việc làm thay đổi tổng hợp và dị hoá các hợp phần VLDL, fenofibrat làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp. Nồng độ của LDL thường tăng cao ở bệnh nhân có nguy cơ (xơ cứng động mạch do lipid huyết). Sự ngưng đọng cholesterol ngoài mạch: Những bệnh nhân có mức fibrinogen cao được điều trị bằng fenofibrat thấy thông số này giảm đáng kể cũng như với những người Lp(a) cao. Các chất thể hiện cho quá trình viêm như C reactive protein cũng giảm khi điều trị bằng fenofibrat. Tác dụng tăng bài xuất acid uric qua đường niệu của fenofibrat dẫn đến giảm mức acid uric khoảng 25% cũng là tác dụng hỗ trợ rất có lợi ở những bệnh nhân có bệnh rối loạn lipid huyết kèm theo tăng uric huyết. Fenofibrat có tác dụng chống kết tập tiểu cầu trên động vật và trên thử nghiệm lâm sàng, làm giảm sự kết tập tiểu cầu tạo ra do ADP, acid arachidonic và epinephrine. Nghiên cứu ACCORD cũng cho thấy việc phối hợp fenofibrat với simvastatin giảm tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường, giảm đạm niệu đại thể, giảm đạm niệu vi thể so với liệu pháp chỉ dùng simvastatin. Trong nghiên cứu FIELD, fenofibrat làm giảm đoạn chi không do chấn thương so với nhóm đối chứng. Dược động học Hấp thu Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 2 - 4 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thế. Viên nén bao phim Lipanthyl NT 145mg không phụ thuộc vào bữa ăn. Phân bố A cid fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương (> 99%). Chuyển hóa và đào thải Sau khi uống, fenofibrat bị thuỷ phân nhanh qua xúc tác của esterase để cho chất chuyển hoá có hoạt tính là acid fenofibric. Không có chuyển hoá qua microsom gan. Thuốc này đào thải chủ yếu qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronid. Thời gian bán thải của acid fenofibric ra khỏi huyết tương khỏi huyết tương khoảng 20 giờ.
Thành phần
Fenofibrat 145mg
Cách dùng
Cách dùng Nên nuốt cả viên thuốc với một cốc nước. Lipanthyl NT 145mg, viên bao phim có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Người lớn Liều khuyến cáo là 1 viên nén 145mg fenofibrat, uống 1 lần mỗi ngày. Bệnh nhân đang dùng viên nang 200mg fenofibrat (hoặc 1 viên nén bao phim 160mg fenofibrat) có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim Lipanthyl NT 145mg, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân cao tuổi Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi không suy thận. Bệnh nhân suy thận Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCI): CrCl > 60ml/phút: Dùng 1 viên 145mg/ngày. Không khuyến cáo dùng fenofibrat 145mg khi độ thanh thải creatinin dưới 60ml/phút. Khuyến cáo giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Đối với những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (CrCl từ 30 đến 60 ml/phút) và nếu có sẵn liều thấp hơn, bắt đầu dùng 1 viên nang 100mg hoặc viên 67mg fenofibrat dạng vi hạt một lần một ngày. Nếu không có sẵn liều thấp, không khuyến cáo sử dụng fenofibate. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút), chống chỉ định dùng fenofibrat. Bệnh nhân suy gan Lipanthyl NT 145mg không được khuyên dùng cho bệnh nhân suy gan do chưa có đủ dữ liệu. Trẻ em Chống chỉ định dạng phân liều 145mg này cho trẻ em. Liệu trình điều trị Phối hợp với chế độ ăn kiêng, dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên. Để có hiệu quả điều trị tốt, cần phải theo dõi y khoa đều đặn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Thuốc Lipanthyl NT 145mg Abbott cho các đối tượng sau: Bệnh nhân suy giảm chức năng gan (bao gồm cả xơ gan tắc mật). Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin CrCl Trẻ em. Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất Fenofibrat hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Người có tiền sử dị ứng với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị bằng các fibrat hoặc ketoprofen. Bệnh nhân mắc các bệnh lý liên quan đến túi mật. Người bị viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính (ngoại trừ trường hợp viêm tụy cấp tính do tăng triglycerid máu nghiêm trọng). Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Do nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, không kê đơn thuốc này cho người có tiền sử dị ứng với lạc, dầu lạc, lecithin đậu nành hoặc các chế phẩm liên quan. Cảnh báo và thận trọng Trước khi bắt đầu điều trị bằng Fenofibrat, các nguyên nhân gây tăng cholesterol thứ phát như đái tháo đường tuýp 2 không kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn hoặc nghiện rượu cần được điều trị triệt để. Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xét nghiệm định kỳ các chỉ số lipid huyết thanh (cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid). Nếu sau 3 tháng điều trị vẫn không đạt hiệu quả mong muốn, nên cân nhắc thay đổi hoặc bổ sung liệu pháp khác. Đối với bệnh nhân nữ bị tăng mỡ máu đang dùng estrogen hoặc thuốc tránh thai chứa estrogen, cần xác định rõ tình trạng tăng lipid là nguyên phát hay thứ phát do thuốc. Chức năng gan: Thuốc có thể gây tăng nồng độ transaminase tạm thời và không có triệu chứng. Khuyến cáo kiểm tra nồng độ transaminase định kỳ mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị và kiểm tra định kỳ sau đó. Nếu transaminase tăng quá mức, cần chú ý theo dõi. Viêm tụy: Đã có báo cáo về các ca viêm tụy xảy ra ở người dùng thuốc. Độc tính trên cơ: Các fibrat có thể gây độc tính trên cơ, bao gồm cả chứng tiêu cơ vân (myoglobin niệu) tuy hiếm gặp. Cần nghĩ đến độc tính trên cơ nếu người bệnh bị đau cơ lan tỏa, viêm cơ kèm co giật, chuột rút, yếu cơ hoặc nồng độ CPK tăng vượt quá 5 lần giới hạn bình thường. Khi đó, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Nguy cơ này tăng lên khi dùng chung với các fibrat khác, thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc ở bệnh nhân rối loạn lipid máu nặng kèm nguy cơ tim mạch cao. Chức năng thận: Cần ngừng điều trị nếu nồng độ creatinin tăng trên 50% giới hạn trên của mức bình thường (ULN). Nên cân nhắc đo creatinin trong 3 tháng đầu điều trị. Sự gia tăng creatinin huyết thanh thường có tính thuận nghịch và sẽ trở về bình thường sau khi ngừng thuốc. Sỏi mật: Thuốc có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật, dẫn đến nguy cơ sỏi mật. Nếu nghi ngờ, cần siêu âm túi mật và ngừng thuốc nếu phát hiện có sỏi. Huyết khối: Thận trọng với nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi. Thay đổi công thức máu: Thuốc có thể gây giảm nhẹ hemoglobin, hematocrit và bạch cầu. Cần kiểm tra định kỳ tế bào máu trong 12 tháng đầu điều trị. Phản ứng quá mẫn: Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc có thể xảy ra, yêu cầu ngừng thuốc và can thiệp y tế bằng steroid. Giảm HDL-C trái ngược: Đã có báo cáo về sự sụt giảm nghiêm trọng nồng độ HDL-C (xuống mức thấp nhất là 2mg/dL) xuất hiện từ 2 tuần đến vài năm sau khi bắt đầu dùng fibrat. Cần kiểm tra nồng độ HDL-C trong vài tháng đầu điều trị. Nếu phát hiện giảm mạnh, phải ngừng thuốc ngay và theo dõi cho đến khi chỉ số này phục hồi. Tá dược: Thuốc chứa lactose và sucrose, do đó không dùng cho người có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose-galactose, không dung nạp fructose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng ở mức độ không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Fenofibrat ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ sau khi đã có sự đánh giá kỹ lưỡng và cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. Sử dụng khi đang cho con bú Chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Thuốc chống đông đường uống (như coumarin): Không khuyến cáo phối hợp. Fenofibrat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, làm kéo dài thời gian prothrombin (PT/INR) và tăng nguy cơ chảy máu. Nếu bắt buộc phải dùng, cần kiểm tra PT/INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông phù hợp. Cyclosporin: Có thể gây suy giảm chức năng thận có hồi phục khi dùng đồng thời. Thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fibrat khác: Làm gia tăng đáng kể nguy cơ gây độc tính trên cơ. Các enzyme cytochrome P450: Cần giám sát chặt chẽ khi dùng chung Fenofibrat với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6 và đặc biệt là CYP2C9 có chỉ số điều trị hẹp; điều chỉnh liều các thuốc này nếu cần. Các Glitazone: Đã có báo cáo về tình trạng giảm HDL-cholesterol có hồi phục khi phối hợp. Cần theo dõi sát chỉ số này và ngừng điều trị nếu nồng độ HDL-cholesterol xuống quá thấp. Các resin gắn acid mật: Có thể cản trở sự hấp thu của thuốc. Người bệnh nên uống Fenofibrat trước ít nhất 1 giờ hoặc từ 4 đến 6 giờ sau khi dùng các resin này. Colchicin: Tăng nguy cơ gặp các bệnh lý về cơ và tiêu cơ vân. Cần hết sức thận trọng khi phối hợp hai thuốc này.
Mô tả chi tiết
Thuốc Lipanthyl NT 145mg Abbott là gì? Thuốc Lipanthyl NT 145mg Abbott là một dược phẩm được sản xuất bởi Fournier Laboratories Ireland Limited, chứa hoạt chất chính là Fenofibrat. Sản phẩm được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ kết hợp với chế độ ăn uống nhằm điều trị tình trạng tăng cholesterol máu, các dạng rối loạn lipid máu tuýp II, III, IV, V, cũng như rối loạn lipid máu có liên quan đến bệnh lý đái tháo đường tuýp 2. Bên cạnh đó, thuốc còn được chỉ định nhằm hạn chế sự tiến triển của bệnh lý võng mạc ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2 đang gặp phải biến chứng này.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.