Thuốc Livalo 2mg Kowa điều trị tăng lipid máu nguyên (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Livalo là sản phẩm của Kowa Company. Ltd., dùng trong bệnh nhân bị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn để làm giảm nồng độ tăng cao của TC, LDL-C, Apo B, TG và để làm tăng nồng độ HDL-C và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình khi đáp ứng với chế độ ăn và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác không đầy đủ.
- Thương hiệu
- KOWA
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-23087-22
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- KOWA COMPANY
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Livalo dùng điều trị trong các trường hợp sau: Bệnh nhân bị tăng lipid máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu có tính gia đình hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp như một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn để làm giảm nồng độ tăng cao của TC, LDL-C, Apo B, TG và để làm tăng nồng độ HDL-C và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình khi đáp ứng với chế độ ăn và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác không đầy đủ. Vì không có kinh nghiệm sử dụng trong các trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, nên xem xét dùng Livalo như một điều trị bổ sung cho liệu pháp không dùng thuốc như gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis) và chỉ khi đánh giá việc điều trị với Livalo là không thể thiếu được. Dược lực học Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase Mã ATC: C10A A08 Cơ chế tác dụng Pitavastatin ức chế cạnh tranh HMG-CoA reductase, enzym giới hạn tốc độ trong sự sinh tổng hợp cholesterol và ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan. Kết quả là tăng sự biểu hiện của thụ thể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) ở gan, thúc đẩy sự hấp thụ LDL trong tuần hoàn từ máu, làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) và cholesterol toàn phần (TC) trong máu. Sự ức chế tổng hợp cholesterol ở gan được duy trì làm giảm sự tiết lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) vào máu, làm giảm nồng độ triglycerid (TG) trong huyết tương. Tác dụng dược lực học Livalo làm giảm nồng độ tăng cao của LDL-C, TC và TG và làm tăng nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C). Nó làm giảm apolipoprotein B (Apo-B) và tạo ra sự gia tăng biến thiên về Apo-A1 (xem Bảng 1). Nó cũng làm giảm cholesterol không lipoprotein tỷ trọng cao (non-HDL-C), làm giảm tỷ lệ TC/HDL-C cao và Apo-B/Apo-A1 cao. Dược động học Hấp thu: Pitavastatin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa trên và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng đường uống. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc ở dạng không đổi trải qua tuần hoàn ruột-gan và được hấp thụ tốt từ hỗng tràng và hồi tràng. Sinh khả dụng tuyệt đối của pitavastatin là 51%. Phân bố: Pitavastatin gắn kết hơn 99% với protein trong huyết tương người, chủ yếu là albumin và alpha 1-acid glycoprotein, và thể tích phân bố trung bình hình học khoảng 133 lít. Pitavastatin được vận chuyển chủ động vào tế bào gan là vị trí tác dụng và chuyển hóa, bởi nhiều chất vận chuyển ở gan bao gồm OATP1B1 và OATP1B3. Diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương biến thiên với phạm vi khoảng 4 lần giữa giá trị cao nhất và thấp nhất. Các nghiên cứu với SLCO1B1 (gen mã hóa OATP1B1) cho thấy tính đa hình của gen này có thể giải thích phần lớn sự biến thiên của AUC. Pitavastatin không phải là cơ chất đối với p-glycoprotein. Chuyển hóa sinh học: Pitavastatin ở dạng không đổi là thành phần hoạt chất chiếm ưu thế trong huyết tương. Chất chuyển hóa chủ yếu là lacton không có hoạt tính, được hình thành thông qua sự liên hợp pitavastatin glucuronid dạng ester bởi UDP glucuronosyltransferase (UGT1A3 và 2B7). Các nghiên cứu in vitro, sử dụng 13 isoform cytochrom P450 (CYP) người, cho thấy sự chuyển hóa của pitavastatin bởi CYP là tối thiểu; CYP2C9 (và ở mức độ ít hơn là CYP2C8) chịu trách nhiệm về sự chuyển hóa của pitavastatin thành các chất chuyển hóa nhỏ. Thải trừ: Pitavastatin ở dạng không đổi được loại bỏ nhanh khỏi gan qua mật, nhưng trải qua tuần hoàn ruột gan, góp phần vào thời gian tác dụng của nó. Dưới 5% pitavastatin được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng từ 5,7 giờ (liều đơn) đến 8,9 giờ (trạng thái ổn định) và độ thanh thải đường uống trung bình hình học biểu kiến là 43,4 lít/giờ sau khi dùng liều đơn. Ảnh hưởng của thức ăn: Nồng độ tối đa của pitavastatin trong huyết tương giảm 43% khi được dùng với một bữa ăn nhiều chất béo, nhưng AUC không thay đổi. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Người cao tuổi: Trong một nghiên cứu dược động học so sánh những người tình nguyện trẻ tuổi và cao tuổi khỏe mạnh (65 tuổi), AUC của pitavastatin cao hơn gấp 1,3 lần so với các đối tượng cao tuổi. Điều này không ảnh hưởng đến độ an toàn và hiệu quả của Livalo ở những bệnh nhân cao tuổi trong các thử nghiệm lâm sàng. Giới tính: Trong một nghiên cứu dược động học so sánh những người tình nguyện nam và nữ khỏe mạnh, AUC của pitavastatin tăng 1,6 lần ở phụ nữ. Điều này không ảnh hưởng đến độ an toàn và hiệu quả của Livalo ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng. Chủng tộc: Không có sự khác biệt về hồ sơ dược động học của pitavastatin giữa những người tình nguyện khỏe mạnh người Nhật và người da trắng khi tính đến tuổi và cân nặng. Trẻ em: Dùng pitavastatin calci (1 hoặc 2mg) đường uống một lần/ngày trước bữa ăn sáng lặp lại trong 52 tuần ở 7 trẻ em nam người Nhật bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đã được thực hiện. Nồng độ trong huyết tương của pitavastatin dạng không đổi sau khi uống 1 giờ là 22,79 ± 11,34 ng/ml (giá trị trung bình + độ lệch chuẩn) đối với liều 1 mg và 32,17 ± 17,65 ng/ml đối với liều 2mg. Suy thận: Đối với bệnh nhân bị bệnh thận trung bình và những người đang được thẩm phân máu, sự tăng giá trị AUC theo thứ tự là 1,8 lần và 1,7 lần. Trong một nghiên cứu dược động học khác, bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm phân máu được dùng một liều Livalo 4mg. AUCo-inf và Cmax lần lượt cao hơn 36% và 18% so với những người tình nguyện khỏe mạnh. (xem phần Liều lượng và cách dùng). Suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A), AUC cao hơn 1,6 lần ở các đối tượng khỏe mạnh, trong khi đối với bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B), AUC cao hơn gấp 3,9 lần.
Thành phần
Pitavastatin calci 2mg
Cách dùng
Cách dùng Chi dùng đường uống và nên uống nguyên cả viên hoặc nửa viên 2mg nếu cần dùng 1mg pitavastatin calci. Livalo có thể dùng vào bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Điều mong muốn là bệnh nhân nên uống viên thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Liệu pháp statin thường có hiệu quả hơn vào buổi tối đo nhịp ngày đêm của sự chuyển hóa lipid. Bệnh nhân nên theo chế độ ăn giảm cholesterol trước khi điều trị. Điều quan trọng là bệnh nhân tiếp tục kiểm soát chế độ ăn trong khi điều trị. Liều dùng Người lớn: Liều khởi đầu là 2mg pitavastatin calci uống 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Khi sự giảm nồng độ LDL-C không đầy đủ, có thể tăng liều lên tối đa 4 mg/ngày. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều (xem phần Các đặc tính dược lực học và Các đặc tính dược động học). Nhóm bệnh nhân trẻ em: Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên là 1mg pitavastatin calci uống 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo triệu chứng của bệnh nhân. Khi sự giảm nồng độ LDL-C không đầy đủ, có thể tăng liều lên tối đa 2 mg/ngày. Độ an toàn của pitavastatin calci ở trẻ nhỏ có cân nặng lúc sinh thấp, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 10 tuổi chưa được xác định (pitavastatin calci chưa được sử dụng ở trẻ em dưới 10 tuổi ở Nhật và chưa được sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi ở châu Âu). Chỉ nên xem xét sử dụng Livalo cho những trẻ được xem là thích hợp để dùng Livalo dưới sự giám sát của bác sĩ được huấn luyện đầy đủ và có kinh nghiệm để điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình ở trẻ em. Khi sử dụng Livalo ở trẻ em, cần chú ý đến tần suất hoặc cường độ tập luyện và sự tăng nồng độ creatine kinase (CK), và cẩn thận trọng khi sử dụng Livalo. (Vì tần suất và cường độ tập luyện thường có xu hướng cao hơn ở trẻ em, bệnh cơ có nhiều khả năng phát triển hơn ở nhóm bệnh nhân này). Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Suy thận trung bình và nặng (tốc độ lọc cầu thận theo thứ tự là 30 - 59 và 15 - 29 ml/phút/1,73 m2) cũng như bệnh thận giai đoạn cuối đang được thẩm phân máu: Liều khởi đầu là 1mg, 1 lần/ngày và liều tối đa là 2mg, 1 lần/ngày. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Chống chỉ định dùng Livalo ở bệnh nhân bị bệnh gan hoạt động, có thể bao gồm tăng nồng độ transaminase gan dai dẳng không giải thích được (xem phần Chống chỉ định). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ nên được tiến hành khi cần thiết. Cần theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Thẩm phân máu không chắc có lợi. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và tìm hiểu các thông tin dưới đây trước khi bắt đầu sử dụng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Livalo cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Pitavastatin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức. Người đang bị các bệnh lý về gan tiến triển hoặc có chỉ số transaminase huyết thanh tăng cao liên tục mà không rõ nguyên nhân. Người đang mắc các bệnh lý liên quan đến cơ. Người đang trong quá trình điều trị bằng ciclosporin. Phụ nữ đang mang thai, người đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc nữ giới có khả năng thụ thai nhưng không áp dụng các biện pháp ngừa thai an toàn. Cảnh báo và thận trọng Ảnh hưởng trên hệ cơ xương Tương tự các hoạt chất ức chế HMG-CoA reductase khác, liệu pháp này có nguy cơ gây đau cơ, các bệnh lý về cơ và hiếm gặp hơn là tình trạng tiêu cơ vân. Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào ở cơ. Việc kiểm tra nồng độ CK (creatinin kinase) cần được thực hiện ngay khi bệnh nhân có triệu chứng đau, nhạy cảm đau hoặc yếu cơ, đặc biệt khi đi kèm tình trạng sốt hoặc mệt mỏi. Tránh đo chỉ số CK ngay sau khi vận động thể lực mạnh hoặc khi có các yếu tố gây nhiễu kết quả khác. Nếu phát hiện nồng độ CK tăng cao vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN), việc xét nghiệm lại để đối chiếu cần được tiến hành sau đó từ 5 đến 7 ngày. Y văn đã ghi nhận một số ca rất hiếm gặp mắc bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau giai đoạn dùng statin. Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của hội chứng này là tình trạng yếu cơ gốc chi kéo dài và nồng độ CK trong huyết thanh duy trì ở mức cao dù đã ngừng thuốc. Tuyệt đối không phối hợp Livalo với các chế phẩm chứa acid fusidic đường toàn thân, hoặc trong vòng 7 ngày kể từ khi hoàn tất liều acid fusidic cuối cùng. Nếu việc điều trị bằng acid fusidic đường toàn thân là bắt buộc, phải tạm dừng sử dụng statin trong suốt thời gian này. Đã có báo cáo về các ca tiêu cơ vân, bao gồm cả tử vong, khi kết hợp hai loại thuốc này. Bệnh nhân cần đi khám ngay nếu nhận thấy cơ bị yếu, đau hoặc nhạy cảm đau. Sau khi kết thúc đợt điều trị bằng acid fusidic 7 ngày, người bệnh có thể dùng lại statin. Trong các trường hợp đặc biệt cần dùng acid fusidic toàn thân dài ngày (như nhiễm khuẩn nặng), việc phối hợp Livalo chỉ được xem xét riêng biệt cho từng ca và phải có sự giám sát y tế nghiêm ngặt. Trước khi bắt đầu điều trị Cần thận trọng khi chỉ định Livalo cho những người có sẵn các yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến tiêu cơ vân. Việc xét nghiệm định lượng CK để lấy chỉ số cơ bản ban đầu là cần thiết trong các trường hợp: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Người bị suy giáp. Bản thân hoặc thành viên trong gia đình có tiền sử bị rối loạn cơ di truyền. Từng bị độc tính trên cơ khi dùng các thuốc nhóm fibrat hoặc statin khác. Có tiền sử bệnh gan hoặc lạm dụng đồ uống có cồn. Người cao tuổi (trên 70 tuổi) có kèm theo các yếu tố nguy cơ gây tiêu cơ vân khác. Với các đối tượng này, bác sĩ cần theo dõi sát sao lâm sàng và cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị với các rủi ro có thể xảy ra. Tuyệt đối không khởi đầu điều trị bằng Livalo nếu kết quả xét nghiệm CK ban đầu vượt quá 5 lần ULN. Trong quá trình điều trị Người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế nếu gặp tình trạng đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút. Nếu xét nghiệm thấy nồng độ CK tăng vượt mức 5 lần ULN, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Trong trường hợp các triệu chứng ở cơ biểu hiện nghiêm trọng, bác sĩ cũng nên cân nhắc dừng thuốc kể cả khi chỉ số CK đo được vẫn dưới 5 lần ULN. Khi các biểu hiện này biến mất và nồng độ CK quay về ngưỡng bình thường, có thể xem xét cho người bệnh dùng lại Livalo ở mức liều thấp 1mg dưới sự theo dõi chặt chẽ. Ảnh hưởng trên chức năng gan Tình trạng tăng enzym gan transaminase (AST và ALT) đã được ghi nhận ở những người sử dụng các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm cả Livalo. Phần lớn các trường hợp tăng enzym này chỉ mang tính tạm thời, tự giới hạn hoặc cải thiện tốt khi tiếp tục điều trị hoặc sau khi tạm nghỉ thuốc một thời gian ngắn. Trong các thử nghiệm lâm sàng pha 2 có đối chứng với giả dược, không ghi nhận trường hợp nào có chỉ số ALT vượt quá 3 lần ULN ở các nhóm dùng giả dược, pitavastatin 1 mg hoặc pitavastatin 2 mg . Tuy nhiên, có 1 trên tổng số 202 bệnh nhân (tương đương 0,5% ) ở nhóm dùng pitavastatin 4 mg xuất hiện tình trạng ALT tăng quá 3 lần ULN. Bác sĩ cần chỉ định xét nghiệm enzym gan trước khi cho bệnh nhân dùng Livalo, cũng như khi người bệnh có các biểu hiện nghi ngờ tổn thương gan. Sau khi thuốc lưu hành trên thị trường, đã có một số báo cáo hiếm gặp về tình trạng suy gan (gồm cả ca tử vong và không tử vong) ở người dùng statin, trong đó có Pitavastatin . Nếu xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan nghiêm trọng, vàng da hoặc tăng bilirubin máu, phải ngừng sử dụng Livalo ngay. Không được dùng lại thuốc trừ khi xác định được nguyên nhân gây bệnh khác. Cần thận trọng khi kê đơn Livalo cho người có thói quen uống nhiều rượu. Chống chỉ định dùng thuốc này cho người đang bị bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân. Bệnh đái tháo đường Các nghiên cứu cho thấy statin có thể làm tăng đường huyết. Ở một số đối tượng có nguy cơ cao, thuốc có thể thúc đẩy sự khởi phát bệnh đái tháo đường thực sự, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp điều trị chuyên khoa. Mặc dù vậy, hiệu quả giảm thiểu biến cố tim mạch do statin mang lại vẫn vượt trội hơn so với nguy cơ này, do đó không nên vì lý do trên mà ngừng thuốc. Những bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l, chỉ số BMI lớn hơn 30 kg/m2, tăng huyết áp, tăng triglycerid) cần được theo dõi định kỳ về cả lâm sàng lẫn các chỉ số sinh hóa theo phác đồ quốc gia. Hiện tại, các dữ liệu giám sát an toàn sau bán hàng và nghiên cứu dài hạn chưa cho thấy bằng chứng rõ ràng về nguy cơ gây đái tháo đường của pitavastatin . Bệnh phổi kẽ Một số trường hợp cá biệt bị bệnh phổi kẽ đã được ghi nhận khi dùng statin kéo dài. Triệu chứng điển hình gồm ho khan, khó thở và suy giảm sức khỏe chung (sốt, sụt cân, mệt mỏi). Cần ngừng ngay liệu pháp statin nếu nghi ngờ người bệnh tiến triển thành bệnh phổi kẽ. Các lưu ý khác Nên tạm dừng uống Livalo trong thời gian người bệnh điều trị bằng erythromycin, các kháng sinh nhóm macrolid khác hoặc acid fusidic. Cần hết sức thận trọng khi phối hợp Livalo với các thuốc có khả năng gây độc cho cơ như niacin hoặc các fibrat. Do tá dược của viên nén có chứa lactose, những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không được sử dụng thuốc này. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Mặc dù không có dữ liệu cho thấy Livalo làm suy giảm khả năng điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành các máy móc nguy hiểm, người dùng vẫn cần thận trọng vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ là chóng mặt và buồn ngủ. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có thai Nghiêm cấm dùng Livalo cho thai phụ. Nữ giới trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị. Do cholesterol và các chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol đóng vai trò cốt lõi cho sự phát triển của thai nhi, việc ức chế HMG-CoA reductase sẽ gây ra những mối nguy hại vượt trội so với lợi ích điều trị mang lại. Nếu có kế hoạch mang thai, người bệnh cần dừng thuốc ít nhất 1 tháng trước thời điểm thụ thai. Trường hợp phát hiện có thai khi đang dùng Livalo, phải lập tức ngừng thuốc. Cho con bú Chống chỉ định dùng Livalo cho người đang cho con bú. Hoạt chất Pitavastatin có khả năng bài tiết vào sữa của chuột cống, tuy nhiên vẫn chưa có dữ liệu xác định liệu thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khả năng sinh sản Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Quá trình vận chuyển chủ động của Pitavastatin vào tế bào gan được thực hiện bởi nhiều chất vận chuyển (bao gồm OATP), đây là nguồn gốc của một số tương tác thuốc dưới đây: Ciclosporin: Khi dùng phối hợp một liều đơn ciclosporin với Livalo ở trạng thái ổn định, diện tích dưới đường cong (AUC) của pitavastatin tăng lên 4,6 lần . Hiện chưa rõ tác động khi phối hợp hai thuốc này cùng ở trạng thái ổn định. Chống chỉ định dùng Livalo cho người đang điều trị bằng ciclosporin. Erythromycin: Kháng sinh này làm tăng đáng kể mức độ phơi nhiễm của pitavastatin trong cơ thể. Với bệnh nhân đang dùng erythromycin, liều Livalo tối đa không được vượt quá 1 mg , dùng 1 lần mỗi ngày. Các thuốc ức chế protease của HIV và HCV: Phối hợp statin với các thuốc kháng virus HIV hoặc viêm gan C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, dẫn đến tiêu cơ vân, suy thận cấp do thận hư và có thể tử vong. Tuy nhiên, Livalo không bị giới hạn liều dùng khi phối hợp cùng các thuốc ức chế protease sau: Atazanavir. Atazanavir + Ritonavir. Darunavir + Ritonavir. Lopinavir + Ritonavir. Gemfibrozil và các fibrat khác: Bản thân các fibrat khi dùng đơn độc đôi khi có thể gây ra bệnh cơ. Việc phối hợp statin với fibrat làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời Livalo với nhóm thuốc này. Các nghiên cứu dược động học cho thấy dùng chung Livalo với gemfibrozil làm tăng AUC của pitavastatin lên 1,4 lần và tăng AUC của fenofibrat lên 1,2 lần . Niacin: Chưa có nghiên cứu cụ thể về tương tác giữa pitavastatin và niacin. Tuy nhiên, do niacin đơn trị liệu có liên quan đến nguy cơ gây bệnh cơ và tiêu cơ vân, cần hết sức thận trọng khi dùng phối hợp Livalo với hoạt chất này. Acid fusidic: Nguy cơ gặp các biến cố về cơ, bao gồm tiêu cơ vân, tăng lên khi dùng chung acid fusidic với các statin thông qua các cơ chế dược động học hoặc dược lực học chưa được làm rõ. Đã có báo cáo về các ca tử vong do tiêu cơ vân khi phối hợp hai thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng acid fusidic đường toàn thân, cần tạm ngưng Livalo trong suốt đợt điều trị. Rifampicin: Thuốc này làm tăng mạnh mức độ phơi nhiễm của pitavastatin . Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng rifampicin, liều Livalo không được vượt quá 2 mg , dùng 1 lần mỗi ngày. Warfarin: Việc dùng đồng thời Livalo với liều 4 mg /ngày không gây ảnh hưởng đến các chỉ số dược động học và dược lực học (như PT và INR) của warfarin ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên, tương tự các statin khác, bác sĩ vẫn cần theo dõi sát chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin khi bổ sung Livalo vào phác đồ của bệnh nhân đang dùng warfarin.
Mô tả chi tiết
Thuốc Livalo 2mg Kowa là gì? Doanh nghiệp Kowa Company. Ltd. là đơn vị sản xuất dòng sản phẩm Livalo . Đây là liệu pháp hỗ trợ đắc lực, kết hợp cùng chế độ ăn uống nhằm cải thiện các chỉ số mỡ máu cho người bệnh. Chỉ định điều trị và đối tượng sử dụng Đối với người lớn: Thuốc được áp dụng cho các trường hợp gặp tình trạng tăng lipid máu nguyên phát (gồm cả tăng cholesterol máu có tính chất gia đình) hoặc những người bị rối loạn lipid máu hỗn hợp. Đối với trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Thuốc được chỉ định cho nhóm đối tượng bị tăng cholesterol máu có tính gia đình khi việc áp dụng thực đơn ăn kiêng cùng những liệu pháp không dùng thuốc khác không mang lại hiệu quả điều trị như mong đợi. Tác dụng của liệu pháp Sự kết hợp giữa việc dùng thuốc và duy trì chế độ ăn khoa học hướng tới mục tiêu: Giảm thiểu hàm lượng các chỉ số đang ở mức cao bao gồm: Cholesterol toàn phần (TC), Cholesterol liên kết lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), Apolipoprotein B (Apo B) và Triglyceride (TG). Thúc đẩy gia tăng nồng độ Cholesterol liên kết lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) trong cơ thể.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.