← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Loacne (Hộp 1 vỉ x 21 viên)

Hoạt chất: Cyproterone acetate, EthinyllestradiolCông dụng: Chỉ định trong điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (có hoặc không tăng tiết bã nhờn) và/hoặc bệnh rậm lông ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻĐối tượng sử dụng: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻHình thức: Viên nén bao phimThương hiệu:Mega LifesciencesNơi sản xuất: Ấn ĐộThuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Mega Lifesciences
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Mega Lifesciences

Thành phần

Cyproteron acetate 2mg, Ethinylestradiol 0.035mg

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Cyproterone acetate 2mg, Ethinylestradiol 0.035mg T&aacute; được: Lactose monohydrat (Pharmatose 200M), tinh bột ng&ocirc;, povidon (PVP K-25), talc, mapnesi stearat, opadry hồng (03F540049). Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol được chỉ định trong điều trị mụn trứng c&aacute; mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng tăng tiết b&atilde; nhờn) v&agrave;/hoặc bệnh rậm l&ocirc;ng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ Lưu ý: Để điều trị mụn trứng c&aacute;, chỉ n&ecirc;n sử dụng Loacne khi liệu ph&aacute;p điều trị tại chỗ hoặc kh&aacute;ng sinh to&agrave;n th&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; hiệu quả. V&igrave; Loacne cũng c&oacute; t&aacute;c dụng tr&aacute;nh thai hormon, kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai hormon kh&aacute;c. Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Thuốc Loacne chống chỉ định trong c&aacute;c trường hợp sau - Tiền sử huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch s&acirc;u, thuy&ecirc;n tắc phổi). - Tiền sử rối loạn mạch m&aacute;u n&atilde;o. - Tiền sử nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc bệnh động mạch v&agrave;nh. - Bệnh gan cấp t&iacute;nh, tiền sử hay đang mắc khối u gan, v&agrave;ng da ứ mật. - Ung thư biểu m&ocirc; v&uacute;. - Khối u phụ thuộc v&agrave;o estrogen. - Chảy m&aacute;u &acirc;m đạo bất thường kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n. - Bất kỳ tổn thương thị gi&aacute;c ph&aacute;t sinh từ bệnh mạch m&aacute;u mắt như mất một phần hoặc to&agrave;n bộ thị lực, khiếm khuyết trong lĩnh vực h&igrave;nh ảnh. - Khi nghỉ ngờ hoặc chuẩn đo&aacute;n mang thai; - Bệnh tiểu đường nặng k&egrave;m thay đổi mạch m&aacute;u; - Tiền sử sơ cứng tai với sự suy giảm trong qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai, - Được biết hoặc nghỉ ngờ qu&aacute; mẫn cảm với bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradio. - Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat va Ethinylestradiol , giống như với tất cả dạng kết hợp estrogen/ progestogen được chống chỉ định cho phụ nữ rối loạn vi&ecirc;m tắc tĩnh mạch, thuy&ecirc;n tắc huyết khối hoặc tiền sử mắc. - Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai hormon kh&aacute;c. - C&oacute; yếu t&ocirc; nguy cơ nặng hoặc c&oacute;nhiều yếu tố nguy cơ g&acirc;y ra huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch như + Bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường với triệu chứng mạch m&aacute;u. + Tăng huyết &aacute;p nặng. + Rồi loạn lipoproteinmau nang. - Yếu tố di truyền hoặc mắc phải huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch bao gồm kh&aacute;ng protein C hoạt h&oacute;a, Thiếu hụt antithrombin III, thiểu hụt protein C, thiếu hụt protein S, tăng homocystein m&aacute;u v&agrave; kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng phospholipid (kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng cardiolipin, chất chống đ&ocirc;ng lupus. Liều d&ugrave;ng v&agrave; c&aacute;ch d&ugrave;ng Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol kh&ocirc;ng n&ecirc;n k&ecirc; đơn cho mục đ&iacute;ch tr&aacute;nh thai đơn thuần. Nếu bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng chắc chắn tu&acirc;n thủ điểu trị v&agrave; biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai l&agrave; cần thiết, sau đ&oacute; biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai kh&ocirc;ng nội tiết tố bổ trợ cần được xem x&eacute;t. Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol tr&igrave;nh b&agrave;y trong vỉ với mỗi vĩ gồm 21 vi&ecirc;n; mỗi vi&ecirc;n chứa 2 mg cyproteron acetat va 0,035 mg ethinyl estradiol. Mỗi chu kỳ gồm 21 ng&agrave;y d&ugrave;ng thuốc v&agrave; 7 ng&agrave;y ngưng ( 3 tuần d&ugrave;ng, 1 tuần ngưng). Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat va Ethinylestradiol n&ecirc;n ngưng sau 3 đến 4 chu kỳ khi c&oacute; dấu hiệu đ&atilde; ho&agrave;n to&agrave;n được giải quyết. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh đi&ecirc;u trị với vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat va Ethinylestradiol , dạng kết hợp estropen/progestogen kh&ocirc;ng n&ecirc;n sử dụng. Sử dụng vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol thường xuất hiện nguy cơ thuy&ecirc;n tắc huyết khối ở tĩnh mạch cao so với khi sử dụng dang kết hợpestrogen/progestogen trong một số nghi&ecirc;n cứu được c&ocirc;ng bố. Estrogen v&agrave;/hoặc progestogen kh&eacute;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng trong khi điều trị với vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproferon acetat v&agrave; Ethinylestradiol . Điều trị lần đầu - Bệnh nh&acirc;n cần được hướng dẫn d&ugrave;ng 1 vi&ecirc;n/ng&agrave;y trong suốt 21 ng&agrave;y li&ecirc;n tiếp bắt đầu từ ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n của chu kỳ kinh nguyệt. (Đối với chu kỳ đầu ti&ecirc;n, chỉ ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n của chu kỳ k&iacute;nh nguyệt mới coi l&agrave; ng&agrave;y 1.) Thuốc được ngưng trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y (1 tuần). Chảy m&aacute;u kinh nguyệt thường xuy&ecirc;n trong thời gian bệnh nh&acirc;n ngưngthuốc. Chu kỳ đầu ti&ecirc;n sẽ ngắn hơn ch&uacute;t so với b&igrave;nh thường, trong khi tất cả chủ ky sau s&eacute; k&eacute;o dai trong v&ograve;ng 4 tuần. Điều trị lần sau - Bệnh nh&acirc;n bắt đầu đợt điều trị tiếp theo với 21 ng&agrave;y đ&ugrave;ng thuốc li&ecirc;n tục (tương tự 21 ng&agrave;y d&ugrave;ng thuốc tiếp theo v&agrave; 7 ng&agrave;y ngưng thuốc) tr&ugrave;ng với ng&agrave;y trong tu&acirc;n m&agrave; bệnh nh&acirc;n bắt đầu đợt lều trị Bệnh nh&acirc;n bắt đầu d&ugrave;ng thuốc sau 7 ng&agrave;y ngưng thuốc, bất kể c&oacute; hay kh&ocirc;ng c&oacute; chảy m&aacute;u kinh nguyệt vẫn được tiến h&agrave;nh. Điều trị n&ecirc;n được tiếp tục trong v&agrave;i th&aacute;ng, v&igrave; sự cải thiện c&oacute; thể kh&ocirc;ng quan s&aacute;t được trong 4 hoặc 5 chu kỳ. Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol n&ecirc;n ngưng sau 3 đến 4 chu kỳ khi c&oacute; dấu hiệu ho&agrave;n to&agrave;n được giải quyết. N&ecirc;n t&aacute;i d&ugrave;ng sau v&agrave;i tuần hoặc v&agrave;i th&aacute;ng khi ngưng thuốc, điều trị với vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol c&oacute; thể tiếp tục. Trong trường hợp t&aacute;i sử dụng vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol (sau 4 tuần hoặc nhiều hơn khoảng thời gian d&ugrave;ng thuốc), l&agrave;m tăng, nguy cơthuy&ecirc;ntắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) cần được xem x&eacute;t. Mang thai n&ecirc;n được loại trừ trước khi tiếptục điều trị với vi&ecirc;n Cyproteron acetat va Ethiriylestradiol ở những bệnh nh&acirc;n bị lỡ một thời gian kinh nguyệt. Nếu nghỉ ngờ mang thai, n&ecirc;n ngưng thuốc. C&aacute;c lưu ý đặc biệt khi sử dụng - Khuyến c&aacute;o n&ecirc;n d&ugrave;ng vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Etinylestradiol c&ugrave;ng một thời điểm trong ng&agrave;y. D&ugrave;ng thuốc kh&ocirc;ng đều, n&ocirc;n mửa hoặc ảnh hưởng đến hệ ti&ecirc;u h&oacute;a như ti&ecirc;u chảy, rất hiếm khi rối loạn trao đổi ri&ecirc;ng lẻ xảy ra hoặc sử dụng, đồng thời k&eacute;o d&agrave;i c&aacute;c chế phẩm y tế c&oacute; định c&oacute; thể ảnh hưởng tới hoạt động tr&aacute;nh thai. Nếu c&oacute; vết hoặc rong kinh xảy ra trong 3 tuần với vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol được d&ugrave;ng, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được hướng dẫn để tiếp tục d&ugrave;ng thuốc. Loại chảy m&aacute;u n&agrave;y thường tho&aacute;ng qua v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; ý nghĩa. - Tuy nhi&ecirc;n nếu chảy m&aacute;u dai dẳng hoặc k&eacute;o d&agrave;i, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n hỏi ý kiến b&aacute;c sĩ. Trong một số trường hợp đặc biệt, kinh nguyệt c&oacute; thể kh&ocirc;ng xảy ra trong khoảng thời gian 7 ng&agrave;y kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng n&ecirc;n tiếp tục d&ugrave;ng thuốc v&agrave; hỏi ý kiến b&aacute;c sĩ. Mặc d&ugrave; rất kh&oacute; xảy ra mang thai nếu thực hiện theo sự chỉ dẫn, khả năng mang thai n&ecirc;n được loại trừ trước khi tiếp tục điều trị với vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol ở những bệnh nh&acirc;n mất một khoảng thời gian chảy m&aacute;u kinh nguyệt. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n tham khảo ý kiến b&aacute;c sĩ v&agrave; trong thời gian chờ đợi, n&ecirc;n sử dụng phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai kh&ocirc;ng nội tiết tố bổ trợ. Vi&ecirc;n n&eacute;n Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol kh&ocirc;ng n&ecirc;n k&ecirc; đơn cho mục đ&iacute;ch tr&aacute;nh thai đơn thuần. - Nếu bệnh nh&acirc;n qu&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc trong thời gian thường lệ, thuốc c&oacute; thể được d&ugrave;ng trong 12 giờ tiếp theo. Nếu qu&aacute; 12 giờ tr&ocirc;i qua t&iacute;nh tử thời gian d&ugrave;ng thuốc thường lệ, bệnh nh&acirc;n phải bỏ vi&ecirc;n thuốc đ&atilde; qu&ecirc;n đ&oacute; v&agrave; tiếp tục d&ugrave;ng c&aacute;c vi&ecirc;n thuốc c&ograve;n lại trong vỉ như thường lệ tr&aacute;nh hiện tượng chảy m&aacute;u kinh nguyệt sớm trong chu kỳ n&agrave;y. - Thời gian sử dụng: thời gian để l&agrave;m giảm c&aacute;c triệu chứng l&agrave; &iacute;t nhất 3 th&aacute;ng. B&aacute;c sĩ đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ để giải quyết c&oacute; cần thiếttiếp tục sử dụng thuốc kh&ocirc;ng. T&aacute;c dụng phụ Khi sử dụng thuốc Loacne bạn c&oacute; thể gặp c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn (ADR). Phổ biến, ADR > 1/100 - Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a: Buồn n&ocirc;n, đau bụng. - Tăng c&acirc;n. - Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu - Rối loanh t&acirc;m thần: t&acirc;m trạng ch&aacute;n nản, thay -đổi t&acirc;m trạng. - Rối loạn tuyến v&uacute;: Đau v&uacute;, căng tức v&uacute;. &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Rối loại ti&ecirc;u h&oacute;a: N&ocirc;n, ti&ecirc;u chảy. - Rối loạn thần kinh: Đau nửa đầu, - Rối loạn t&acirc;m thần: giảm ham muốn t&igrave;nh dục. - Rối loại chuyển h&oacute;a v&agrave; điện giải: Giữ nước. - Rối loạn tuyến v&uacute; v&agrave; hệ sinh sản: Ph&igrave; đại v&uacute;. Hiếm <1/1000 - Rối loạn thị gi&aacute;c: kh&ocirc;ng dung nạp - Rối loạn hệ miễn dịch: qu&aacute; mẫn - Giảm c&acirc;n - Rối loạn mạch m&aacute;u: huyết khối - Rối loạn t&acirc;m thần: tăng ham muốn t&igrave;nh dục - Rối loạn tuyến v&uacute; v&agrave; hệ sinh sản: tiết dịch &acirc;m đạo, tiết sữa - Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: hồng ban n&uacute;t, hồng ban đa dạng Nguy cơ huyết khối tăng ở tất cả phụ nữ sử dụng Loacne. C&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o trầm cảm nặng ở những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y sau khi lưu h&agrave;nh tr&ecirc;n thị trường được ghi nhận. Tuy nhi&ecirc;n, mỗi quan hệ nh&acirc;n quả giữa trầm cảm trong l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; thuốc Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol đ&atilde; kh&ocirc;ng được thiết lập. Những t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn nghi&ecirc;m trọng sau đ&acirc;y được b&aacute;o c&aacute;o ở những phụ nữ sử dụng COCs hoặc thuốc n&agrave;y: + Rối loạn thuy&ecirc;n tắc huyết khối tĩnh mạch + Rối loạn thuy&ecirc;n t&aacute;c huyết khối động mạch + Đột quy (v&iacute; dụ thiếu m&aacute;u cục bộ tho&aacute;ng qua, đột quy thiếu m&aacute;u n&atilde;o, đột quy xuất huyết) + Tăng huyết &aacute;p + Khối u gan (l&agrave;nh t&iacute;nh v&agrave; &aacute;c t&iacute;nh) N Tần số chuẩn đo&aacute;n về ung thư v&uacute; tăng nhẹ ở những người d&ugrave;ng COC. Ung thư v&uacute; hiếm xảy ra ở phụ nữ dưới 40 tu&ocirc;i s&ocirc; lượng vượt qu&aacute; l&agrave; nhỏ so với rủi ro ung thư v&uacute; chưng. Quan hệ nh&acirc;n quả với việc d&ugrave;ng COC hoặc Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol chưa được biết. C&aacute;c bi&ecirc;n cố bất lợi nghi&ecirc;m trọng sau đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở phụ nữ sử dụng Loacne v&agrave; đ&atilde; được đề cập ở mục cảnh b&aacute;o v&agrave; thận trọng: + c&aacute;c rối loạn về thuy&ecirc;n tắc huyết khối tĩnh mạch. + c&aacute;c rối loạn về thuy&ecirc;n tắng huyết khối động mạch. C&aacute;c trường hợp b&aacute;o c&aacute;o xấu đi khi mang thai hoặc trước khi d&ugrave;ng COC hay Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestradiol V&agrave;ng da v&agrave;/hoặc ngứa li&ecirc;n quan tới ứ mật; h&igrave;nh th&agrave;nh sỏi mật; triệu chứng lupus ban đỏ hệ thống: herpes thai kỳ; mất th&iacute;nh gi&aacute;c li&ecirc;n quan đến xơ cứng tai; thi&ecirc;u m&aacute;u hồng cầu liềm; rối loạn chức năng thận; ph&ugrave; mạch di truyền; rối loạn chuy&ecirc;n h&oacute;a porphyrin; ung thư c&ocirc; tử cung. Những thay đổi về dung nạp glucose hoặc ảnh hưởng tới sức đề kh&aacute;ng insulin ngoại vi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở những phụ nữ d&ugrave;ng COC hoặc thuốc n&agrave;y. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong mu&ocirc;́n gặp phải khi d&ugrave;ng thuốc Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Đ&aacute;nh gi&aacute; bệnh nh&acirc;n trước khi d&ugrave;ng thuốc ngừa thai dạng uống (v&agrave; đều đặn sau đ&oacute;) n&ecirc;n bao gồm tiền sử y khoa c&aacute; thể v&agrave; gia đ&igrave;nh của từng phụ nữ. Kiểm tra sức khỏe n&ecirc;n theo hướng dẫn bởi điều n&agrave;y v&agrave; bởi chống chỉ định v&agrave; cảnh b&aacute;o cho sản phẩm n&agrave;y. Tần suất v&agrave; mẫu của những kiểm tra n&agrave;y được dựa tr&ecirc;n c&aacute;c hướng dẫn th&iacute;ch hợp v&agrave; phỏng theo từng trường hợp cụ thể, nhưng phải bao g&ocirc;m đo huyết &aacute;p v&agrave; nếu đ&aacute;nh gi&aacute; l&agrave; ph&ugrave; hợp bởi b&aacute;c sĩ, kh&aacute;m ngực, bụng v&agrave; phụ khoa bao gồm cả x&eacute;t nghiệm tế b&agrave;o cổ tử cung. Loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị. Chảy m&aacute;u &acirc;m đạo kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n l&agrave; nghi ngờ do những trường hợp cơ bản cần được điều tra. Cảnh b&aacute;o: Người bệnh nền biết rằng thuốc n&agrave;y kh&ocirc;ng bảo vệ chống nhiễm HIV (AIDS) v&agrave; c&aacute;c bệnh kh&aacute;c l&acirc;y qua đường t&igrave;nh dục. C&aacute;c trường hợp y&ecirc;u cầu gi&aacute;m s&aacute;t y khoa nghi&ecirc;m ngặt. Ra quyết định k&ecirc; đơn thuốc n&agrave;y phải dựa tr&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; tham vấn với người bệnh. Sự suy giảm hoặc bắt đầu xuất hiện bất kỳ c&aacute;c trường hợp n&agrave;y c&oacute; thể cho thấy rằng n&ecirc;n ngưng sử dụng thuốc n&agrave;y: + Đ&aacute;i th&aacute;o đường, k&egrave;m theo bệnh mạch m&aacute;u nhẹ hoặc bệnh thận, bệnh v&otilde;ng mạc hoặc bệnh thần kinh + Tăng huyết &aacute;p c&oacute; thể kiểm so&aacute;t được, v&iacute; dụ huyết &aacute;p t&acirc;m thu >140 tới 159mmHg hoặc huyết &aacute;p t&acirc;m trương > 90 tới 94mmHg + Rối loạn chuy&eacute;n hoa porphyrin + Trầm cảm l&acirc;m s&agrave;ng + B&eacute;o ph&igrave; + Đau nửa đầu + Bệnh tim mạch + N&aacute;m da Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử trầm cảm hoặc bất kỳ c&aacute;c trường hợp tr&ecirc;n n&ecirc;n được theo d&otilde;i trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị với thuốc n&agrave;y. Loacne chứa progesteron cyproteron acetat va estrogen ethinylestrdiol v&agrave; được sử dụng trong 21 ng&agrave;y trong một chu kỳ kinh nguyệt. Loacne c&oacute; th&agrave;nh phần tương tự với thuốc tr&aacute;nh thai phối hợp đường uống (COC). Thời gian sử dụng: Thời gian để l&agrave;m giảm c&aacute;c triệu chứng l&agrave; &iacute;t nhất 3 th&aacute;ng. B&aacute;c sĩ cần đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ để quyết định c&oacute; cần thiết tiếp tục sử dụng thuốc kh&ocirc;ng. Nếu c&oacute; bất kỳ triệu chứng hoặc yếu tố nguy cơ n&agrave;o được đề cập b&ecirc;n đưới, cần xem x&eacute;t cần thận lợi &iacute;ch của việc sử dụng Loacne so với nguy cơ tr&ecirc;n từng c&aacute; thể v&agrave; thảo luận với người sử dụng trước khi sử dụng Loacne. Nếu biến cố tiến triển, nặng th&ecirc;m hoặc lần đầu xuất hiện bất kỳ c&aacute;c triệu chứng hoặc yếu tố nguy cơ n&agrave;o, người sử dụng thuốc n&ecirc;n đến kh&aacute;m để b&aacute;c sĩ quyết định tiếp tục hay ngừng sử dụng Loacne. Những l&yacute; đo phải ngưng thuốc tức th&igrave;: Khi ngưng thuốc, thuốc tr&aacute;nh thai kh&ocirc;ng c&oacute; nội tiết tố n&ecirc;n được sử dụng để đảm bảo duy tr&igrave; việc tr&aacute;nh thai nếu cần thiết. - Xảy ra lần đầu ti&ecirc;n hay trầm trọng chứng đau nửa đầu hoặc dau đầu bất hường thường xuy&ecirc;n hay nghi&ecirc;m trọng bắt thường - Rồi loạn đột ngột về thị gi&aacute;c, th&iacute;nh gi&aacute;c hoặc rối loạn c&aacute;c gi&aacute;c quan kh&aacute;c. - Những dấu hiệu đầu ti&ecirc;n về huyết khối hoặc cục m&aacute;u đ&ocirc;ng (v&iacute; dụ sưng ch&acirc;n hoặc đau bắt thường, đau nh&oacute;i khi thở hoặc ho m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; l&yacute; do r&otilde; r&agrave;ng). Cảm gi&aacute;c đau v&agrave; tức ngực. - Sau tuần trước khi phẫu thuật lựa chọn lớn, (v&iacute; dụ bụng, chỉnh h&igrave;nh), bất kỳ phẫu thuật n&agrave;o li&ecirc;n quan tới ch&acirc;n, điều trị gi&atilde;n tĩnh mạch hoặc c&ocirc; định k&eacute;o d&agrave;i, v&iacute; dụ sau tai nạn hoặc phẫu thuật. Kh&ocirc;ng được t&aacute;i d&ugrave;ng cho đến 2 tuần sau khi đi lại được b&igrave;nh thường. Trong trường hợp phẫu thuật cấp cứu, điều trị dự ph&ograve;ng huyết khối thường được chỉ định như ti&ecirc;m dưới da heparin.Khởi ph&aacute;t chứng ph&aacute;t ban, vi&ecirc;m gan, ngứa to&agrave;n th&acirc;n. - Tăng huyết &aacute;p tăng l&ecirc;n đ&aacute;ng kể - Khởi ph&aacute;t trầm cảm nặng - Đau bụng tr&ecirc;n nghi&ecirc;m trọng hoặc bệnh gan tiến triển. - C&aacute;c trường hợp được biết tiến triển xấu đi r&otilde; rệt trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai nội tiết tố hoặc trong qu&aacute; tr&igrave;nh mang thai. - Mang thai l&agrave; một l&yacute; do ngưng thuốc ngay tức th&igrave;. Rối loạn tuần ho&agrave;n Thuy&ecirc;n tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) Kết hợp progestogen cyproteron acetat va oestrogen ethinylestradiol được d&ugrave;ng cho 21 ng&agrave;y trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt. V&igrave; vậy dạng kết hợp tương tự như thuốc tr&aacute;nh thai kết hợp đường uống (COC). Việc sử dụng bất kỳ COC hoặc thuốc đ&oacute; mang nguy cơ lam tăng VTE, bao gồm thuy&ecirc;n tắc- huyết khối tĩnh mạch s&acirc;u v&agrave; nghẽn mạch phổi, so với khi kh&ocirc;ng sử dụng. Nguy cơ vượt qu&aacute; của VTE cao nhất trong năm đầu ti&ecirc;n của bệnh nh&acirc;n chưa bao giờ d&ugrave;ng COC. Việc tăng nguy cơ n&agrave;y thấp hơn so với nguy cơ của VTE li&ecirc;n quan đến mang thai, với ước t&iacute;nh 60 tr&ecirc;n 100.000 ca mang thai. Phục hồi ho&agrave;n to&agrave;n c&aacute;c rối loạn đ&oacute; kh&ocirc;ng lu&ocirc;n xảy ra; VTE g&acirc;y tử vong ở 1-2% số trường hợp. Tần số xuất hiện VTE ở phụ nữ sử dụng Loacne lớn hơn 1,5 đến 2 lần so với phụ nữ sử dụng c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai phối hợp đường uống chứa levonorgestrel v&agrave; c&oacute; thể tương đương với nguy cơ của c&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai phối hợp chứa desogestrel /gestoden/drospirenon. Những phụ nữ sử dụng Loacne c&oacute; thể bao gồm c&aacute;c bệnh nhận vốn đ&atilde; tăng nguy cơ tim mạch li&ecirc;n quan đến hội chứng buồng trứng đa nang. Sử dụng thuốc tr&aacute;nh thai hormon c&oacute; li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ thuy&ecirc;n tắc huyết khối động mach (nhồi m&aacute;u cơ tim,cơn thiếu m&aacute;u n&atilde;o cục bộ tho&aacute;ng qua). Biến cổ huyết khối đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o ở tĩnh mạch hoặc động mạch ở gan, mạc treo ruột, thận, n&atilde;o hoặc v&otilde;ng mạc ở phụ nữ sử dụng thuốc tr&aacute;nh thai hormone nhưng rất hiếm gặp. Triệu chứng huyết khối fĩnh mạch hoặc động mạch hoặc tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o c&oacute; thể bao gồm: đau v&agrave;/hoặc sưng bắt thường ở một ch&acirc;n; đau ngực nặng đột ngột, đau tỏa ra c&aacute;nh tay tr&aacute;i hoặc kh&ocirc;ng, kh&oacute; thở đột ngột, ho đột ngột; chứng nh&igrave;n đ&ocirc;i; n&oacute;i lắp hoặc mất ng&ocirc;n ngữ, ch&oacute;ng mặt, đột quy, k&egrave;m hoặc kh&ocirc;ng kẻm cơn co giật cục 'bộ; y&ecirc;u hoặc t&ecirc; liệt một b&ecirc;n hoặc một phần cơ thể đột nghột, r&otilde; r&agrave;ng; rối loạn vận động; hội chứng bụng cấp. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu dịch tể học chỉ ra rằng tỷ lệ mắc VTE ở những người d&ugrave;ng thuốc tr&aacute;nh thai đường uống với h&agrave;m lượng oestrogen thấp (< 50ug ethinylestradiol ) tối đa l&agrave; 40 trường hợp tr&ecirc;n 100190;phụ nữ/năm. So với 3-10 trường hợp tr&ecirc;n 100.000 phụ nữ/năm với những người kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc. C&oacute; một số bằng chứng về địch tễ học cho thấy tỷ lệ mắc VTE cao hơn khi d&ugrave;ng Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestrdiol so với khi sử dung c&aacute;c COC voi h&agrave;m lượng oestrogen thap (< 50pg). Nguy cơ tăng VTE với: + Tuổi tăng. + B&eacute;o ph&igrave; (chỉ số c&acirc;n nặng vượt qua 30 kg/m 2 ); + H&uacute;t thuốc (h&uacute;t thuốc cảng nhiều v&agrave; tuổi c&agrave;ng cao th&igrave; nguy co cảng lớn, đặc biệt với phụ nữ tr&ecirc;n 35 tuổi. Phụ nữ tr&ecirc;n 35 tuổi n&ecirc;n được khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc n&ecirc;u muốn sử dụng Loacne; + Tăng huyết &aacute;p; + Đau nửa đầu; + Bệnh van tim; + Rung nhĩ; + Rối loạn lipoprotein m&aacute;u; + C&oacute; tiền sử gia đ&igrave;nh hoặc c&aacute; thể (v&iacute; dụ từng bị thuy&ecirc;n tắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch ở anh chị em hoặc bố mẹ ở độ tuổi kh&aacute; trẻ). Nếu c&oacute; khuynh hướng nghỉ ngờ di truyền hoặc mắc phải, người phụ nữ gặp chuy&ecirc;n gia để được tư vấn trước khi quyết định sử dụng Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestrdiol hoặc bất kỳ COC nảo kh&aacute;c. + Bất động k&eacute;o d&agrave;i, phẫu thuật lớn, bất kỳ phẫu thuật n&agrave;o li&ecirc;n quan tới ch&acirc;n, hoặc chắn thương nặng. Trong những trường hợp n&agrave;y n&ecirc;n ngưngthuốc COC hoặc Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestrdiol (trong trường hợp phẫu thuật lựa chọn &iacute;t nhất phải 6 tuần trước khi bắt đầu) v&agrave;kh&ocirc;ng tiết tục cho đến 2 tuần sau khi hoạt động lại b&igrave;nh thường. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự đồng thuận về vai tr&ograve; c&oacute; thể c&oacute; của gi&atilde;n tĩnh mạch v&agrave; vi&ecirc;m tắc tĩnh mạch trong thuy&ecirc;n tắc huyết khối tĩnh mạch. + C&aacute;c bệnh li&ecirc;n quan đến bi&ecirc;n c&oacute; bất lợi tr&ecirc;n tuần ho&agrave;n, bao gồm đ&aacute;i th&aacute;o đường, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng ure m&aacute;u, bệnh vi&ecirc;m ruột mạn t&iacute;nh (như bệnh Crohn hoặc vi&ecirc;m lo&eacute;t ruột kết) v&agrave; bệnh hồng cầu lưỡi liềm. Cần ch&uacute; &yacute; về tăng nguy cơ huyết khối ở thời kỳ sinh đẻ. Cần ngừng sử dụng Loacne ngay trong trường hợp đau nửa đầu xuất hiện nhiều hơn hoặc nặng hơn trong qu&aacute; tr&igrave;nh sử dụng Loaene (do đ&acirc;y c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu b&aacute;o trước biến c&oacute; mạch m&aacute;u n&atilde;o). Phụ nữ sử dụng Loacne n&ecirc;n li&ecirc;n hệ với b&aacute;c sĩ nếu xuất hiện triệu chứng c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến huyết khối. nếu nghi ngờ hoặc khẳng định c&oacute; huyết khối n&ecirc;n g&acirc;y qu&aacute;i thai khi sử dụng liệu ph&aacute;p chống huyết kh&ocirc;i (c&aacute;c coumarin). Tăng nguy cơ thuy&ecirc;n tắc huyết kh&ocirc;i ở thời kỳ sinh đẻ phải được xem x&eacute;t khi t&aacute;i điều trị Dấu hiệu/triệu chứng chung của VTE bao gồm: Đau bắp ch&acirc;n nặng; sưng cẳng ch&acirc;n Kh&oacute; thở đột ngột, đau ngực C&aacute;c trường hợp li&ecirc;n quan đến thuy&ecirc;n tắc huyết khối động mạch Sử dụng kết hợp thuốc tr&aacute;nh&nbsp; thaiđường uống hoặc thuốc n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ c&aacute;c bệnh như đột quỵ v&agrave; nhồi m&aacute;u cơ tim l&agrave; thứ cấp với c&aacute;c trường hợp thuy&ecirc;n tắc huyết khối động mạch. C&aacute;c yếu tố nguy cơ thuy&ecirc;n tắc huyết khối động mạch bao gồm: + tuổi + h&uacute;t thuốc (tăng rủi ro khi d&ugrave;ng thuốc nhiều hơn v&agrave; tuổi cao hơn, đặc biệt ở phụ nữ tr&ecirc;n 35 tuổi) + tiền sử gia đ&igrave;nh dương t&iacute;nh (v&iacute; dụ từng bị thuy&ecirc;n tắc huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch ở anh chị em hoặc bố mẹ ở độ tuổi kh&aacute; trẻ). Nếu c&oacute; khuynh hướng nghỉ ngờ di truyền hoặc mắc phải, người phụ nữ gặp chuy&ecirc;n gia để được tư vấn trước khi quyết định sử dụng Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestrdiol hoặc bất kỳ COC n&agrave;o kh&aacute;cở người b&eacute;o ph&igrave; (chủ số c&acirc;n nặng vượt qu&aacute; 30 kg/m 2 ) + nồng độ bất thường lipoprotein trong m&aacute;u + tăng huyết &aacute;p +bệnh van tim + rung nhĩ + đau nửa đ&acirc;u. Tăng tần suất v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng chứng đau nửa đầu trong khi d&ugrave;ng COC hoặc Cyproteron acetat va Ethinylestrdiol sử dụng (c&oacute; thể dự b&aacute;o trước tai biến mạch m&aacute;u n&atilde;o) c&oacute; thể l&agrave; một l&yacute; do ngưng d&ugrave;ng thuốc COC hoặc Cyproteron acetat v&agrave; Ethinylestrdiol ngay lập tức. Tương t&aacute;c thuốc &nbsp;(Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - C&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng men gan (đặc biệt l&agrave; cytochrome P450 3A4) l&agrave;m tăng chuyển h&oacute;a c&aacute;c steroid tr&aacute;nh thai v&agrave; do đ&oacute; c&oacute; thể dẫn đến xuất huyết hoặc mang thai ngo&agrave;i &yacute; muốn. C&aacute;c nh&oacute;m thuốc sau cho thấy c&oacute; c&aacute;c tương t&aacute;c l&acirc;m s&agrave;ng nghi&ecirc;m trọng: C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng virus (ritonavir, nelfinavir,&hellip;); c&aacute;c thuốc chống co giật (c&aacute;c barbiturate, primidone, phenytoin,...); c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh/c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng nấm (griseofulvin, rifampacin), c&aacute;c thuốc từ thảo dược (St.John&rsquo;s Wort). - Xử tr&iacute; tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng enzyme gan: Phụ nữ đang điều trị ngắn hạn với bất cứ thuốc n&agrave;o trong c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n n&ecirc;n tạm thời sử dụng một phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai th&ecirc;m v&agrave;o hay lựa chọn phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai kh&aacute;c. Với c&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng enzyme ty thể, như rifampicin v&agrave; griseofulvin, n&ecirc;n sử dụng phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai suốt thời gian d&ugrave;ng đồng thời thuốc v&agrave; trong v&ograve;ng 28 ng&agrave;y sau khi ngừng thuốc. Đối với c&aacute;c phụ nữ đang điều trị d&agrave;i hạn với c&aacute;c thuốc g&acirc;y cảm ứng enzyme gan, n&ecirc;n sử dụng phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai kh&aacute;c. - Tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh kh&ocirc;ng g&acirc;y cảm ứng enzyme gan: Trong một v&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o l&acirc;m s&agrave;ng, sự hấp thu của thuốc c&oacute; thể giảm khi d&ugrave;ng một số kh&aacute;ng sinh l&agrave;m giảm nồng độ ethinylestradiol (v&iacute; dụ c&aacute;c penicillin, c&aacute;c tetracycline). - Xử tr&iacute; tương t&aacute;c thuốc: N&ecirc;n d&ugrave;ng phương ph&aacute;p tr&aacute;nh thai kh&aacute;c cho đến 7 ng&agrave;y sau khi ngừng c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng sinh. Nếu 7 ng&agrave;y n&agrave;y vượt qu&aacute; cuối vỉ thuốc, n&ecirc;n bắt đầu vỉ thuốc mới m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; thời gian nghỉ. - C&aacute;c ảnh hưởng tr&ecirc;n c&aacute;c thuốc kh&aacute;c: C&aacute;c thuốc tr&aacute;nh thai dạng uống v&agrave; c&aacute;c phối hợp estrogen/progestogen như cyproterone acetate v&agrave; ethinylestrdiol c&oacute; thể ảnh hưởng đến sự chuyển h&oacute;a của c&aacute;c thuốc kh&aacute;c. Do đ&oacute;, nồng độ huyết tương v&agrave; m&ocirc; c&oacute; thể tăng (v&iacute; dụ cyclosporine) hoặc giảm (v&iacute; dụ lamotrigine ). Bảo quản:&nbsp; Bảo quản dưới 30 o C, nơi kh&ocirc; m&aacute;t, tr&aacute;nh ẩm v&agrave; &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 1 vỉ x 21 vi&ecirc;n Thương hiệu:&nbsp; Mega Lifesciences Nơi sản xuất:&nbsp; Ấn Độ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.