Thuốc Lixiana 60mg Daiichi-Sankyo phòng ngừa đột quỵ và cục máu đông (2 vỉ x 14 viên)
Thuốc Lixiana là sản phẩm của Daiichi Sankyo, có thành phần chính là Edoxaban. Đây là thuốc được sử dụng để phòng ngừa đột quỵ và cục máu đông ở những người bị rung nhĩ; chỉ định trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), và để phòng ngừa DVT và PE tái phát ở người lớn.
- Thương hiệu
- Daiichi-Sankyo
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 400110018025
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Daiichi Sankyo Europe GmbH
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Lixiana được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở người lớn bị rung nhĩ không do van tim (NVAF) với một hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ, như suy tim sung huyết, tăng huyết áp, ≥ 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não (TIA). Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn (xem thêm Thận trọng khi sử dụng về huyết động trên bệnh nhân thuyên tắc phổi không ổn định). Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống huyết khối, thuốc ức chế yếu tố Xa trực tiếp. Mã ATC: B01AF03. Cơ chế tác dụng Edoxaban ức chế chọn lọc cao, trực tiếp và có hồi phục yếu tố Xa, serin protease ở vị trí cuối trong con đường chung của quá trình đông máu. Edoxaban ức chế yếu tố Xa tự do và hoạt tính prothrombinase. Ức chế yếu tố Xa trong chuỗi các phản ứng đông máu làm giảm hình thành thrombin, kéo dài thời gian tạo cục máu đông và giảm nguy cơ hình thành huyết khối. Tác dụng dược lực học Edoxaban khởi phát tác dụng nhanh trong vòng 1 - 2 giờ tương ứng với nồng độ đỉnh của edoxaban C max . Tác dụng dược lực học được đo bằng thử nghiệm kháng yếu tố Xa là có thể sự đoán được và tương quan với liều và nồng độ edoxaban. Do ức chế yếu tố Xa, edoxaban cũng kéo dài thời gian tạo cục máu đông trong các xét nghiệm như thời gian prothrombin (PT) và thời gian hoạt hóa một phần thromboplastin (aPTT). Các thay đổi được ghi nhận trong các xét nghiệm đông máu này dự kiến ở liều điều trị, tuy nhiên, các thay đổi này nhỏ, có mức độ dao động cao và không có lợi ích trong việc theo dõi tác dụng chống đông máu của edoxaban. Ảnh hưởng đến các chất chỉ điểm đông máu khi chuyển từ rivaroxaban, dabigatran hoặc apixaban sang edoxaban Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, người tình nguyện khỏe mạnh dùng rivaroxaban 20 mg 1 lần/ngày, dabigatran 150 mg 2 lần/ngày hoặc apixaban 5 mg 2 lần/ngày, tiếp theo dùng liều đơn edoxaban 60 mg vào Ngày 4. Ảnh hưởng trên thời gian prothrombin (PT) và các chất chỉ điểm sinh học đồng máu khác (như kháng yếu tố Xa, aPTT) đã được xác định. Sau khi chuyển sang dùng edoxaban vào Ngày 4, thời gian prothrombin tương ứng với Ngày 3 dùng rivaroxaban và apixaban. Trong trường hợp dùng dabigatran, hoạt tính aPTT cao hơn đã được ghi nhận sau khi dùng edoxaban với điều trị bằng dabigatran trước đó so với sau điều trị bằng edoxaban đơn độc. Điều này được xem như do tác dụng điều trị của dabigatran, tuy nhiên không làm kéo dài thời gian chảy máu. Dựa trên các dữ liệu này, khi chuyển từ các thuốc chống đông máu này sang edoxaban, edoxaban có thể bắt đầu được dùng tại thời điểm kế tiếp của thuốc chống đông dùng trước đó theo lịch trình (xem mục Liều dùng, Cách dùng). Hiệu quả lâm sàng và độ an toàn Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống Nghiên cứu lâm sàng edoxaban trong rung nhĩ đã được thiết kế để chứng minh hiệu quả và độ an toàn của 2 mức liều edoxaban so với warfarin trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim và có nguy cơ đột quỵ ở mức trung bình đến cao và biến cố thuyên tắc toàn thân (SEE). Trong nghiên cứu then chốt ENGAGE AF-TIMI 48 (nghiên cứu theo nhóm sự kiện, pha 3, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi trên 21.105 bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tuổi ≥ 75, đái tháo đường, đột quỵ với điểm CHADS2 trung bình là 2,8, được phân nhóm ngẫu nhiên thành nhóm điều trị dùng edoxaban 30 mg 1 lần/ngày, nhóm điều trị dùng edoxaban 60 mg 1 lần/ngày và nhóm dùng warfarin. Bệnh nhân trong cả 2 nhóm điều trị bằng edoxaban đều được giảm nửa liều nếu có các yếu tố lâm sàng dưới đây: Suy thận ở mức độ trung bình (CrCL 30 - 50 mL/phút), nhẹ cân (≤ 60 kg) hoặc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế đặc hiệu P-gp (verapamil, quinidin, dronedaron). Tiêu chí đánh giá chính là sự kết hợp đột quỵ và thuyên tắc toàn thân. Tiêu chí đánh giá phụ bao gồm: Kết hợp đột quỵ, thuyên tắc toàn thân và tử vong do tim mạch (CV); các biến cố bất lợi chính trên tim mạch (MACE), kết hợp với nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong, thuyên tắc toàn thân không gây tử vong và tử vong do bệnh tim mạch hoặc do chảy máu; kết hợp đột quỵ, thuyền tắc toàn thân và tử vong do mọi nguyên nhân. Nghiên cứu có thời gian điều trị bằng thuốc edoxaban trung bình với cả 2 nhóm 60 mg và 30 mg là 2,5 năm. Thời gian theo dõi trung bình cả 2 nhóm edoxaban 60 mg và 30 mg là 2,8 năm. Thời gian điều trị trung bình năm trên 1 bệnh nhân là 15.471 và 15.840 tương ứng với nhóm 60 mg và 30 mg; thời gian theo dõi trung bình năm trên 1 bệnh nhân là 19.191 và 19.216 tương ứng với nhóm 60 mg và nhóm 30 mg. Trong nhóm dùng warfarin, TTR trung bình (thời gian trong khoảng điều trị, INR 2,0 đến 3,0) là 68,4%. Phân tích chính về hiệu quả nhằm mục đích cho thấy sự tương đương của edoxa-ban so với warfarin trên lần đột quỵ đầu tiên hoặc thuyên tắc toàn thân xuất hiện trong quá trình đột quỵ hoặc trong vòng 3 ngày sau liều cuối cùng trong quần thể thay đổi xu hướng điều trị (mITT). Edoxaban 60 mg không thua kém so với warfarin về tiêu chí đánh giá hiệu quả chính liên quan đến đột quỵ hoặc thuyên tắc toàn thân (giới hạn trên của khoảng tin cậy 97,5% của HR nằm dưới biên độ không thấp hơn được chỉ định trước là 1,38). Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Mức độ an toàn trên bệnh nhân rung nhĩ không do nguyên nhân van tim trong nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48 Tiêu giá chính để đánh giá độ an toàn là biến cố chảy máu ồ ạt. Trong nhóm điều trị bằng edoxaban 60 mg, nguy cơ chảy máu ồ ạt và các loại chảy máu khác giảm có ý nghĩa so với nhóm dùng warfarin (tương ứng 2,75 % và 3,43% mỗi năm) [HR (khoảng tin cậy 95%): 0,80 (0,71; 0,91); p = 0,0009], ICH (tương ứng 0,39% và 0,85% mỗi năm) [HR (khoảng tin cậy 95%): 0,47 (0,34; 0,63); p<0,0001]. Trong nhóm điều trị bằng edoxaban 60 mg, biến cố chảy máu dẫn đến tử vong giảm có ý nghĩa so với nhóm điều trị bằng warfarin (0,21% và 0,38%) [HR (khoảng tin cậy 95 %): 0,55 (0,36 ; 0,84); p = 0,0059 về mức độ vượt trội], chủ yếu do giảm tỷ lệ tử vong do chảy máu ICH [HR (khoảng tin cậy 95 %): 0,58 (0,35 ; 0,95); p = 0,0312]. Trong các phân tích dưới nhóm, đối với các bệnh nhân trong nhóm dùng edoxa-ban liều 60 mg phải giảm liều xuống 30 mg trong nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48 do trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, suy thận mức độ trung bình hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế P-gp, 104 (3,05% mỗi năm) trong nhóm bệnh nhân dùng liều giảm 30 mg và 166 (4,85%/năm) trong nhóm bệnh nhân dùng liều giảm warfarin có biến cố xuất huyết ồ ạt [HR (khoảng tin cậy 95%): 0,63 (0,50; 0,81)]. Trong nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48, đã có sự cải thiện đáng kể về các kết quả lâm sàng rõ rệt (lần đột quy đầu tiên, biến cố thuyên tắc toàn thân, chảy máu ồ ạt, hoặc tử vong do mọi nguyên nhân; quần thể miTT, giai đoạn nghiên cứu tổng thể) nghiêng về nhóm dùng edoxaban, HR (khoảng tin cậy 95%): 0,89 (0,83; 0,96); p = 0,0024 khi so sánh nhóm điều trị bằng edoxaban 60 mg so với warfarin. Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Điều trị thuyên tắc tĩnh mạch sâu, điều trị thuyên tắc phổi và phòng ngừa tái phát thuyên tắc tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi (thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch) Chương trình nghiên cứu lâm sàng edoxaban trong điều trị thuyên tắc tĩnh mạch sâu được thiết kế để chứng minh hiệu quả và độ an toàn của edoxaban trong điều trị thuyên tắc tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, dự phòng tái phát thuyền tắc tĩnh mạch sâu và thuyền tắc phổi. Trong nghiên cứu then chốt Hokusai-VTE, 8292 bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên điều trị ban đầu bằng heparin (enoxaparin hoặc heparin không phân đoạn), sau đó dùng edoxaban 60 mg 1 lần/ngày hoặc thuốc đối chiếu. Trong nhóm dùng thuốc đối chiếu, bệnh nhẫn điều trị bằng heparin ban đầu đồng thời với warfarin, được điều chỉnh đến INR mục tiêu từ 2,0 đến 3,0, sau đó dùng war-farin đơn độc. Thời gian điều trị từ 3 tháng đến 12 tháng, được theo dõi bởi các nghiên cứu viên dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân được điều trị là người da trắng (69,6%) và người châu Á (21,0%), 3,8% là người da đen, 14,3% thuộc nhóm các chủng tộc khác. Thời gian điều trị ít nhất là 3 tháng đối với 3718 (91,6%) bệnh nhân dùng edoxa-ban so với 3727 (91,4%) bệnh nhẫn dùng warfarin; ít nhất 6 tháng đối với 3495 (86,1 %) bệnh nhân dùng edoxaban so với 3491 (85,6%) bệnh nhân dùng warfarin; và 12 tháng đối với 1643 (40,5%) bệnh nhân dùng edoxaban so với 1659 (40,4%) bệnh nhân dùng warfarin. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính là sự tái phát triệu chứng thuyền tắc tĩnh mạch sâu, được định nghĩa là sự kết hợp tái phát triệu chứng thuyên tắc tĩnh mạch sâu triệu chứng thuyên tắc phổi không gây tử vong và thuyên tắc phổi gây tử vong trên bệnh nhân trong 12 tháng nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá hiệu quả phụ bao gồm cả kết quả lâm sàng của thuyên tắc tĩnh mạch sâu tái phát và tử vong do mọi nguyên nhân. Edoxaban 30 mg 1 lần/ngày được sử dụng cho bệnh nhân có một hoặc nhiều hơn các yếu tố lâm sàng dưới đây: Suy thận ở mức độ trung bình (CrCL 30 - 50 mL/phút; trọng lượng cơ thể < 60 kg; sử dụng đồng thời các thuốc ức chế P-gp đặc hiệu. Trong nghiên cứu Hokusai-VTE, edoxaban được chứng minh không thua kém warfarin về kết quả đánh giá hiệu quả chính, tái phát thuyên tắc tĩnh mạch sâu, xuất hiện trên 130 trong tổng số 4118 bệnh nhân (3.2%) trong nhóm dùng edoxaban so với 146 trên 4122 bệnh nhân (3,5 %) trong nhóm dùng warfa-rin [HR (khoảng tin cậy 95 %): 0,89 (0,70; 1,13); p < 0,0001 về mức độ không thua kém]. Trong nhóm dùng warfarin, TTR trung bình (thời gian trong khoảng điều trị, INR 2,0 đến 3,0) là 65,6%. Đối với các bệnh nhân bị thuyên tắc phổi (có hoặc không kèm theo thuyên tắc tĩnh mạch sâu) 47 bệnh nhân (2,8%) trong nhóm dùng edoxaban và 65 (3,9%) trong nhóm dùng warfarin có tái phát thuyên tắc tĩnh mạch sâu [HR (khoảng tin cậy 95 %): 0,73 (0,50; 1,06)]. Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Dược động học Hấp thu Edoxaban được hấp thu đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 - 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 62%. Thức ăn làm tăng nồng độ đỉnh ở các mức độ khác nhau nhưng ít ảnh hưởng đến nồng độ toàn phần của thuốc trong tuần hoàn. Edoxaban được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn trong nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48 và nghiên cứu Hokusai-VTE. Edoxaban tan kém ở pH từ 6 trở lên. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế bơm proton không ảnh hưởng đến nồng độ edoxaban trong tuần hoàn. Phân bố Thuốc phân bố 2 pha. Thể tích phân bố trung bình là 107 (19,9) L (SD). Trên in vitro thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 55 %. Không có biểu hiện lâm sàng liên quan đến tích lũy edoxaban (tỷ lệ tích lũy 1,14) với liều 1 lần/ngày. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Chuyển hóa sinh học Edoxaban không biển đổi là dạng chủ yếu trong huyết tương. Edoxaban được chuyển hóa theo con đường thủy phân (qua trung gian carboxylesterase 1), liên hợp hoặc oxy hóa bởi CYP3A4/5 (<10%). Edoxaban có 3 chất chuyển hóa có hoạt tính, chất chuyển hóa chiếm ưu thế (M-4), được hình thành qua quá trình thủy phân, có hoạt tính và đạt dưới 10% nồng độ của thuốc mẹ trên người tình nguyện khỏe mạnh. Các chất chuyển hóa khác chiếm dưới 5%. Edoxaban là cơ chất của hệ vận chuyển P-glycoprotein (P-gp), nhưng không phải là cơ chất của hệ vận chuyển hấp thu như hệ vận chuyển anion hữu cơ OATP1B1, hệ vận chuyển anion hữu cơ OAT1 hoặc OAT3 hoặc hệ vận chuyển cation hữu cơ OCT2. Chất chuyển hóa có hoạt tính của edoxaban là cơ chất của OATP1B1. Thải trừ Trên người tình nguyện viên khỏe mạnh, thanh thải toàn phần được ước tính là 22 (±3) L/giờ; 50% thanh thải thận (11 L/giờ). Thanh thải thận được ước tính khoảng 35% liều dùng. Thanh thải còn lại bao gồm chuyển hóa và thải trừ qua mật/ruột non. Thời gian bán thải của thuốc dùng đường uống là 10-14 giờ. Tuyến tính/Không tuyến tính Edoxaban cho thấy dược động học tỷ lệ xấp xỉ liều trong khoảng liều từ 15 mg đến 60 mg trên người tình nguyện khỏe mạnh. Quần thể đặc biệt Người cao tuổi Sau khi tính đến chức năng thận và trọng lượng cơ thể, tuổi ảnh hưởng không có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của edoxaban trong phân tích dược động học quần thể nghiên cứu lâm sàng then chốt pha 3 trên bệnh nhân rung nhĩ không do nguyên nhân van tim (ENGAGE AF-TIMI 48). Giới tính Sau khi tính đến trọng lượng cơ thể, giới tính không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của edoxaban khi phân tích dược động học quần thể nghiên cứu lâm sàng pha 3 trên bệnh nhân rung nhĩ không do van tim (ENGAGE AF-TIMI 48). Chủng tộc Trong phân tích dược động học quần thể của nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48, nồng độ đỉnh và nồng độ toàn phần của thuốc trong huyết tương trên bệnh nhân châu Á và bệnh nhân không phải châu Á tương tự nhau. Suy thận Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương trên bệnh nhân suy thận nhẹ (CrCL > 50 – 80 mL/phút), trung bình (CrCL 30 – 50 mL/phút) và nặng (CrCL < 30 mL/phút) nhưng không phải lọc máu tăng tương ứng 32%, 74% và 72% so với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Trên các bệnh nhân suy thận, quá trình chuyển hóa thuốc thay đổi và lượng chất chuyển hóa có hoạt tính tạo thành lớn hơn. Có mối tương quan tuyến tính giữa nồng độ edoxaban trong huyết tương và tác dụng kháng yếu tố Xa không liên quan đến chức năng thận. Các bệnh nhấn ESRD phải thẩm tách phúc mạc có nồng độ tổng của thuốc trong tuần hoàn cao hơn 93% so với người khỏe mạnh. Mô hình dược động học quần thể cho thấy nồng độ thuốc trong tuần hoàn trên bệnh nhân suy thận nặng (CrCL 15 – 29 mL/phút) gấp đôi trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Hoạt tính kháng yếu tố Xa theo mức độ thanh thải CrCL Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Lọc máu Lọc máu trong 4 giờ làm giảm 9% tổng nồng độ edoxaban trong tuần hoàn. Suy giảm chức năng gan Dược lực học và dược động học của thuốc trên bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình tương đường với nhóm đối chứng khỏe mạnh. Edoxaban chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng (xem mục Liều dùng, Cách dùng). Trọng lượng cơ thể Trong phân tích dược động học quần thể của nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48 trên bệnh nhân trung nhĩ không do van tim, C max và AUC trên bệnh nhân có trọng lượng cơ thể trung bình thấp (55 kg) tăng tương ứng 40% và 13% so với bệnh nhân có trọng lượng cơ thể trung bình cao (84 kg). Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 (cả trên chỉ định cho bệnh nhân rung nhĩ không do nguyên nhân van tim và thuyên tắc tĩnh mạch), bệnh nhân có cân nặng ≤ 60 kg giảm 50% liều edoxaban thu được hiệu quả tương tự và bị xuất huyết ít hơn so với warfarin. Mối tương quan dược động học/dược lực học PT, INR, aPTT và kháng yếu tố Xa có mối tương quan tuyến tính với nồng độ edoxaban.
Thành phần
Edoxaban 60mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Lixiana có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống Liều khuyến cáo là 60 mg edoxaban, 1 lần/ngày. Nên tiếp tục điều trị bằng edoxaban kéo dài cho bệnh nhân bị rung nhĩ không do van tim. Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, điều trị thuyên tắc phổi và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi tái phát Liều khuyến cáo là 60 mg edoxaban 1 lần/ngày, sau khi dùng thuốc chống đông máu đường tiêm ít nhất 5 ngày. Không nên dùng đồng thời edoxaban và thuốc chống đông máu đường tiêm. Thời gian điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi (thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, VTE) và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tái phát tùy thuộc vào từng bệnh nhân sau khi đã được đánh giá cẩn thận lợi ích điều trị so với nguy cơ chảy máu. Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) nên dựa trên các yếu tố nguy cơ tạm thời (như mới phẫu thuật, chấn thương, bất động) và khoảng thời gian điều trị dài hơn nên dựa trên các yếu tố nguy cơ kéo dài hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu hay thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch vô căn. Trong trường hợp bệnh nhân bị rung nhĩ không do van tim và huyết khối tĩnh mạch sâu, liều edoxaban được khuyến cáo là 30 mg, 1 lần/ngày trên bệnh nhân có một hoặc nhiều hơn các yếu tố nguy cơ trên lâm sàng dưới đây: Suy thận nặng hoặc trung bình (thanh thải creatinin (CrCL) 15 - 50 mL/phút). Nhẹ cân ≤ 60 kg. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp): Ciclosporin, dronedaron, erythromycin hoặc ketoconazol. Tóm tắt các hướng dẫn về liều Liều khuyến cáo 60 mg 1 lần/ngày Liều khuyến cáo cho bệnh nhân có một hoặc nhiều hơn các yếu tố lâm sàng dưới đây: Suy thận Mức độ trung bình đến nặng (thanh thải creatinin 15 - 50 mL/phút) 30 mg 1 lần/ngày Nhẹ cân ≤ 60 kg Dùng kèm cùng các thuốc ức chế P-gp Ciclosporin, dronedaron, erythromycin, ketoconazol Bảng 1: Tóm tắt liều dùng trên bệnh nhân rung nhĩ không do nguyên nhânvan tim và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu vàthuyên tắc phổi) Chuyển sang dùng và ngừng dùng Lixiana Tiếp tục điều trị bằng các thuốc chống đông là quan trọng trên bệnh nhân rung nhĩ không do van tim và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch. Có thể có các tình huống chuyển đổi điều trị các thuốc chống đông (Bảng 2). Chuyển từ Sang dùng Khuyến cáo Các thuốc kháng Vitamin K Lixiana Ngừng dùng các thuốc kháng vitamin K và bắt đầu dùng Lixiana khi tỷ số bình thường hóa quốc tế (INR) ≤ 2,5. Các thuốc chống đông khác không phải vitamin K: Dabigatran. Rivaroxaban. Lixiana Ngừng dùng dabigatran, rivaroxaban hoặc apixaban và bắt đầu dùng Lixiana tại thời điểm liều tiếp theo của thuốc chống đông đường uống. Các thuốc chống đông đường tiêm Lixiana Không nên dùng đồng thời các thuốc này. Các thuốc chống đông tiêm dưới da (i.e.: Heparin trọng lượng phân tử thấp, fondaparinux): Ngừng dùng các thuốc chống đông tiêm dưới da và bắt đầu dùng Lixiana vào thời điểm dùng thuốc tiếp theo. Heparin không phân đoạn đường tĩnh mạch: Ngừng truyền và bắt đầu dùng Lixiana 4 giờ sau đó. Ngừng dùng Lixiana chuyển sang thuốc khác Từ Chuyển sang Khuyến cáo Lixiana Thuốc kháng vitamin K (VKA) Tác dụng chống đông không đủ có thể xảy ra trong quá trình chuyển từ Lixiana sang dùng thuốc kháng vitamin K. Tiếp tục duy trì tác dụng chống đồng được đảm bảo trong bất cứ quá trình thay thế thuốc chống đông nào. Lựa chọn đường uống: Đối với bệnh nhân đang dùng liều 60 mg, dùng liều Lixiana 30 mg 1 lần/ngày cùng với liều thích hợp thuốc kháng vitamin K. Đối với bệnh nhân hiện đang dùng liều 30 mg (do có một hoặc nhiều hơn yếu tố lâm sàng sau đây: Suy thận mức độ trung bình đến nặng (thanh thải creatinin 15 - 50 mL/phút), nhẹ cân, hoặc sử dụng cùng với một số thuốc ức chế P-gp), dùng Lixiana liều 15 mg 1 lần/ngày cùng với liều thuốc kháng vitamin K thích hợp. Bệnh nhân không nên dùng liều nạp thuốc kháng vitamin K để nhanh chóng đạt được chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) ổn định nằm trong khoảng 2 và 3. Khuyến cáo phải tính toán liều duy trì thuốc kháng vitamin K và trong trường hợp bệnh nhân trước đây đã dùng thuốc kháng vitamin K hoặc sử dụng chiến lược hiệu chỉnh liều thuốc chống đông kháng vitamin K theo kết quả INR theo hướng dẫn tại cơ sở điều trị. Trong trường hợp đạt giá trị INR ≥ 2,0, nên ngừng dùng Lixiana. Đa số bệnh nhân (85%) có thể đạt được giá trị INR ≥ 2,0 trong vòng 14 ngày dùng đồng thời Lixiana và thuốc kháng vitamin K. Sau 14 ngày, khuyến cáo ngừng dùng Lixiana và tiếp tục điều chỉnh liều thuốc kháng vitamin K để đạt được giá trị INR nằm trong khoảng 2 và 3. Khuyến cáo trong vòng 14 ngày đầu tiên điều trị đồng thời, giá trị INR nên được xác định ít nhất 3 lần trước khi dùng liều hàng ngày Lixiana để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của Lixana đến giá trị INR. Sử dụng đồng thời Lixiana và thuốc kháng vitamin K có thể làm tăng INR sau khi dùng Lixiana đến 46%. Lựa chọn đường tiêm: Ngừng dùng Lixiana và dùng 1 thuốc chống động đường tiêm và thuốc kháng vitamin K tại thời điểm liều tiếp theo của Lixiana theo liệu trình. Khi đạt được giá trị INR ổn định ≥ 2,0, nên ngừng dùng thuốc chống đông đường tiêm và tiếp tục dùng thuốc kháng vitamin K. Lixiana Thuốc chống đông máu đường uống khác không phải vitamin K Ngừng dùng Lixiana và bắt đầu dùng thuốc kháng đông không phải vitamin K vào thời điểm liều tiếp theo của Lixiana theo lịch trình. Ngừng dùng Lixiana Từ Chuyển sang Khuyến cáo Lixiana Các thuốc chống đông đường tiêm Không nên dùng đồng thời các thuốc này. Ngừng dùng Lixiana và bắt đầu dùng thuốc chống đông máu đường tiêm tại thời điểm liều tiếp theo của Lixiana theo lịch trình. Bảng 2: Chuyển sang điều trị chống đông trên bệnh nhân rung nhĩ không do nguyên nhân van tim và thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyến tắc phối) Quần thể bệnh nhân đặc biệt Đánh giá chức năng thận: Nên đánh giá chức năng thận trên tất cả các bệnh nhân bằng cách tính mức độ thanh thải (CrCL) trước khi bắt đầu điều trị bằng Lixiana để loại trừ các bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (trường hợp CrCL < 15 ml/phút), để sử dụng đúng liều Lixiana cho bệnh nhân có CrCL 15 - 50 mL/phút (30 mg 1 lần/ngày), ở bệnh nhân có CrCL >50 mL/phút (60 mg 1 lần/ngày) và khi quyết định sử dụng Lixiana cho bệnh nhân có mức độ thanh thải creatinin tăng lên. Chức năng thận cũng nên được đánh giá khi có nghi ngờ chức năng thận thay đổi trong quá trình điều trị (như hạ kali máu, mất nước và khi sử dụng đồng thời với một số thuốc khác). Phương pháp được sử dụng để đánh giá chức năng thận (CrCL tính theo mL/ phút) trong quá trình phát triển lâm sàng của Lixiana là phương pháp Cockcroft-Gault. Phương pháp này được khuyến cáo để đánh giá mức thanh thải creatinin của bệnh nhân CrCL trước và trong quá trình điều trị bằng Lixiana. Suy thận Trên bệnh nhân suy thận nhẹ (CrCL > 50 - 80 mL/phút), liều được khuyến cáo là 60 mg Lixiana 1 lần/ngày. Trên bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng (CrCL 15 - 50 mL/phút), liều được khuyến cáo là 30 mg Lixiana 1 lần/ngày. Trên bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (CrCL < 15 mL/phút) hoặc đang phải lọc máu, khuyến cáo không sử dụng Lixiana. Suy giảm chức năng gan Chống chỉ định dùng Lixiana cho bệnh nhân bị bệnh gan liên quan đến bệnh lý đông máu và nguy cơ liên quan đến chảy máu trên lâm sàng. Không khuyến cáo dùng Lixiana cho bệnh nhân suy gan nặng. Trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, liều được khuyến cáo là 60 mg Lixiana 1 lần/ngày (xem mục 14.2). Nên thận trọng khi sử dụng Lixiana cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Bệnh nhân có men gan tăng cao (ALT/AST > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường) hoặc bilirubin toàn phần ≥ 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường bị loại trừ khỏi các thử nghiệm lâm sàng. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng Lixiana cho quần thể bệnh nhân này. Nên kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu dùng Lixiana. Trọng lượng cơ thể Đối với các bệnh nhân có trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, liều được khuyến cáo là 30 mg Lixiana 1 lần/ngày. Người cao tuổi Không cần thiết phải giảm liều. Giới tính Không cần thiết phải giảm liều. Sử dụng đồng thời Lixiana với các thuốc ức chế P-glycoprotein Trên các bệnh nhân sử dụng đồng thời Lixiana và các thuốc ức chế P-gp sau đây: Ciclosporin, dronedaron, erythromycin hoặc ketoconazol, liều được khuyến cáo là 30 mg Lixiana 1 lần/ngày (xem mục 11). Không cần thiết phải giảm liều khi dùng đồng thời với amiodaron, quinidin hoặc verapamil. Sử dụng Lixiana với các thuốc ức chế P-gp khác bao gồm cả các thuốc ức chế HIV protease hiện chưa được nghiên cứu. Quần thể bệnh nhi Mức độ an toàn và hiệu quả của Lixiana trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Các dữ liệu hiện chưa có. Bệnh nhân trải qua các thủ thuật tim mạch Có thể bắt đầu hoặc tiếp tục dùng Lixiana cho các bệnh nhân cần làm thủ thuật tim mạch. Đối với trường hợp siêu âm tim qua thực quản (TEE) cho những bệnh nhân trước đây chưa được điều trị bằng các thuốc chống đông máu, điều trị bằng Lixiana nên được bắt đầu ít nhất 2 giờ trước khi làm thủ thuật tim mạch để đảm bảo tác dụng chống đông có hiệu quả. Thủ thuật tim mạch nên được thực hiện không muộn hơn 12 giờ sau khi dùng liều trong ngày của Lixiana theo liệu trình. Đối với tất cả các bệnh nhân phải làm thủ thuật tim mạch: Cần xác nhận bệnh nhân đã dùng Lixiana theo như kê đơn trước khi tiến hành làm thủ thuật tim mạch. Quyết định về việc bắt đầu điều trị và thời gian điều trị nên được thực hiện theo các hướng dẫn điều trị bằng thuốc chống đông trên bệnh nhân phải làm thủ thuật tim mạch. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều edoxaban có thể dẫn đến xuất huyết. Kinh nghiệm về các trường hợp quá liều còn rất hạn chế. Kháng thể đặc hiệu kháng lại tác dụng dược lực học của edoxaban hiện chưa có. Cân nhắc sử dụng than hoạt trong trường hợp quá liều edoxaban để làm giảm hấp thu. Khuyến cáo này dựa trên điều trị cơ bản trong trường hợp dùng quá liều thuốc và dữ liệu hiện có với các hợp chất tương tự, vì việc sử dụng than hoạt để làm giảm hấp thu edoxaban chưa được nghiên cứu cụ thể trong chương trình nghiên cứu lâm sàng edoxaban. Kiểm soát chảy máu Nếu biến chứng chảy máu xuất hiện ở bệnh nhân đang dùng edoxaban, việc dùng liều kế tiếp edoxaban nên được lùi lại hoặc ngừng điều trị nếu cần thiết. Edoxaban có thời gian bán thải khoảng 10 đến 14 giờ. Việc kiểm soát chảy máu theo từng bệnh nhân tùy thuộc mức độ nghiêm trọng và vị trí chảy máu. Điều trị triệu chứng phù hợp có thể được sử dụng khi cần thiết như nén cơ học (ví dụ trường hợp chảy máu cam), cầm máu trong quá trình phẫu thuật theo quy trình kiểm soát chảy máu, bổ sung dịch và hỗ trợ huyết động, các chế phẩm máu (túi hồng cầu hoặc huyết tương tươi đông lạnh, tùy thuộc vào tình trạng thiếu máu hoặc bệnh lý đông máu) hoặc tiểu cầu. Trong trường hợp chảy máu đe dọa tính mạng không kiểm soát được bằng các biện pháp như truyền máu hoặc cầm máu, việc sử dụng phức hợp prothrombin 4 yếu tố (PCC) ở nồng độ 50 IU/kg đã được chứng minh làm đảo ngược tác dụng của Lixiana 30 phút sau khi truyền xong. Yếu tố tái tổ hợp Vlla (r-FVlla) cũng có thể được xem xét. Tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng chế phẩm này còn hạn chế trên các bệnh nhân đang dùng edoxaban. Tùy thuộc vào khả năng của từng địa phương, tư vấn chuyên gia về huyết học nên được cân nhắc trong trường hợp chảy máu nghiêm trọng. Protamin sulfat và vitamin K không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông của edoxaban. Không có kinh nghiệm về việc sử dụng các tác nhân tiêu sợi huyết (acid tranexamic, acid aminocaproic) trên các bệnh nhân đang dùng edoxaban. Không có cơ sở khoa học về lợi ích cũng như kinh nghiệm sử dụng thuốc chống đông máu toàn thân (desmopressin, aprotinin) cho các bệnh nhân đang dùng edoxa-ban. Do edoxaban gắn với protein huyết tương với tỷ lệ cao nên không thể loại trừ bằng cách lọc máu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây. Trường hợp không nên sử dụng Thuốc chống chỉ định đối với các trường hợp sau: Mẫn cảm với hoạt chất Edoxaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân đang có tình trạng xuất huyết nghiêm trọng trên lâm sàng. Người mắc bệnh gan đi kèm rối loạn đông máu và có nguy cơ chảy máu cao trên lâm sàng. Bệnh nhân có tổn thương hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao bị chảy máu ồ ạt, bao gồm: đang hoặc mới bị loét đường tiêu hóa; có khối u ác tính dễ chảy máu; mới bị chấn thương hoặc phẫu thuật ở não, cột sống, nhãn khoa; mới bị xuất huyết nội sọ; nghi ngờ hoặc xác định bị giãn tĩnh mạch thực quản; dị dạng động mạch, phình mạch hoặc bất thường mạch máu tại tủy sống/não. Người bị tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát. Bệnh nhân đang điều trị phối hợp với các thuốc chống đông máu khác (như heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp như enoxaparin, daltepa-rin..., dẫn chất heparin như fondaparinux..., hoặc thuốc chống đông đường uống như warfarin, dabigatran etexilat, rivaroxaban, apixaban...). Ngoại trừ trường hợp chuyển đổi phác đồ điều trị chống đông hoặc dùng heparin không phân đoạn liều cần thiết để duy trì thông catheter động mạch/tĩnh mạch trung tâm. Cảnh báo và thận trọng Liều dùng 15 mg: Không dùng Lixiana 15 mg đơn trị liệu vì hiệu quả điều trị có thể bị giảm. Liều này chỉ dùng trong giai đoạn chuyển đổi từ Lixiana 30 mg (ở người có yếu tố lâm sàng làm tăng nồng độ thuốc trong máu) sang thuốc kháng vitamin K, kết hợp với liều kháng vitamin K phù hợp. Nguy cơ xuất huyết: Hoạt chất Edoxaban làm tăng nguy cơ chảy máu, có thể gây xuất huyết nghiêm trọng dẫn đến tử vong. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có nguy cơ chảy máu cao. Phải ngừng thuốc ngay nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng. Theo dõi lâm sàng: Nghiên cứu cho thấy xuất huyết niêm mạc (như chảy máu cam, tiêu hóa, sinh dục) và thiếu máu xảy ra thường xuyên hơn khi dùng Edoxaban dài ngày so với thuốc kháng vitamin K. Cần theo dõi sát lâm sàng và xét nghiệm haemoglobin/haematocrit để phát hiện chảy máu. Đối tượng nguy cơ cao: Cần giám sát chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu và thiếu máu ở nhóm bệnh nhân nhạy cảm sau khi bắt đầu điều trị. Nếu có hiện tượng giảm huyết áp hoặc haemoglobin không rõ nguyên nhân, cần tìm kiếm vị trí xuất huyết. Giám sát và đảo ngược tác dụng: Các xét nghiệm đông máu thông thường không thể đánh giá chính xác tác dụng chống đông của Edoxaban . Hiện chưa có chất giải độc đặc hiệu để đảo ngược tác dụng của thuốc. Phương pháp lọc máu không có hiệu quả đáng kể trong việc loại bỏ thuốc khỏi cơ thể. Người cao tuổi: Cần thận trọng khi phối hợp Lixiana với ASA ở người cao tuổi do làm tăng nguy cơ xuất huyết. Suy giảm chức năng thận: Diện tích dưới đường cong (AUC) trong huyết tương tăng lên lần lượt 32% , 74% và 72% ở bệnh nhân suy thận nhẹ (CrCL > 50 mL - 80 mL /phút), trung bình (CrCL 30 - 50 mL /phút) và nặng (CrCL < 30 mL/phút không lọc máu) so với người có chức năng thận bình thường. Không khuyến cáo dùng thuốc cho người suy thận giai đoạn cuối hoặc đang phải lọc máu. Bệnh nhân rung nhĩ không do van tim có chức năng thận cao: Hiệu quả của Edoxaban có xu hướng giảm khi độ thanh thải creatinin tăng so với warfarin được kiểm soát tốt. Chỉ dùng thuốc cho đối tượng này sau khi đã đánh giá kỹ lưỡng nguy cơ huyết khối và chảy máu của từng cá nhân. Đánh giá chức năng thận: Cần kiểm tra CrCL trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ theo chỉ định lâm sàng. Suy giảm chức năng gan: Không khuyến cáo dùng thuốc cho người suy gan nặng. Thận trọng khi dùng cho người suy gan nhẹ và trung bình. Chưa có dữ liệu lâm sàng trên nhóm bệnh nhân có men gan cao (ALT/AST > 2 lần giới hạn trên bình thường) hoặc bilirubin toàn phần >= 1.5 lần giới hạn trên bình thường, do đó cần thận trọng khi sử dụng. Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và theo dõi định kỳ sau 1 năm sử dụng thuốc. Ngừng thuốc trước phẫu thuật/can thiệp: Nên dừng Lixiana ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật để giảm nguy cơ chảy máu. Nếu phải mổ khẩn cấp, cần cân nhắc giữa lợi ích can thiệp và nguy cơ xuất huyết. Dùng lại thuốc ngay khi đã cầm máu hiệu quả (thuốc bắt đầu có tác dụng sau 1-2 giờ). Nếu không thể uống thuốc trong và sau mổ, có thể dùng thuốc chống đông đường tiêm rồi chuyển sang Lixiana đường uống 1 lần /ngày. Phối hợp thuốc ảnh hưởng đông máu: Nguy cơ chảy máu tăng lên khi dùng chung với các thuốc như acid acetylsalicylic (ASA), thuốc ức chế P2Y12, thuốc chống huyết khối khác, thuốc tiêu sợi huyết, SSRIs, SNRIs và NSAIDs. Bệnh nhân van tim nhân tạo và hẹp van hai lá: Không khuyến cáo dùng Edoxaban cho người có van tim cơ học, người trong 3 tháng đầu sau thay van sinh học (có hoặc không kèm rung nhĩ), hoặc người hẹp van hai lá từ trung bình đến nặng do chưa được nghiên cứu. Huyết động không ổn định ở bệnh nhân thuyên tắc phổi: Không dùng Lixiana thay thế cho heparin không phân đoạn trong trường hợp thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định hoặc cần can thiệp lấy huyết khối/tiêu sợi huyết. Bệnh nhân ung thư: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc trong điều trị/dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người ung thư chưa được xác lập. Hội chứng kháng phospholipid: Không khuyến cáo dùng các thuốc chống đông đường uống trực tiếp (DOAC) bao gồm cả Edoxaban cho người mắc hội chứng này, đặc biệt là bệnh nhân dương tính 3 lần (với kháng thể kháng cardiolipin, kháng đông lupus và kháng thể kháng beta 2-glycoprotein I), do nguy cơ tái phát huyết khối cao hơn so với dùng thuốc kháng vitamin K. Ảnh hưởng đến xét nghiệm đông máu: Edoxaban làm kéo dài các chỉ số xét nghiệm thông thường như PT, INR, aPTT và hoạt tính kháng Xa. Tuy nhiên, các thay đổi này ở liều điều trị là rất nhỏ, dao động lớn và không dùng để theo dõi tác dụng chống đông của thuốc. Trong trường hợp đặc biệt (quá liều, mổ cấp cứu), có thể dùng xét nghiệm định lượng hoạt tính kháng yếu tố Xa để hỗ trợ quyết định lâm sàng. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Lixiana không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng vận hành máy móc và lái xe. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng mang thai: Cần tránh mang thai trong suốt thời gian điều trị bằng Edoxaban . Phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng Lixiana do thuốc có thể qua hàng rào nhau thai, gây nguy cơ xuất huyết nội tại và độc tính trên sinh sản đã được ghi nhận trong nghiên cứu động vật. Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu thực nghiệm cho thấy thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Chống chỉ định dùng Lixiana trong thời kỳ cho con bú; cần lựa chọn ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc. Khả năng sinh sản: Chưa có nghiên cứu trên người. Nghiên cứu trên chuột cống đực và cái không ghi nhận ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản. Tương tác với thuốc khác Thuốc được hấp thu chủ yếu ở đường tiêu hóa trên, do đó các yếu tố làm tăng nhu động ruột hoặc tăng tháo rỗng dạ dày có thể làm giảm độ hòa tan và hấp thu của thuốc. Tương tác với các thuốc ức chế P-gp Edoxaban là cơ chất của bơm tống thuốc P-gp. Các thuốc ức chế P-gp làm tăng nồng độ của nó trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào loại thuốc phối hợp: Trường hợp cần giảm liều xuống 30 mg 1 lần/ngày: Ciclosporin: Dùng chung liều đơn ciclosporin 500 mg với liều đơn Lixiana 60 mg làm tăng AUC của Edoxaban thêm 73% và tăng Cmax thêm 74% . Dronedarone: Phối hợp dronedarone 400 mg 2 lần /ngày trong 7 ngày với liều đơn Lixiana 60 mg vào ngày thứ 5 làm tăng AUC thêm 85% và tăng Cmax thêm 46 % . Erythromycin: Phối hợp erythromycin 500 mg 4 lần /ngày trong 8 ngày với liều đơn Lixiana 60 mg vào ngày thứ 7 làm tăng AUC thêm 85% và tăng Cmax thêm 68% . Ketoconazole: Phối hợp ketoconazole 400 mg 1 lần /ngày trong 7 ngày với liều đơn Lixiana 60 mg vào ngày thứ 4 làm tăng AUC thêm 87% và tăng Cmax thêm 89% . Trường hợp duy trì liều 60 mg 1 lần/ngày (không cần giảm liều): Quinidin: Phối hợp quinidin 300 mg 1 lần /ngày vào ngày 1, ngày 4 và 3 lần /ngày vào ngày 2, ngày 3 với liều đơn Lixiana 60 mg vào ngày thứ 3 làm tăng AUC trong 24 giờ thêm 77% và tăng Cmax thêm 85% . Verapamil: Phối hợp verapamil 240 mg 1 lần /ngày trong 11 ngày với liều đơn Lixiana 60 mg vào ngày thứ 10 làm tăng AUC và Cmax khoảng 53% . Amiodaron: Phối hợp amiodaron 400 mg 1 lần /ngày với Lixiana 60 mg 1 lần /ngày làm tăng AUC thêm 40% và tăng Cmax thêm 66% . Tương tác với các thuốc gây cảm ứng P-gp Dùng chung với rifampicin làm giảm AUC trung bình và rút ngắn thời gian bán thải của Edoxaban , gây giảm tác dụng điều trị. Thận trọng khi phối hợp với các chất gây cảm ứng P-gp khác như phenytoin, carbamazepin, phenobarbital hoặc St. John's Wort do nguy cơ làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Tương tác với cơ chất của P-gp (Digoxin) Phối hợp Lixiana 60 mg 1 lần /ngày (ngày 1 đến 14) với digoxin liều lặp lại 0,25 mg 2 lần /ngày (ngày 8, 9) và 0,25 mg 1 lần /ngày (ngày 10 đến 14) làm tăng Cmax của Edoxaban thêm 17% , không ảnh hưởng đáng kể đến AUC hoặc độ thanh thải thận ở trạng thái ổn định. Ngược lại, Cmax của digoxin tăng khoảng 28% và AUC tăng khoảng 7% . Tương tác này không có ý nghĩa lâm sàng và không cần chỉnh liều Lixiana. Tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu Thuốc chống đông máu khác: Chống chỉ định phối hợp do làm tăng cao nguy cơ xuất huyết. Acid acetylsalicylic (ASA): Dùng chung ASA ( 100 mg hoặc 325 mg ) với Edoxaban làm kéo dài thời gian chảy máu. ASA liều cao ( 325 mg ) làm tăng Cmax và AUC của Edoxaban ở trạng thái ổn định lần lượt là 35% và 32% . Không khuyến cáo phối hợp dài ngày với ASA liều cao 325 mg . Việc dùng chung với liều ASA trên 100 mg phải có sự giám sát y khoa chặt chẽ. Có thể phối hợp Lixiana với ASA liều thấp (< 100 mg /ngày). Việc dùng chung với ASA liều thấp (<= 100 mg ) không làm thay đổi nồng độ đỉnh hoặc nồng độ toàn thân của Edoxaban . Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Trong nghiên cứu lâm sàng, việc dùng phối hợp với các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác (như clopidogrel) làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng lên khoảng 2 lần , mặc dù tỷ lệ này tương đương giữa nhóm dùng Edoxaban và nhóm dùng warfarin. Kinh nghiệm phối hợp thuốc với liệu pháp kháng tiểu cầu kép hoặc thuốc tiêu sợi huyết còn rất hạn chế. NSAIDs: Dùng chung naproxen làm kéo dài thời gian chảy máu nhưng không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của Edoxaban . Sử dụng đồng thời với các NSAID làm tăng tỷ lệ xuất huyết trên lâm sàng, do đó không khuyến cáo phối hợp dài hạn. SSRIs/SNRIs: Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung do tác động lên chức năng tiểu cầu. Ảnh hưởng của Edoxaban lên các thuốc khác Làm tăng Cmax của digoxin thêm 28% nhưng không đổi AUC. Không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của quinidin. Làm giảm Cmax và AUC của verapamil lần lượt là 14% và 16% (không có ý nghĩa lâm sàng). Trong nghiên cứu ENGAGE AF-TIMI 48 trên bệnh nhân rung nhĩ không do van tim, hiệu quả và độ an toàn của thuốc tương đương ở cả hai nhóm bệnh nhân có hoặc không dùng chung với amiodaron.
Mô tả chi tiết
Thuốc Lixiana 60mg Daiichi-Sankyo là gì? Với hoạt chất chính là Edoxaban , thuốc Lixiana do tập đoàn Daiichi Sankyo nghiên cứu và sản xuất. Dòng dược phẩm này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm liên quan đến tim mạch và hệ tuần hoàn. Các chỉ định điều trị chính của thuốc Ngăn ngừa đột quỵ và hình thành huyết khối: Thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân đang gặp tình trạng rung nhĩ nhằm giảm thiểu nguy cơ tai biến và tắc nghẽn do cục máu đông gây ra. Điều trị các bệnh lý tắc nghẽn mạch máu: Thuốc tác động trực tiếp trong quá trình điều trị cho người bị thuyên tắc phổi (PE) cũng như bệnh nhân mắc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT). Phòng ngừa tái phát lâu dài: Đối với người trưởng thành, thuốc giúp hạn chế tối đa nguy cơ tái xuất hiện của cả hai tình trạng thuyên tắc phổi (PE) và huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT).
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.