← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Lipcor 50mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Losartan Kali. Thuốc Lipcor 50mg chỉ định điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, điều trị suy tim mạn, giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ.

Thương hiệu
Dhg
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
VD-22369-15
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lipcor 50mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên. Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ ngày. Điều trị suy tim mạn cho bệnh nhân người lớn có chống chỉ định hoặc không phù hợp với thuốc ức chế men chuyển, đặc biệt do bị ho. Giảm nguy cơ đột quỵ cho bệnh nhân người lớn bị tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ. Dược lực học Mã ATC: C09CA01 Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (týp AT1) angiotensin II. Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan. Dược động học Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Sinh khả dụng của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu - não. Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng, gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường.

Thành phần

Losartan kali 50mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Lipcor 50mg dạng viên nén bao phim dùng qua đường uống, có thể uống losartan khi đói hoặc no. Liều dùng Liều khởi đầu của losartan thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày; tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Một số bệnh nhân có thể nhận được lợi ích bằng cách tăng liều đến 100 mg/ lần/ ngày (vào buổi sáng). Losartan có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu (ví dụ hydrochlorothiazid). Bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 0,5 g/ ngày: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg/ lần/ ngày. Liều có thể tăng lên đến 100 mg/ lần/ ngày tùy theo huyết áp. Losartan có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác (ví dụ như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn thụ thể alpha hoặc beta, hoặc thuốc tác động thần kinh trung ương) cũng như với insulin và hạ đường huyết khác (ví dụ như các sulfonylurea, glitazon và các chất ức chế glucosidase). Bệnh nhân suy tim: Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg/ lần/ ngày. Liều thông thường nên được xác định hàng tuần (nghĩa là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày,100 mg mỗi ngày, tăng đến liều tối đa là 150 mg mỗi ngày) tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân. Liều dùng điều trị giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ: Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan mỗi ngày một lần. Một liều thấp của hydrochlorothiazid nên được bổ sung và/ hoặc liều losartan nên được tăng lên đến 100 mg/ lần/ ngày tùy theo huyết áp. Nhóm đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Liều khởi đầu là 25 mg/ lần/ ngày. Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo: Không cần phải điều chỉnh liều ban đầu. Bệnh nhân suy gan: Liều thấp nên được xem xét ở bệnh nhân suy gan. Không có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng, do đó chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi: Chống chỉ định. Trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi: Trẻ có 20 kg < trọng lượng < 50 kg: Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg/ lần/ ngày. (Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được tăng lên đến tối đa là 50 mg/ lần/ ngày). Liều dùng nên được điều chỉnh theo huyết áp. Trẻ có trọng lượng > 50 kg: liều thông thường là 50 mg/ lần/ ngày. Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được điều chỉnh để tối đa là 100 mg mỗi ngày một lần. Liều trên 1,4 mg / kg (hoặc vượt quá 100 mg) mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi. Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml / phút / 1,73 m2. Losartan cũng không được khuyến cáo ở trẻ em bị suy gan. Người cao tuổi: Cần xem xét liều khởi đầu 25 mg/ lần/ ngày cho người trên 75 tuổi. Điều chỉnh liều là không cần thiết cho người cao tuổi. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp có triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng thuốc Lipcor trong các trường hợp sau: Người có tiền sử mẫn cảm với losartan hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Phụ nữ đang ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng. Chống chỉ định phối hợp đồng thời losartan với các chế phẩm chứa aliskiren ở những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận có độ lọc cầu thận GFR Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bệnh trong các tình huống lâm sàng sau: Phản ứng quá mẫn: Cần theo dõi sát sao những bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, lưỡi). Hạ huyết áp và rối loạn điện giải: Tình trạng này dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều ở những bệnh nhân bị giảm natri máu do dùng thuốc lợi tiểu, hoặc do tiêu chảy, nôn mửa kéo dài. Mất cân bằng điện giải: Thường xuất hiện ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không kèm theo bệnh đái tháo đường. Bệnh nhân suy gan: Cần cân nhắc dùng liều khởi đầu thấp cho người có tiền sử suy gan. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận duy nhất: Nhóm đối tượng này có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ tăng creatinin và urê huyết, do đó cần được giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân sau ghép thận. Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát: Nhóm này thường không đáp ứng với các thuốc ức chế hệ thống renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng losartan. Hạ huyết áp quá mức: Có thể xảy ra ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não cục bộ, dẫn đến nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Bệnh nhân suy tim đồng thời suy thận nặng, bệnh nhân suy tim nặng (phân độ NYHA IV), hoặc suy tim kèm rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng: Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đầy đủ, cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc. Việc phối hợp losartan với thuốc chẹn beta cũng cần được thực hiện thận trọng. Tương tự các thuốc giãn mạch khác, cần thận trọng khi dùng losartan cho bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Thuốc có chứa tá dược lactose, do đó không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây ra các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, đặc biệt là vào giai đoạn đầu mới điều trị hoặc khi tăng liều dùng. Sử dụng trong thai kỳ Không khuyến cáo sử dụng losartan trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối việc dùng thuốc trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ do nguy cơ gây độc cho thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc chống chỉ định sử dụng đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Tương tác với thuốc khác Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động của losartan hoặc làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng. Không tự ý bắt đầu, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định y khoa. Các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng hiệp đồng tác dụng hạ áp của losartan. Dùng đồng thời losartan với thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen và amifostin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Nguy cơ tăng kali huyết xảy ra khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc chất thay thế muối có chứa kali. Losartan không gây tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với hydroclorothiazid và digoxin đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch. Sử dụng đồng thời losartan với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không gây ảnh hưởng đến các thông số dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sử dụng đồng thời losartan với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Các thuốc rifampicin, aminoglutethimid, carbamazepin, nafcilin, nevirapin, phenytoin có thể làm giảm nồng độ của losartan và chất chuyển hóa của nó trong huyết tương khi dùng phối hợp. Losartan làm tăng cường tác dụng của các thuốc: amifostin, các thuốc hạ huyết áp khác, carvedilol, thuốc hạ đường huyết, lithi, thuốc lợi tiểu giữ kali, rituximab. Sử dụng kết hợp các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID), đặc biệt là chất ức chế chọn lọc COX-2 với losartan có thể gây suy giảm chức năng thận, do đó cần theo dõi sát sao chức năng thận của người bệnh.

Mô tả chi tiết

Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma là gì? Viên nén Lipcor 50 DHG Pharma là một dược phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang. Thuốc chứa hoạt chất chính là Losartan kali, được chỉ định phổ biến trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị suy tim mạn tính, đồng thời hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ đột quỵ ở những bệnh nhân trưởng thành bị tăng huyết áp có kèm theo phì đại thất trái đã được xác định thông qua kết quả điện tâm đồ.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.