← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Lorista H 50mg/12.5mg KRKA điều trị huyết áp cao (2 vỉ x 14 viên)

Thuốc Lorista H 50Mg/12.5mg là sản phẩm của KRKA, D.D., Novo Mesto chứa hoạt chất Losartan potassium và Hydrochlorothiazide dùng trong điều trị huyết áp cao (cao huyết áp) khi cần phối hợp điều trị.

Thương hiệu
Krka
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
383110406723
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
KRKA, D.D., NOVO MESTO

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Lorista H 50Mg/12.5mg dùng trong điều trị huyết áp cao (cao huyết áp) khi cần phối hợp điều trị. Dược lực học Losartan Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II. Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin 1 trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin - angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron. Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể ATI có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Trong nhiều mô, cũng thấy có thụ thể AT2 nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến điều hòa tim mạch hay không. Cả losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể ATI lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2, Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan. Hydroclorothiazid Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là kali và magnesi, còn calci thì giảm. Hydroclorothiazid cũng làm giảm hoạt tính carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat nhưng tác dụng này thường nhỏ so với tác dụng bài tiết C1 - và không làm thay đổi đáng kể pH nước tiểu. Các thiazid có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng. Hydroclorothiazid có tác dụng hạ huyết áp, trước tiên có lẽ do giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào liên quan đến sự bài niệu natri. Sau đó trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của các mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ Na+, Vì vậy, tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid thể hiện chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh có thể thấy ngay sau vài giờ. Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác. Dược động học Losartan Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu - não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 m/phút. Sau khi uống losartan ghi dấu 14C, thu lại khoảng 35% độ phóng xạ trong nước tiểu và khoảng 60% trong phân. Ở người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng, gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường Hydroclorothiazid Sau khi uống, hydroclorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65 - 75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở người suy tim. Hydroclorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của hydroclorothiazid khoảng 9,5 - 13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận nên cần điều chỉnh liều. Hydroclorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi. Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần, ngay cả với liều tối ưu giữa 12,5 - 25 mg/ngày. Điều quan trọng cần biết là tác dụng chống tăng huyết áp của hydroclorothiazid thường đạt được tối ưu liều 12,5 mg (nửa viên 25 mg). Các hướng dẫn điều trị và thử nghiệm lâm sàng hiện đại đều nhấn mạnh cần sử dụng liều thấp nhất và tối ưu, điều đó làm giảm được nguy cơ tác dụng có hại. Vấn đề quan trọng là phải chờ đủ thời gian để đánh giá sự đáp ứng của cơ thể đối với tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid, vì tác dụng trên sức cản ngoại vi cần phải có thời gian mới thể hiện rõ. Có thể thẩm tách phúc mạc để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp mà không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng norepinephrin 5mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút.

Thành phần

Losartan Potassium 50mg, Hydrochlorothiazide 12.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Lorista H 50Mg/12.5mg dùng đường uống. Có thể uống vào lúc đang ăn hoặc lúc đói. Liều dùng Liều bắt đầu và liều duy trì thông thường đối với hầu hết bệnh nhân là 1 viên Lorista H 50 mg/12,5 mg/ lần/ ngày. Nếu cần thiết bác sỹ sẽ tăng liều lên 2 viên Lorista H 50 mg/12,5 mg/ lần/ ngày. Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sỹ. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Quá liều losartan Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu. Quá liều hydrochlorothiazid Biểu hiện: Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim. Xử trí: Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt. Chống kiềm hóa máu: Dùng amoni clorid trừ khi người bệnh mắc bệnh gan. Bù lại nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin chi tiết dưới đây trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Lorista H 50Mg/12.5mg cho các đối tượng sau: Cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất, tá dược nào có trong công thức thuốc. Người bệnh gặp tình trạng vô niệu. Trẻ em (do chưa có dữ liệu lâm sàng và kinh nghiệm điều trị trên nhóm đối tượng này). Người có tiền sử quá mẫn với các chất thuộc nhóm dẫn xuất sulfonamid. Phụ nữ đang trong thai kỳ. Cảnh báo và thận trọng Người bệnh cần chủ động trao đổi với y bác sĩ hoặc dược sĩ về tiền sử dị ứng cũng như mọi tình trạng bệnh lý đang mắc phải hoặc đã từng gặp trước đây. Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc nha sĩ việc bạn đang dùng Lorista H 50 mg/12,5 mg trước khi thực hiện bất kỳ ca phẫu thuật hay thủ thuật gây tê, gây mê nào (kể cả can thiệp nha khoa), do nguy cơ tụt huyết áp đột ngột có thể xảy ra dưới tác dụng của thuốc mê/tê. Hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp Lorista H 50 mg/12,5 mg ghi nhận được là tương đương giữa nhóm bệnh nhân trẻ tuổi và người cao tuổi, vì vậy việc điều chỉnh liều lượng theo tuổi tác là không cần thiết. Do thành phần thuốc chứa kali, những người đang áp dụng chế độ ăn kiêng hạn chế kali (hoặc người bị tăng kali máu) cần thận trọng khi dùng vì có thể gây hại cho sức khỏe. Ngoài ra, nguy cơ xảy ra các rối loạn tại hệ tiêu hóa cũng cần được lưu ý. Tránh tiêu thụ đồ uống có cồn trong thời gian dùng thuốc nhằm ngăn ngừa nguy cơ gia tăng tác dụng phụ hoặc làm biến đổi hoạt tính của thuốc. Đối với người bị giảm thể tích tuần hoàn (mất nước nội mạch): Cần được theo dõi y khoa chặt chẽ hoặc xem xét giảm liều để phòng tránh nguy cơ hạ huyết áp quá mức. Đối với người bị suy giảm chức năng gan: Sự hiện diện của hydrochlorothiazid trong thuốc có thể thúc đẩy tiến trình dẫn đến hôn mê gan. Đối với người bị hẹp động mạch thận (cả hai bên hoặc chỉ một bên ở người còn một thận duy nhất): Nguy cơ tăng nồng độ creatinin và urê trong máu là rất cao, đòi hỏi phải có sự giám sát y tế nghiêm ngặt trong suốt liệu trình. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Cảnh báo liên quan đến hoạt chất Losartan: Giai đoạn mang thai: Việc người mẹ tiếp xúc với các thuốc tác động lên hệ renin - angiotensin trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ có thể dẫn đến các tai biến nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh như: thiểu ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, dị dạng vùng sọ mặt, thậm chí gây tử vong. Dù chưa có bằng chứng về tác hại trong 3 tháng đầu thai kỳ, thai phụ vẫn cần lập tức ngừng dùng Losartan ngay khi phát hiện mang thai. Giai đoạn cho con bú: Khả năng bài tiết vào sữa mẹ của Losartan vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên hoạt chất này cùng chất chuyển hóa hoạt lực của nó đã được tìm thấy với lượng lớn trong sữa chuột thực nghiệm. Để tránh nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho trẻ bú hoặc dừng liệu trình thuốc, dựa trên mức độ cần thiết của việc điều trị đối với người mẹ. Cảnh báo liên quan đến hoạt chất hydroclorothiazid: Giai đoạn mang thai: Các dữ liệu y học cho thấy nhóm lợi tiểu thiazid (tương tự lợi tiểu quai) có khả năng đi qua hàng rào nhau thai, dẫn đến nguy cơ rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Do đó, chống chỉ định dùng nhóm này trong 3 tháng cuối thai kỳ. Giai đoạn cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ gây ảnh hưởng xấu đến trẻ và làm giảm khả năng tiết sữa của người mẹ. Việc lựa chọn giữa ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên vai trò điều trị của thuốc đối với người mẹ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như đau đầu, chóng mặt. Do đó, người vận hành máy móc hoặc điều khiển phương tiện giao thông cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng. Tương tác với thuốc khác Khả năng tương tác của Losartan: Losartan không gây biến đổi các thông số dược động học của digoxin (dù dùng đường uống hay đường tiêm tĩnh mạch). Khi phối hợp chung với cimetidin, diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan bị tăng thêm khoảng 18%, tuy nhiên dược động học từ chất chuyển hóa có hoạt tính của nó không bị ảnh hưởng. Khi dùng đồng thời với phenobarbital, trị số AUC của cả Losartan lẫn chất chuyển hóa hoạt tính của nó đều bị sụt giảm khoảng 20%. Không ghi nhận tương tác dược động học bất lợi nào xảy ra giữa hai hoạt chất Losartan và hydroclorothiazid. Khả năng tương tác của Hydrochlorothiazid: Rượu, thuốc ngủ gây nghiện hoặc barbiturat: Làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng. Thuốc trị tiểu đường (dạng uống và insulin): Có thể gây tăng đường huyết, đòi hỏi phải căn chỉnh lại liều lượng thuốc trị tiểu đường cho phù hợp. Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Tạo ra tác dụng cộng gộp hoặc hiệp đồng làm tăng mạnh hiệu quả hạ áp. Corticosteroid, ACTH: Thúc đẩy quá trình thải trừ chất điện giải, đặc biệt làm gia tăng nguy cơ hạ kali máu. Amin tăng huyết áp (như norepinephrin): Làm giảm mức độ nhạy cảm của cơ thể với các amin này, tuy nhiên mức độ giảm không đáng kể và không cản trở việc phối hợp khi cần thiết. Thuốc giãn cơ (như tubocurarin): Làm tăng cường độ tác động của thuốc giãn cơ lên cơ thể. Lithi: Tránh dùng chung do thuốc lợi tiểu làm giảm khả năng đào thải lithi qua thận, dẫn đến tích tụ và gây độc cho cơ thể. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Có thể làm suy giảm hiệu năng lợi tiểu, thải natri cũng như tác dụng hạ áp của nhóm thiazid ở một số đối tượng. Cần theo dõi sát sao hiệu quả bài niệu nếu bắt buộc phải dùng chung. Quinidin: Tăng nguy cơ khởi phát xoắn đỉnh, rung thất và có thể dẫn đến tử vong. Thuốc chống đông máu, thuốc điều trị gút: Bị giảm hiệu lực điều trị dưới tác động của nhóm thiazid. Thuốc gây mê, glycosid tim, vitamin D: Được tăng cường hoạt tính và tác dụng khi dùng chung với thiazid. Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có khả năng liên kết vật lý với thuốc lợi tiểu thiazid, từ đó cản trở và làm giảm mức độ hấp thu của các thuốc này tại đường tiêu hóa.

Mô tả chi tiết

Viên nén Lorista H 50mg/12.5mg KRKA là gì? Sự kết hợp giữa hai hoạt chất Losartan potassium và Hydrochlorothiazide tạo nên công dụng của viên nén Lorista H 50mg / 12.5mg , một dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu KRKA, D.D., Novo Mesto. Dòng thuốc này được chỉ định cho những bệnh nhân mắc chứng huyết áp cao (cao huyết áp) đang trong phác đồ trị liệu cần đến việc phối hợp các thành phần hoạt chất.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.