Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Lisonorm Mezo giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả thông qua cơ chế kép, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn đã được kiểm soát ổn định.
- Thương hiệu
- Gedeon
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 599110317425
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- GEDEON RICHTER PLC
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lisonorm Mezo được chỉ định điều trị trong trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Lisonorm Mezo được chỉ định điều trị thay thế ở những bệnh nhân trưởng thành có huyết áp đã được kiểm soát đầy đủ đồng thời bằng lisinopril và amlodipin với mức liều tương đương. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn kênh calci, lisinopril và amlodipin. Mã ATC: C09BB03. Lisonorm Mezo là thuốc kết hợp với liều cố định chứa hoạt chất lisinopril và amlodipin. Liên quan đến lisinopril Cơ chế tác dụng Lisinopril là thuốc ức chế men peptidyl dipeptidase. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), men này xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành một peptid gây co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron. Ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến làm giảm nồng độ angiotensin II, kết quả là gây giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosteron. Việc giảm tiết aldosteron có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh. Tác dụng dược lực Trong khi cơ chế hạ huyết áp của lisinopril chủ yếu được cho là do ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, lisinopril còn có tác dụng điều trị tăng huyết áp trên cả những bệnh nhân tăng huyết áp có mức renin thấp. Men chuyển angiotensin, hoặc kininase II, là một enzym giáng hóa bradykinin. Mặc dù có tác dụng làm tăng nồng độ bradykinin, là một peptid gây giãn mạch mạnh, vẫn cần đánh giá vai trò của tác dụng này trong tác dụng điều trị của lisinopril. Liên quan đến amlodipin Amlodipin là một thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh calci chậm hoặc đối kháng ion calci) có tác dụng ức chế dòng ion calci đi vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Cơ chế điều trị tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng làm giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp. Cơ chế chính xác liên quan đến tác dụng làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định đầy đủ, tuy nhiên amlodipin làm giảm gánh nặng tổng thể của tình trạng thiếu máu cục bộ nhờ hai tác động sau đây: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại vi và do đó, làm giảm sức cản mạch ngoại vi toàn phần (hậu gánh) là yếu tố gây cản trở hoạt động của tim. Do nhịp tim vẫn duy trì ổn định, sự giảm tải này sẽ làm giảm sự tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có khả năng liên quan đến giãn các động mạch vành chính và các tiểu động mạch vành, ở cả vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở các bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực kiểu Prinzmental hoặc đau thắt ngực biến thể). Dược động học Liên quan đến lisinopril Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển đường uống không chứa nhóm sulphydryl. Hấp thu Sau khi uống, nồng độ đỉnh lisinopril trong huyết thanh xuất hiện trong vòng khoảng 7 giờ, mặc dù có xu hướng đạt nồng độ đỉnh huyết thanh chậm hơn một chút trên các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Dựa vào lượng thuốc tìm thấy trong nước tiểu, mức độ hấp thu trung bình của lisinopril khoảng 25% với sự dao động giữa các bệnh nhân từ 6 – 60% trong khoảng liều nghiên cứu (5 – 80 mg). Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 16% ở bệnh nhân suy tim. Sự hấp thu lisinopril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Phân bố Lisinopril dường như không gắn với protein huyết thanh ngoại trừ gắn với men chuyển angiotensin lưu hành trong hệ tuần hoàn. Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy lisinopril ít qua hàng rào máu - não. Thải trừ Lisinopril không trải qua quá trình chuyển hóa và được thải trừ hoàn toàn dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Với liều lặp lại, lisinopril có nửa đời tích lũy hiệu dụng là 12,6 giờ. Độ thanh thải của lisinopril trên người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 50 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm có pha cuối kéo dài, điều này không liên quan đến việc tích lũy thuốc. Ở pha cuối này, thuốc có thể gắn bão hòa với men chuyển và không tỷ lệ với liều dùng. Liên quan đến amlodipin Hấp thu, phân bố và gắn với protein huyết tương Sau khi uống các liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 6-12 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính từ 64 đến 80%. Thể tích phân bố khoảng 21 l/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin lưu hành trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh chuyển hóa và thải trừ Nửa đời thải trừ pha cuối trong huyết tương của amlodipin là khoảng 35-50 giờ và phù hợp với liều một lần mỗi ngày. Amlodipin được chuyển hóa phần lớn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% các chất chuyển hóa được bài xuất qua nước tiểu.
Thành phần
Amlodipine 5mg, Lisinopril 20mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Do thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc, có thể sử dụng Lisonorm Mezo vào bất kỳ thời điểm nào so với bữa ăn, ví dụ như trước, trong hoặc sau bữa ăn. Liều dùng Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ngày. Liều dùng tối đa là 1 viên/ngày. Nhìn chung, các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu. Lisonorm Mezo chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân mà liều duy trì tối ưu của lisinopril và amlodipin đã được hiệu chỉnh ở 20 mg lisinopril và 5 mg amlodipin. Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể cân nhắc chỉnh liều với từng thành phần riêng rẽ. Đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy giảm chức năng thận Để xác định liều khởi đầu và liều duy trì tối ưu cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên chỉnh liều trên từng bệnh nhân với các chế phẩm đơn thành phần lisinopril và amlodipin. Cần theo dõi chức năng thận, nồng độ kali và nồng độ natri huyết thanh trong quá trình điều trị với Lisonorm Mezo. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, cần ngừng sử dụng Lisonorm Mezo và thay thế bằng các thuốc đơn thành phần với liều dùng được hiệu chỉnh phù hợp. Amlodipin không thể thẩm tách được. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Các khuyến cáo về liều dùng chưa được thiết lập cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình; do đó, cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên bắt đầu với liều giới hạn dưới của khoảng liều (xem mục 4.4 và 5.2). Để xác định liều khởi đầu và liều duy trì tối ưu cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, cần hiệu chỉnh liều cho từng bệnh nhân bằng cách sử dụng lisinopril và amlodipin đơn thành phần. Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Cần khởi đầu điều trị bằng amlodipin với liều thấp nhất và điều chỉnh liều từ từ trên bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhi (dưới 18 tuổi) Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Người cao tuổi (trên 65 tuổi) Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự thay đổi liên quan đến tuổi về dữ liệu an toàn hoặc hiệu quả của amlodipin hoặc lisinopril. Để xác định liều duy trì tối ưu cho bệnh nhân cao tuổi, cần hiệu chỉnh liều cho từng bệnh nhân bằng cách sử dụng lisinopril và amlodipin đơn thành phần. Xử trí quá liều Hiện chưa có các dữ liệu về sử dụng Lisonorm Mezo quá liều trên người, không sử dụng quá liều chỉ định của thuốc. Liên quan đến lisinopril Thông tin liên quan đến quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu và ho. Điều trị khuyến cáo trong trường hợp quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Cũng có thể xem xét việc truyền angiotensin II và / hoặc sử dụng catecholamin đường tĩnh mạch nếu phù hợp. Nếu mới uống thuốc, có thể dùng các biện pháp để loại lisinopril khỏi cơ thể (như gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng chất hấp phụ và natri sulfat). Có thể loại lisinopril khỏi tuần hoàn hệ thống bằng thẩm tách (xem mục 4.4). Liệu pháp dùng máy tạo nhịp tim được chỉ định trong chậm nhịp tim kháng trị. Cần liên tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh. Liên quan đến amlodipin Kinh nghiệm về quá liều do cố ý trên người còn hạn chế. Triệu chứng Dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều một lượng lớn amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể gây nhịp tim nhanh phản xạ. Đã có báo cáo về tình trạng hạ huyết áp toàn thân đáng kể và kéo dài, bao gồm cả trường hợp sốc gây tử vong. Điều trị Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần có biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và nước tiểu. Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, nếu không có chống chỉ định. Sử dụng calci gluconat đường tĩnh mạch có thể có lợi trong việc đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci. Trong một số trường hợp có thể rửa dạ dày. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt trong vòng 2 giờ sau khi sử dụng 10 mg amlodipin được ghi nhận làm giảm mức độ hấp thu amlodipin. Vì amlodipin gắn kết mạnh với protein, thẩm tách máu thường không đem lại lợi ích. Liên quan đến Lisonorm Mezo có thể dẫn đến giãn quá mức mạch máu ngoại vi kèm theo hạ huyết áp đáng kể, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu và ho. Khuyến cáo điều trị triệu chứng (đặt bệnh nhân nằm ngửa, theo dõi và trong trường hợp cần thiết hỗ trợ chức năng tim và hô hấp, huyết áp, cân bằng dịch - điện giải và nồng độ creatinin). Trong trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng, cần nâng cao hai chân và khi truyền dịch mà không đem lại đáp ứng đầy đủ, có thể cần điều trị hỗ trợ bổ sung với thuốc co mạch ngoại vi, trừ khi chống chỉ định. Nếu có sẵn, có thể cân nhắc điều trị bằng cách truyền angiotensin II. Truyền tĩnh mạch calci gluconat có thể có lợi ích đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci. Lisinopril có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu. Nên tránh sử dụng màng polyacrylonitril có hệ số siêu lọc cao trong quá trình thẩm tách. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.