← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Liproin 25mg/25mg CPC1HN (Hộp 1 tuýp 5g)

Liproin 25mg/25mg CPC1HN là gì? Kem bôi gây tê bề mặt chứa hai hoạt chất chính là Lidocain và Prilocain (mỗi loại 25mg/1g). Thuốc hoạt động bằng cách giải phóng thuốc vào các lớp da để tạm thời làm mất cảm giác vùng bôi, giúp giảm đau nhanh chóng.

Thương hiệu
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Liproin 25mg/25mg CPC1HN Gây tê bề mặt trong luồn kim (catheter tiêm tĩnh mạch hoặc lấy máu) và tiểu phẫu ở người lớn và trẻ em Gây tê bề mặt vết loét ở chân trước khi vệ sinh và tiến hành tiểu phẫu Gây tê bề mặt niêm mạc đường sinh dục, ví dụ trước tiểu phẫu hoặc gây tê tiêm ngấm, ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

Thành phần

Thành phần của Liproin 25mg/25mg CPC1HN Lidocain 25 mg Prilocain 25 mg

Cách dùng

Cách dùng của Liproin 25mg/25mg CPC1HN Người lớn và thanh thiếu niên Da: Liều và cách sử dụng Khi luồn kim, như luồn vào tĩnh mạch lấy mẫu máu: ½ ống kem (khoảng 2g hoặc khoảng 1,5g) trên 10 cm². Đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín. Thời gian tác dụng: 1 giờ, tối đa 5 giờ Các tiểu phẫu trên diện tích lớn hơn, như ghép da: 1,5- 2 g trên 10cm². Đắp lớp kem dày lên da. Và che phủ bằng lớp băng dán kín Thời gian tác dụng: 2 giờ, tối đa 5 giờ Vết loét ở chân: Vệ sinh vết loét ở chân: Khoảng 1–2 g trên 10 cm². Đắp lớp kem dày lên bề mặt vết loét, nhưng không quá 10 g mỗi lần thực hiện thủ thuật điều trị. Che phủ bề mặt vết loét bằng 1 lớp băng dán kín. Ống thuốc đã mở nắp chỉ được dùng 1 lần, và do vậy vứt bỏ phần kem thừa sau mỗi lần thực hiện thủ thuật điều trị. Thời gian bôi thuốc: tối thiểu 30 phút. Đối với các vết loét ở chân khó thấm thuốc, thời gian đắp thuốc có thể kéo dài đến 60 phút. Nên bắt đầu vệ sinh vết loét trong vòng 10 phút sau khi lau sạch phần kem bôi. Liprono có thể được sử dụng đến 15 lần để thực hiện thủ thuật điều trị trong vòng 1–2 tháng mà không làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc hoặc tăng số lượng phản ứng tại chỗ. Dùng trị giống sinh dục Da: Dùng trước khi tiêm gây tê tại chỗ: Nam giới: 1 g trên 10 cm². Đắp lớp kem dày trên da. Thời gian đắp thuốc: 15 phút. Phụ nữ: 1–2 g trên 10 cm². Đắp lớp kem dày trên da. Thời gian đắp thuốc: 60 phút. Niêm mạc sinh dục: Để chấm mụn cóc sinh dục hoặc hoặc trước khi tiêm gây tê tại chỗ: khoảng 5–10 g, tùy thuộc vào vùng điều trị. Phải đắp thuốc toàn bộ bề mặt, kể cả các nếp gấp niêm mạc. Không cần thiết phải băng kín. Thời gian đắp thuốc: 5–10 phút. Phải tiến hành phẫu thuật ngay sau khi lau sạch phần kem bôi. Trước khi nạo cổ tử cung: sử dụng khoảng 10 g kem trong các lỗ thông âm đạo bên trong 10 phút. Trẻ em: Khi luồn kim hoặc nạo tổn thương do u mềm biểu mô và các thủ thuật ngoại khoa nhỏ khác: 1 g trên 10 cm². Đắp lớp kem dày trên da và che phủ bằng lớp băng dán kín. Liều lượng không vượt quá 1 g trên 10 cm² và phải điều chỉnh theo diện tích bôi thuốc. Quá liều và cách xử trí Đặc tính hấp thu toàn thân dễ xảy ra khi dùng Lipron với liều khuyến cáo. Khi có biểu hiện ngộ độc, triệu chứng được cho là tương tự như các triệu chứng đã được ghi nhận sau khi dùng thuốc gây tê tại chỗ, như: kích động, kích thích thần kinh trung ương và trong các trường hợp trầm trọng, có thể xuất hiện triệu chứng và ức chế thần kinh. Một số hiếm trường hợp methemoglobin huyết có ý nghĩa lâm sàng đã được ghi nhận. Prilocain liều cao có thể làm tăng nồng độ methemoglobin huyết. Một số trường hợp dùng tại chỗ 125 mg prilocain trong 5 giờ đã gây methemoglobin trung bình ở trẻ 3 tháng tuổi. Bôi tại chỗ 8,6–17,2 mg/kg lidocain đã gây độc tính rất nặng ở trẻ nhỏ. Các triệu chứng thần kinh trung ương (co giật do các chất kích thích trung ương) cần phải điều trị triệu chứng như hỗ trợ hô hấp và kiểm soát cơn co giật. Trong trường hợp methemoglobin huyết, chất giải độc là methylenthionin. Vì sự hấp thu xảy ra chậm, bệnh nhân có triệu chứng độc nên được theo dõi trong vài giờ sau khi đã xử trí các triệu chứng.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Chống chỉ định Trường hợp quá mẫn với thuốc gây tê nhóm amid hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc. Không được dùng cho trẻ sinh non (sinh trước 37 tuần tuổi thai kỳ). Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Bệnh nhân thiếu men glucose-6-phosphat dehydrogenase hoặc có hội chứng methemoglobin huyết bẩm sinh hoặc có căn bị methemoglobin huyết do thuốc. Thận trọng khi tiếp thuốc gây tê lên mắt, vì thuốc có thể gây kích ứng mắt. Ngoài ra việc tiếp nhận xạ bảo vệ có thể gây kích ứng giác mạc và trầy xước mắt. Nếu để thuốc tiếp xúc vào mắt, lập tức rửa mắt với nước hoặc dùng dịch rửa mắt vô khuẩn nếu mắt khô cảm giác khó chịu. Thận trọng khi dùng trên vùng da bị viêm da dị ứng: nên giới hạn thời gian bôi thuốc (15–30 phút). Bôi thuốc dài hơn thời gian 30 phút ở bệnh nhân bị viêm da dị ứng có thể làm tăng tỉ lệ xảy ra các phản ứng mạch máu tại chỗ, đặc biệt là đỏ tươi bề mặt thuốc trong 1 giờ trước khi bôi màng và ban xuất huyết. Nên bôi kem 30 phút trước khi cắt bỏ u mềm biểu mô ở trẻ em bị viêm da dị ứng. Ở trẻ em < 3 tháng, tình trạng toàn và hiệu quả chỉ được nghiên cứu với trường hợp dùng đơn liều. Trên các trẻ này, nồng độ methemoglobin tăng thoáng qua thường được ghi nhận đến 13 giờ sau khi bôi thuốc. Tuy nhiên, sự gia tăng này có vẻ không có ý nghĩa lâm sàng. Nên theo dõi chặt chẽ và xem xét kết quả đo ECG ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodaron) vì tác động trên tim có thể bị cộng hợp. Không nên dùng thuốc trên màng nhĩ đã bị tổn thương hoặc các tình trạng khác mà thuốc có thể thấm vào tai giữa. Không dùng cho các vết thương hở, trừ vết loét ở chân. Không dùng trên niêm mạc sinh dục trước thủ thuật điều trị liệu vì sự hấp thu. Lidocain và prilocain có đặc tính kháng khuẩn và kháng virus ở các nồng độ lớn hơn 0,5–2%. Vì lý do này, nên theo dõi kết quả tiêm trong da các loại vắc xin chứa vi khuẩn sống (như BCG). Thuốc chứa cremophor có thể gây phản ứng ở trẻ sơ sinh. Do khả năng hấp thu của thuốc tăng lên trên vùng da mới cạo lông. Do đó phải tuân thủ liều dùng và cách dùng đã được hướng dẫn. Lipron không nên sử dụng: Cho trẻ từ 0–12 tháng tuổi đang điều trị đồng thời với các thuốc gây methemoglobin huyết. Ở trẻ sinh non (sinh trước 37 tuần tuổi thai kỳ) vì chúng có nguy cơ tăng methemoglobin huyết. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ mang thai: Mặc dù dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng trên mức độ hấp thu toàn thân thấp, việc sử dụng LIPROIN ở phụ nữ mang thai nên được thực hiện cẩn thận vì không có đủ dữ liệu liên quan đến việc sử dụng LIPROIN ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác động tiêu cực trực tiếp hoặc gián tiếp nào đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai, sự sinh sản hoặc sự phát triển sau sinh. Độc tính sinh sản đã được chứng minh khi tiêm dưới da/tiêm bắp với liều cao capocain hoặc prilocain vượt quá mức phơi nhiễm tương đương tại chỗ. Lidocain và prilocain vượt qua hàng rào nhau thai và có thể được hấp thu qua thai nhi hấp thụ. Lidocain và prilocain đã được sử dụng ở một số lượng lớn phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Cho đến nay, không có tác dụng không mong muốn nào đối với quá trình sinh sản đã được báo cáo, cũng như không thấy tỷ lệ dị tật hoặc các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào đối với thai nhi. Phụ nữ cho con bú: Lidocain, prilocain được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng với số lượng nhỏ như vậy thường không có nguy cơ ảnh hưởng tới trẻ ở mức liều điều trị. LIPROIN có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú nếu cần thiết về mặt lâm sàng. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể khi sử dụng liều khuyến cáo. Tương tác thuốc và các thuốc khác Lipron có thể làm nặng hơn sự hình thành methemoglobin ở bệnh nhân đang điều trị các chế phẩm gây methemoglobin (như các sulphonamid, acetanilid, các phẩm nhuộm anilin, benzoecain, chloroquin, dapson, metoclopramid, naphthalen, các nitrat và nitrit, nitrofurantoin, nitroglycerin, nitroprussid, primaquin, acid para-aminosalicylic, phenacetin, phenobarbital, phenytoin, primidon, quinin). Khi dùng Lipron liều cao nên lưu ý đến nguy cơ tác động cộng hợp trở nên toàn thân ở bệnh nhân đang dùng thuốc gây tê tại chỗ hoặc các chế phẩm có cấu trúc tương tự thuốc gây tê tại chỗ, như tocainid. Các nghiên cứu tương tác thuốc chuyên biệt với lidocain/prilocain và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodaron) chưa được thực hiện, tuy nhiên nên thận trọng khi phối hợp các thuốc này. Các thuốc làm giảm khả năng lidocain (như cimetidin hoặc thuốc chẹn beta) có thể gây nồng độ lidocain trong máu đến ngưỡng gây độc khi lidocain được sử dụng với liều cao lặp lại trong một khoảng thời gian dài. Các tương tác này không có ý nghĩa lâm sàng khi điều trị trong thời gian ngắn với lidocain ở mức liều khuyến cáo. Đặc tính dược lực học Nhóm dược lý: Gây tê tại chỗ Mã ATC: N01BB20 Lipron có chứa lidocain và prilocain là các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid. Khi thấm qua biểu bì tại da thuốc sẽ có tác dụng gây tê tại da. Mức độ gây tê phụ thuộc vào chỗ bôi và liều dùng. Trên da lành Với thời gian bôi thuốc 1–2 giờ, tác dụng sẽ kéo dài khoảng 2 giờ sau khi bỏ băng kín. Trong các nghiên cứu lâm sàng, lidocain và prilocain trên da lành không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu lực (kể cả tăng sinh bạch cầu trung tính ở dược sĩ phản ứng ở nồng độ sau liều dùng) và bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Lipron tác động trên lưới mạch máu nông và điều này có thể gây xanh tái hoặc đỏ thoáng qua. Các phản ứng này xảy ra nhanh hơn ở bệnh nhân có bệnh nhân viêm da dị ứng sau 30–60 phút, cho thấy thuốc hấp thu nhanh hơn qua da. Một nghiên cứu trên vùng da lành ở bệnh nhân khỏe mạnh cho thấy 90% trường hợp thuốc có tác dụng gây tê đủ để dùng cho sinh thiết (với kích thước đường kính 4 mm) ở mức sâu 2 mm sau 60 phút bôi thuốc và đến độ sâu 3 mm sau 120 phút bôi thuốc. Hiệu quả của Lipron không phụ thuộc vào màu da hoặc sắc tố da. Lipron có thể được dùng trước khi tiêm vắc xin đường dưới da hoặc bắp thịt, với trường hợp tiêm trong da với các xin sống như BCG, xem lưu ý thận trọng đặc biệt trước khi dùng. Trên niêm mạc đường sinh dục (Tiếp tục nội dung ở trang sau nếu bạn cần mình chuyển thành văn bản đầy đủ.) Thời gian khởi phát tình trạng gây tê cần thiết ngắn hơn vì thuốc hấp thu nhanh hơn so với khi bôi trên da lành. Sau 5–10 phút bôi Lipiron trên niêm mạc sinh dục của phụ nữ, tác dụng gây tê chống lại tình trạng đau do chiếu tia laser chứa ion argon thì kéo dài 15–20 phút (thời gian này thay đổi theo từng cá nhân từ 5–45 phút). Vết loét ở chân Không ghi nhận các tác động bất lợi trên việc chữa lành các vết loét hoặc trên hệ vi khuẩn. Sau khi làm sạch các vết loét Lipiron có tác dụng gây tê 4 giờ sau khi bôi thuốc. Đặc tính dược động học Sự hấp thu Lipiron vào máu phụ thuộc vào lượng kem, thời gian tiếp xúc, độ dày của da (thay đổi tùy theo từng vị trí khác nhau của cơ thể) và các tình trạng khác của da, ví dụ như các bệnh lý về da (ví dụ tăng hấp thu trong viêm da dị ứng) và việc vùng da có được cạo hay không. Khi sử dụng với vết loét ở chân, đặc tính của vết loét có thể ảnh hưởng đến hấp thu, ví dụ như: tăng hấp thu khi diện tích vết loét tăng. Da lành Sau khi bôi 60 g Lipiron trên 400 cm² (1,5 g/cm²) trong 3 giờ trên vùng da lành (phần dưới của người lớn) thuốc hấp thu vào máu khoảng 3% với lidocain và 5,5% với prilocain. Sự hấp thu xảy ra chậm. Với liều đặt qua da trên, nồng độ đỉnh trong huyết tương của lidocain (trung bình 0,12 µg/ml) và của prilocain (trung bình 0,07 µg/ml) đạt đến trong khoảng 4 giờ sau khi bôi. Chỉ ở nồng độ 5–10 µg/ml là có thể xảy ra các triệu chứng độc. Trong hợp này vùng da bôi thuốc được cạo lông từ 8–12 giờ trước khi bôi kem nên độ của lidocain và prilocain ở bệnh nhân cao tuổi và không cao tuổi sau khi bôi Lipiron trên vùng da lành là thấp và ở dưới mức có thể gây độc. Vết loét ở chân Sau khi bôi Lipiron vào vết loét ở chân trong 30 phút nồng độ đỉnh trong huyết tương của lidocain và prilocain đạt đến sau khoảng 1–2,5 giờ đối với lidocain trong khoảng 0,05–0,84 µg/ml và đối với prilocain là 0,05–0,08 µg/ml. Sau khi bôi Lipiron lặp lại trên các vết loét ở chân không thấy hiện tượng tích lũy lidocain và prilocain hoặc các chất chuyển hóa. Lipiron đã được bôi 2–10 g trong 30–60 phút trên bề mặt tối đa 62 cm², tổng cộng 15 lần trong 1 tháng, 3–7 đợt mỗi tuần. Niêm mạc đường sinh dục Sau khi bôi 10 g Lipiron kem/niêm mạc âm đạo trong 10 phút, nồng độ đỉnh của lidocain và prilocain trong huyết tương, đã được đo sau khoảng 35 phút (trung bình lidocain 0,18 µg/ml và prilocain là 0,15 µg/ml). Trẻ em Khi bôi 1 g Lipiron trên khoảng 10 cm² diện tích da trong 1 giờ ở trẻ sơ sinh đủ 3 tháng tuổi, nồng độ lidocain và prilocain trong huyết tương tương ứng là 0,135 µg/ml và 0,107 µg/ml. Khi bôi 2 g Lipiron trên khoảng 16 cm² trong 4 giờ ở nhũ nhi từ 3–12 tháng tuổi, nồng độ lidocain và prilocain trong huyết tương tương ứng là 0,155 µg/ml và 0,131 µg/ml. Khi bôi 10 g kem Lipiron trên khoảng 100 cm² diện tích da trong 2 giờ ở trẻ từ 2 tuổi đến 3 tuổi, nồng độ lidocain và prilocain trong huyết tương tương ứng là 0,315 µg/ml và 0,215 µg/ml. Khi bôi 10–16 g kem Lipiron trên khoảng 100–160 cm² diện tích da trong 2 giờ ở trẻ từ 6–8 tuổi, nồng độ 2 chất này tại da trong huyết tương tương ứng là 0,299 µg/ml và 0,110 µg/ml.

Mô tả chi tiết

Liproin 25mg/25mg CPC1HN là gì? Kem bôi gây tê bề mặt chứa hai hoạt chất chính là Lidocain và Prilocain (mỗi loại 25mg/1g). Thuốc hoạt động bằng cách giải phóng thuốc vào các lớp da để tạm thời làm mất cảm giác vùng bôi, giúp giảm đau nhanh chóng.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.