← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Losar-Denk 100 điều trị tăng huyết áp, suy tim (2 vỉ x 14 viên)

Losar - Denk 100 của công ty Denk Pharma GmbH Co. KG, thành phần chính là losartan potassium. Losar - Denk 100 có tác dụng điều trị tăng huyết áp và đang thử nghiệm điều trị suy tim . Losar - Denk 100 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 2 vỉ x 14 viên.

Thương hiệu
Denk
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
400110993924
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Denk Pharma GmbH & Co. KG

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Losar - Denk 100 được chỉ định sử dụng trong trường hợp: Điều trị bệnh tăng huyết áp: Có thể sử dụng đơn độc thuốc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE (enzym chuyển angiotensin). Losartan đang được thử nghiệm trong điều trị suy tim. Ðây là lợi điểm lớn của các loại đối kháng thụ thể angiotensin, nên cũng có thể dùng điều trị suy tim giống như các chỉ định của thuốc ức chế ACE. Dược lực học Losartan là một chất tổng hợp đối kháng thụ thể angiotensin II (kiểu AT1) để uống. Angiotensin II , một chất co mạch tiềm năng, là một hormone hoạt tính ban đầu của hệ thống renin - angiotensin và là chất quyết định sinh lý bệnh của bệnh tăng huyết áp. Angiotensin II liên kết với thụ thể AT1 có mặt trong nhiều tổ chức (nghĩa là cơ trơn mạch, tuyến thượng thận, thận và tim) và mở ra các tác động sinh học quan trọng, ví dụ co mạch và giải phóng aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích tế bào cơ trơn sinh sôi nảy nở. Losartan chọn lọc thụ thể AT1. Losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic chẹn tất cả các tác động sinh lý có liên quan của angiotensin II in vitro và in vivo bất luận nguồn gốc và con đường tổng hợp ra nó. Losartan không có tác dụng khởi động và cũng không chọn lọc các thụ thể khác của hormon hoặc kênh ion đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tim mạch. Ngoài ra, losartan cũng không ức chế ACE (men kinase II), men phân hủy bradykinin. Vì vậy, không làm tăng các phản ứng không mong muốn liên quan đến bradykinin. Khi dùng losartan, cơ thể đáp ứng bằng cách tăng hoạt tính hệ renin, tăng sản xuất angiotensin II. Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng đến hiệu quả hạ áp của thuốc. Sau khi ngưng losartan, nồng độ renin và angiotensin II sẽ trở về mức bình thường trong vòng 3 ngày. Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính có ái lực lớn đối với thụ thể AT1 hơn thụ thể AT2. Chất chuyển hóa có hoạt tính có hiệu quả gấp 10 đến 40 lần losartan. Dược động học Hấp thu Sau khi uống losartan được hấp thu tốt và đi vào chuyển hóa. Một chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và những chất chuyển hóa bất hoạt được tạo thành. Sinh khả dụng toàn thân của viên bao phim losartan vào khoảng 33%. Nồng độ đỉnh của losartan trong huyết tương đạt được trong 01 giờ và chất chuyển hóa hoạt tính là 3 – 4 giờ. Phân bố Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính liên kết với protein, chủ yếu là albumin trong huyết tương ≥ 99%. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Chuyển hóa Khoảng 14% losartan tiêm tĩnh mạch hoặc uống chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch losartan đánh dấu C14, hoạt tính phóng xạ trong huyết tương là của losartan và chất chuyển hóa hoạt tính. Ngoài ra, cũng tạo ra các chất chuyển hóa bất hoạt. Thải trừ Thanh thải huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và chất chuyển hóa hoạt tính là 50 ml/phút. Thanh thải thận là 74 ml/phút (losartan) và 26 ml/phút (chất chuyển hóa hoạt tính). Khi uống losartan, khoảng 4% liều thải ra dưới dạng không đổi trong nước tiểu, và 6% thải ra nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hoạt tính. Dược động học của losartan và chất chuyển hóa hoạt tính là tuyến tính ở các liều uống đến 200 mg losartan kali một ngày.

Thành phần

Losartan 100mg

Cách dùng

Cách dùng Có thể dùng losartan khi đói hay no.  Liều dùng Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu của losartan thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày; có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn như 25 mg/ngày cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy gan. Liều duy trì thông thường là 25 – 100 mg/ngày, chia làm 1 – 2 lần uống. Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu. Nói chung, nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng, thì cách 1 – 2 tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp. Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali, do nguy cơ tăng kali huyết. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Chưa có báo cáo về quá liều losartan ở người. Tùy thuộc vào mức độ quá liều, các triệu chứng hầu như là hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, chậm bất thường. Điều trị bằng thuốc tùy thuộc vào thời gian uống thuốc, bản chất và tính nghiêm trọng của các triệu chứng. Có thể dùng than hoạt, sau đó theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ. Không thể loại trừ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm tích máu. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lưu ý và cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần Hoạt ch&acirc;́t: Losartan Potassium 100mg Tá dược: Lactose monohydrate, Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 101), Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 105), Tinh bột ngô ti&ecirc;̀n gelatine hóa, Magnesi stearate, Opadry trắng (Hypromellose, Hyprolose, Titan dioxide (E171). Chỉ định&nbsp; (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Đi&ecirc;̀u trị tăng huy&ecirc;́t &aacute;p: C&oacute; thể d&ugrave;ng đơn độc hoặc phối hợp với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c (Thí dụ thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u thiazid). N&ecirc;n d&ugrave;ng losartan cho người bệnh không dung nạp được các ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ ACE (Enzym chuy&ecirc;̉n angiotensin). Losartan đang được thử nghiệm trong đi&ecirc;̀u trị suy tim. Đây là lợi đi&ecirc;̉m lớn của các loại kháng thụ th&ecirc;̉ angiotensin, nên cũng có th&ecirc;̉ dùng đi&ecirc;̀u trị suy tim gi&ocirc;́ng như các chỉ định của thu&ocirc;́c ức ch&ecirc;́ ACE. &nbsp; Chống chỉ định&nbsp; (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Quá m&acirc;̃n với hoạt ch&acirc;́t hoặc b&acirc;́t cứ tá dược nào - Đang có thai hoặc cho con bú - Suy gan nặng &nbsp; Liều d&ugrave;ng - Li&ecirc;̀u dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải đi&ecirc;̀u chỉnh theo đáp ứng huy&ecirc;́t áp. Li&ecirc;̀u khởi đ&acirc;̀u của Losartan thường dùng cho người lớn là 50mg, m&ocirc;̃i ngày; có th&ecirc;̉ dùng li&ecirc;̀u khởi đ&acirc;̀u th&acirc;́p hơn (Th&iacute; dụ 25mg m&ocirc;̃i ngày) cho người bệnh có khả năng m&acirc;́t dịch trong lòng mạch, k&ecirc;̉ cả người đang d&ugrave;ng thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u, hoặc Suy gan. - Li&ecirc;̀u duy trì thông thường là 25 - 100mg, u&ocirc;́ng mỗi l&acirc;̀n hoặc chia làm 2 l&acirc;̀n m&ocirc;̃i ngày. Không c&acirc;̀n phải thay đ&ocirc;̉i liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu. - Nói chung, n&ecirc;́u không ki&ecirc;̉m soát được huy&ecirc;́t áp với li&ecirc;̀u đã dùng, thì cách 1 - 2 tháng một l&acirc;̀n phải đi&ecirc;̀u chỉnh li&ecirc;̀u lượng thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng tăng huy&ecirc;́t áp. - N&ecirc;́u dùng Losartan mà không ki&ecirc;̉m soát được huy&ecirc;́t áp, có th&ecirc;̉ đùng thêm thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u li&ecirc;̀u th&acirc;́p. - Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng lực. Có thể d&ugrave;ng losartan c&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc chống tăng huy&ecirc;́t áp khác. Không được ph&ocirc;́i hợp losartan với các thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u giữ kali, do tăng nguy cơ tăng kali huy&ecirc;́t. - Có th&ecirc;̉ dùng losartan khi đói hay no. &nbsp; T&aacute;c dụng phụ Các phản ứng không mong mu&ocirc;́n của thu&ocirc;́c liệt kê dưới đây phân loại theo tần s&ocirc;́ bắt gặp: Rất phổ bi&ecirc;́n (&ge; 1/10); Ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n (&ge; 1/[Giá cần đăng nhập]&ecirc;́n < 1/10); Không ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n (&ge; 1/[Giá cần đăng nhập]&ecirc;́n < 1/100); Hiếm gặp (&ge; 1/10.000 đến < 1/1000); Rất hiếm gặp (< 1/10.000) - Không bi&ecirc;́t (không th&ecirc;̉ đánh giá được trên cơ sở dữ liệu đã có). - Trong các nghiên cứu lâm s&agrave;ng v&ecirc;̀ cao huy&ecirc;́t áp cơ bản, cao huy&ecirc;́t áp với phình tâm th&acirc;́t trái, suy tim mạn tính, cũng như cao huy&ecirc;́t áp và đái tháo đường tu&yacute;p 2 bi&ecirc;́n chứng thận, phản ứng không mong mu&ocirc;́n phổ bi&ecirc;́n nh&acirc;́t là hoa mắt, chóng mặt. - Cao huyết áp: Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm s&agrave;ng có kiểm so&aacute;t đối với cao huy&ecirc;́t áp cơ bản với losartan: R&ocirc;́i loạn hệ thần kinh:&nbsp;Ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n: Hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng;&nbsp;Không ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n: bu&ocirc;̀n ngủ, đau đ&acirc;̀u, rối loạn gi&acirc;́c ngủ. Bệnh tim:&nbsp;Không phổ biến: hồi hộp, đau thắt ngực R&ocirc;́i loạn mạch:&nbsp;Kh&ocirc;ng phổ biến: Cao huyết &aacute;p triệu chứng (đặc biệt trong những bệnh nh&acirc;n bị giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u tuần ho&agrave;n, nghĩa là những bệnh nhân bị suy tim nặng hoặc được đi&ecirc;̀u trị với li&ecirc;̀u cao các thu&ocirc;́c lợi tiểu). Liều phụ thuộc v&agrave;o hiệu ứng th&ecirc;́ đứng, phát ban. Kh&ocirc;ng phổ biến: đau bụng, táo bón R&ocirc;́i loạn tổng qu&aacute;t và quản lý bệnh tại ch&ocirc;̃ Không phổ biến: suy nhược, mệt mỏi, phù nề. - Bệnh nhân cao huy&ecirc;́t áp kèm theo phình tâm th&acirc;́t trái: Các phản ứng không mong mu&ocirc;́n sau đây đã được báo cáo trong một nghiên cứu lâm sảng trên các bệnh nhân cao huy&ecirc;́t áp và phình tâm thất tr&aacute;i: Rối loạn hệ thống thần kinh:&nbsp;Phổ biến: Hoa mắt, ch&oacute;ng mặt Rối loạn tai, và mê đạo:&nbsp;Phổ biến: chóng mặt, m&acirc;́t thăng bằng. R&ocirc;̀i loạn t&ocirc;̉ng qu&aacute;t và quản l&yacute; bệnh tại ch&ocirc;̃:&nbsp;Không phổ biến: suy nhược, mệt môi, phù n&ecirc;̀. - Suy tim mạn t&iacute;nh: Những phản ứng không mong muôn sau đây đã được báo cáo trong một nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát trên bệnh nhân suy tim. R&ocirc;́i loạn hệ th&ocirc;́ng thần kinh:&nbsp;Không ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n: Hoa mắt, chóng mặt, đau đ&acirc;̀u Bệnh tim:&nbsp;Hiếm gặp: ng&acirc;́t, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não. R&ocirc;́i loạn mạch:&nbsp;Không phổ biến: Hạ huy&ecirc;́t &aacute;p, bao gồm hạ huyết áp thế đứng R&ocirc;́i loạn h&ocirc; hấp, ngực và trung th&acirc;́t:&nbsp;Không ph&ocirc;̉ bi&ecirc;̉n: khó thở Rối loạn dạ d&agrave;y ruột:&nbsp;Không ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n: ỉa chảy, bu&ocirc;̀n nôn, nôn R&ocirc;́i loạn da v&agrave; t&ocirc;̉ chức dưới da:&nbsp;Không phổ biến: mày đay, ngứa, phát ban Rối loạn t&ocirc;̉ng quát và kiểm soát bệnh tại ch&ocirc;̃:&nbsp;Không phổ biến: suy nhược, mệt mỏi - Tăng huy&ecirc;́t áp và đái tháo đường túyp 2 bi&ecirc;́n chứng thận: Các phản ứng không mong muốn khá phổ bi&ecirc;́n liên quan đến losartan đã được báo cáo trong một nghiên cứu lâm sàng có ki&ecirc;̉m soát g&ocirc;̀m những bệnh nhân mắc đái tháo đường túyp 2 và protein niệu được liệt kê dưới đây: R&ocirc;̀i loạn hệ thần kinh:&nbsp;Phổ bi&ecirc;́n: Hoa mắt, chóng mặt R&ocirc;́i loạn mạch:&nbsp;Phổ biến: Hạ huyết &aacute;p Rối loạn tổng quát và quản lý bệnh tại ch&ocirc;̃:&nbsp;Phổ bi&ecirc;̉n: Suy nhược, mệt mỏi Đi&ecirc;̀u tra:&nbsp;Phổ biến: Hạ glucose huyết, cường kali. Những phản ứng không mong mu&ocirc;́n sau đây ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n nhi&ecirc;̀u hơn ở những bệnh nhân dùng losartan so với những bệnh nhân dùng thu&ocirc;́c vờ (placebo): Rối loạn máu và hệ bạch huy&ecirc;́t:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Thi&ecirc;́u máu Bệnh tim:&nbsp;Kh&ocirc;ng biết: Ngất, hồi hộp. Rối loạn mạch:&nbsp;Không biết: Hạ huy&ecirc;́t áp thế đứng, Rối loạn dạ d&agrave;y ruột:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: ỉa chảy R&ocirc;́i loạn hệ cơ xương và t&ocirc;̉ chức liên k&ecirc;́t:&nbsp;Không biết: Đau lưng R&ocirc;́i loạn thận và đường ti&ecirc;̉u:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Nhi&ecirc;̃m trùng đường niệu R&ocirc;́i loạn t&ocirc;̉ng quát v&agrave; quản lý bệnh tại ch&ocirc;̃:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Triệu chứng giống cảm cúm - Trải nghiệm hậu m&atilde;i: Những phản ứng không mong mu&ocirc;́n sau đây đã được báo cáo sau khi ti&ecirc;́p thị: R&ocirc;́i loạn máu và hệ bạch huy&ecirc;́t:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Thi&ecirc;́u máu, giảm tiểu c&acirc;̀u R&ocirc;́i loạn hệ th&ocirc;́ng mi&ecirc;̃n dịch:&nbsp;Hiếm gặp: Quá m&acirc;̃n: phản ứng quá m&acirc;̃n, phù mạch g&ocirc;̀m sưng thanh quản và thanh môn liên quan với tắc nghẽn đường h&ocirc; hấp và /hoặc sưng mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi. Một vài bệnh nhân này được báo cáo là phù mạch trong lịch sử gây ra bởi thu&ocirc;́c khác, bao g&ocirc;̀m các ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ ACE; viêm mạch bao g&ocirc;̀m ban xu&acirc;́t huy&ecirc;́t Henoch-Schoenlin. Rối loạn hệ th&acirc;̀n kinh:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Đau nửa đ&acirc;̀u. R&ocirc;́i loạn hô h&acirc;́p, ngực và trung thất:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Ho Rối loạn dạ d&agrave;y ruột:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Ỉa chảy R&ocirc;́i loạn gan mật:&nbsp;Hiếm gặp: Viêm gan Không bi&ecirc;́t: Suy chức năng gan Rối loạn da và các tổ chức dưới da:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Mày đay, ngứa, phát ban R&ocirc;́i loạn hệ cơ xương và tổ chức liên k&ecirc;́t:&nbsp;Không bi&ecirc;́t: Đau cơ, đau khớp Rối loạn thận và đường ti&ecirc;̉u:&nbsp;Đã có báo cáo các thay đ&ocirc;̉i chức năng thận, bao g&ocirc;̀m suy thận như là k&ecirc;́t quả của sự ức ch&ecirc;́ hệ th&ocirc;́ng renin-angiotensin. Những thay đổi như vậy sẽ lui d&acirc;̀n sau khi ngừng đi&ecirc;̀u trị. Đi&ecirc;̀u tra:&nbsp;Hi&ecirc;́m gặp các báo cáo những thay đ&ocirc;̉i có ý nghĩa lâm s&agrave;ng trong các thông s&ocirc;́ do phòng th&iacute; nghiệm tiêu chu&acirc;̉n cung c&acirc;́p có liên quan với việc d&ugrave;ng losartan trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Sự tăng men alanin transaminase (ALT) hi&ecirc;́m gặp và thường giảm đi khi ngừng đi&ecirc;̀u trị. 1,5% các bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sảng v&ecirc;̀ chứng, tăng huy&ecirc;́t áp phát triển sự cường kali (nồng độ kali trong huyết thanh > 5,5 mmol/l). Trong một nghiên cứu lâm s&agrave;ng bao g&ocirc;̀m các bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 và bệnh thận thì 9,9% bệnh nhân được đi&ecirc;̀u trị với losartan v&agrave; 3,4% bệnh nhân dùng thu&ocirc;́c vờ, đã phát tri&ecirc;̉n cường kali (> 5,5 mmol/l). Trong một nghiên cứu lâm sàng có ki&ecirc;̉m sóat với các bệnh nhân bị suy tim thì đã có báo cáo v&ecirc;̀ sự tăng n&ocirc;̀ng độ urê trong huy&ecirc;́t thanh, creatinin trong, huy&ecirc;́t thanh, và kali trong huy&ecirc;́t thanh. Các phản ứng, không mong mu&ocirc;́n của thu&ocirc;́c hình như tương tự trong trẻ em và người lớn. Các dữ liệu đã có đ&ocirc;́i với bệnh nhân là trẻ em còn hạn ch&ecirc;́. Thông báo cho Bác sỹ của bạn bắt kỳ tác dụng không mong mu&ocirc;́n nào xảy ra liên quan tới việc dùng thu&ocirc;́c. &nbsp; Thận trọng&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Qu&aacute; mẫn như ph&ugrave; mạch : &nbsp;Bệnh nhân có lịch sử phù mạch, bi&ecirc;̉u hiện bởi sự sưng mặt, môi, c&ocirc;̉ họng và/hoặc lưỡi c&acirc;̀n phải giám sát chặt chẽ. - Giảm huyết &aacute;p v&agrave; mất c&acirc;n bằng chất điện giải: Giảm áp huy&ecirc;́t triệu chứng, đặc biệt là sau li&ecirc;̀u thứ nh&acirc;́t hoặc sau khi tăng li&ecirc;̀u, có th&ecirc;̉ xu&acirc;́t hiện trên các bệnh nhân bị giảm th&ecirc;̉ tích máu tu&acirc;̀n hoàn và/hoặc giảm natri do đi ti&ecirc;̉u bắt buộc hoặc dùng li&ecirc;̀u cao thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u, hạn ch&ecirc;́ dùng mu&ocirc;́i, ỉa chảy hoặc nôn. Những bệnh đó phải được đi&ecirc;̀u trị trước khi dùng Losar-Denk 100 hoặc phải dùng li&ecirc;̀u ban đầu th&acirc;́p hơn. Đi&ecirc;̀u này cũng áp dụng cho trẻ em. - Mất c&acirc;n bằng chất điện giải: Mất c&acirc;n bằng ch&acirc;́t điện giải thường gặp trong các bệnh nhân suy thận, có hoặc không, mắc bệnh đái tháo đường. C&acirc;̀n phải cân nhắc các trường hợp này. - Một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 từ bệnh thận đã cho th&acirc;́y cường kali thường gặp nhi&ecirc;̀u hơn trên các bệnh nhân đi&ecirc;̀u trị với Losar-Denk 100 so với nhóm bệnh nhân dùng thu&ocirc;́c vờ (Placebo). Vì vậy, c&acirc;̀n phải giám sát chặt chẽ n&ocirc;̀ng độ kali trong huy&ecirc;́t tương và các trị s&ocirc;́ thanh thải creatinin, đặc biệt là các bệnh nhân suy tim và thanh thải creatinin giữa khoảng 30 - 50ml/phút. - Không nên sử dụng đ&ocirc;̀ng thời các thu&ocirc;́c lợi ti&ecirc;̉u ti&ecirc;́t kiệm kali, các ch&ecirc;́ ph&acirc;̉m b&ocirc;̉ sung kali, v&agrave; c&aacute;c ch&acirc;́t thay th&ecirc;́ mu&ocirc;́i chứa kali cùng với losarlan. - Suy chức năng gan: Dựa trên các dữ liệu dược động học cho th&acirc;́y rằng n&ocirc;̀ng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng k&ecirc;̉ trong các bệnh nhân xơ gan, nên phải xem xét dùng li&ecirc;̀u thấp hơn cho những bệnh nhân có lịch sử suy gan. Không có trải nghiệm đi&ecirc;̀u trị dùng losartan cho những bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, losartan được ch&ocirc;́ng chỉ định đ&ocirc;́i với bệnh nhân suy gan nặng. - Suy chức năng thận: Đã có báo cáo về hậu quả của sự ức ch&ecirc;́ hệ th&ocirc;́ng rennin-angiotensin, thay đ&ocirc;̉i chức năng thận bao g&ocirc;̀m suy thận, đặc biệt trong các bệnh nhân chức năng thận tùy thuộc vào hệ th&ocirc;́ng rennin- angiotensin-aldosteron, như các bệnh nhân suy tim nặng hoặc chức năng thận suy giảm từ trước. Như áp dụng đ&ocirc;́i với các thu&ocirc;́c khác có gây cản trở hệ th&ocirc;́ng rennin-angiotensin-aldosteron, sự tăng ure trong máu và creatinin trong huy&ecirc;́t thanh đã được quan sát th&acirc;́y ở các bệnh nhân bị hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên trong các bệnh nhân chỉ còn một thận. Những sự thay đ&ocirc;̉i chức năng thận như th&ecirc;́ có th&ecirc;̉ giảm đi sau khi ngừng đi&ecirc;̀u trị. Phải sử dụng losartan thận trọng, đ&ocirc;́i với bệnh nhân bị hẹp động mạch thận. - D&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n trẻ em c&oacute; chức năng thận suy giảm: Do thi&ecirc;́u dữ liệu, không khuyên d&ugrave;ng losartan cho trẻ em có tỷ lệ lọc c&acirc;̀u thận dưới 30ml/phút/1,73m 2 . Phải giám sát chức năng thận đ&ecirc;̀u đặn trong khi đi&ecirc;̀u trị với losartan, vì thận có th&ecirc;̉ hư hỏng. Điều này áp dụng đặc biệt khi losartan được cho dùng trong những tình hu&ocirc;́ng có th&ecirc;̉ ảnh hưởng đ&ecirc;́n chức năng thận như s&ocirc;́t, m&acirc;́t nước. Dùng đ&ocirc;̀ng thời losartan với các thu&ocirc;́c ức ch&ecirc;́ men chuy&ecirc;̉n đ&ocirc;̉i angiotensin (ACE) đã chứng tỏ rằng chúng làm hỏng chức năng thận. Vì vậy, không dùng đ&ocirc;̀ng thời các thu&ocirc;́c này. - Gh&eacute;p thận: Chưa có trải nghiệm trên bệnh nhân vừa ghép thận. Sự tăng ban đầu nồng độ hormon aldosteron: Các bệnh nhân tăng nồng độ aldosteron ban đầu nói chung không đáp ứng với các thu&ocirc;́c chống tăng huy&ecirc;́t áp tác động bằng cách ức ch&ecirc;́ hệ thống rennin-angiotensin. Vì vậy, không khuyên dùng losartan. - Bệnh tim mạch v&agrave;nh v&agrave; bệnh mạch n&atilde;o: Như áp dụng đối với các thu&ocirc;́c chống tăng huyết &aacute;p, sự tụt huy&ecirc;́t áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh thi&ecirc;́u máu tim mạch hoặc bệnh mạch não có thể dẫn đ&ecirc;́n nh&ocirc;̀i m&aacute;u cơ tim và đột quỵ. - Suy tim: Như áp dụng đ&ocirc;́i với các thu&ocirc;́c khác có tác động lên hệ th&ocirc;́ng rennin-angiotensin, rủi ro của sự giảm huy&ecirc;́t áp động mạch nghi&ecirc;m trọng (thường là c&acirc;́p tính) suy thận trong các bệnh nhân do suy tim có suy thận hoặc không có suy thận. Vì có ít trải nghiệm đi&ecirc;̀u trị với losartan trên các bệnh nhân suy tim liên quan với suy thận nặng cũng như các bệnh nhân suy tim nặng (c&acirc;́p IV theo Hội tim mach New York) và trong những bệnh nhân suy tim loạn nhịp triệu chứng hoặc đe đọa tính mạng, nên dùng losartan trong những nhóm bệnh nhân này phải thận trọng. - Đi&ecirc;̀u trị đ&ocirc;̀ng thời với losartan và các thu&ocirc;́c chẹn beta phải thận trọng. Hẹp động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute;, bệnh ph&igrave;nh cơ tim tắc nghẽn: Như áp dụng với thận trọng trong các bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc bệnh ph&igrave;nh cơ tim tắc nghẽn. - Kh&ocirc;ng dung nạp galactose, thi&ecirc;́u men lactase hoặc h&acirc;́p thu kém glucose, galactose: Thuốc này được chống chỉ định trong các bệnh nhân mắc phải sự không dung nạp galactose hiếm do di truy&ecirc;̀n, thiếu men lactase, hoặc hấp thu kém glucose, galactose. - Những cảnh báo khác và các chú ý đặc biệt: Như đã được quan sát với các thu&ocirc;́c ức ch&ecirc;́ men chuy&ecirc;̉n đổi angiotensin (ACE), losartan va c&aacute;c ch&acirc;́t đ&ocirc;́i kháng thụ th&ecirc;̉ angiotensin II khác hình như ít hiệu quả làm giảm huy&ecirc;́t áp trong các bệnh nhân đa đen hơn bệnh nhân không đen. Đi&ecirc;̀u này có th&ecirc;̉ do tính ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n cao của mức độ renin th&acirc;́p trong dân s&ocirc;́ cao huy&ecirc;́t áp đa đen. L&aacute;i xe - Không có nghiên cứu nào v&ecirc;̀ ảnh hưởng đ&ecirc;́n khả năng lái xe và đi&ecirc;̀u khi&ecirc;̉n máy được thực hiện. Tuy vậy, khi lái xe hoặc đi&ecirc;̀u khi&ecirc;̉n máy c&acirc;̀n phải tính tới sự chóng mặt, hoặc sự mệt mỏi đôi lúc có th&ecirc;̉ xảy ra khi dùng thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng cao huy&ecirc;́t áp, đặc biệt khi bắt đ&acirc;̀u đi&ecirc;̀u trị hoặc khi tăng li&ecirc;̀u. Thai kỳ - Phụ nữ có thai:&nbsp;Losartan được ch&ocirc;́ng chỉ định trong khi mang thai. Các dữ liệu khảo sát dịch t&ecirc;̃ học liên quan đ&ecirc;́n rủi ro quái thai gắn với việc dùng các ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ ACE trong 3 tháng đ&acirc;̀u của thai kỳ không k&ecirc;́t luận được. Tuy vậy, không loại trừ có sự tăng rủi ro nào đó. Chừng nào chưa có dữ liệu dịch t&ecirc;̃ học được ki&ecirc;̉m soát liên quan đ&ecirc;́n rủi ro của các ch&acirc;́t đ&ocirc;́i kháng thụ th&ecirc;̉ angiotensin II, thì những rủi ro tương tự cho loại thu&ocirc;́c này không th&ecirc;̉ loại trừ. Những bệnh nhân đự định có thai phải chuy&ecirc;̉n sang dùng các thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng tăng huy&ecirc;́t áp thay th&ecirc;́ đã có hồ sơ v&ecirc;̀ độ an toàn khi sử đụng trong khi có thai. N&ecirc;́u chẩn đoán đã có thai, thì phải ngừng sử dụng losartan ngay, v&agrave; bắt đầu đi&ecirc;̀u trị thay th&ecirc;̉. Phơi nhi&ecirc;̃m losartan trong 3 tháng thứ hai và ba của thai kỳ đã được bi&ecirc;́t là gây ra độc tính cho b&agrave;o thai (chức năng thận bị suy giảm, ít nước ối, sự hóa xương sọ bị chậm lại) và độc tính với trẻ sơ sinh (suy thận, cao huy&ecirc;́t áp, cường kali). N&ecirc;́u phơi nhi&ecirc;̃m losartan trong 6 tháng cu&ocirc;́i thai kỳ th&igrave; phải ki&ecirc;̉m tra siêu âm chức năng thận và đ&acirc;̀u. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng losartan trong khi mang thai phải giám sát chặt chẽ sự cao huy&ecirc;́t áp. - Phụ nữ cho con bú:&nbsp;Trong khi chưa có thông tin v&ecirc;̀ việc dùng losartan trong khi cho con bú, thì không khuy&ecirc;́n cáo việc dùng losartan mà phải chọn khả năng đi&ecirc;̀u trị khác đã có h&ocirc;̀ sơ v&ecirc;̀ độ an toàn khi cho con thơ bú hoặc trẻ nhỏ hơn. &nbsp; Tương t&aacute;c thuốc&nbsp; (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Hiệu quả ch&ocirc;́ng cao huy&ecirc;́t áp của losartan có thể tăng lên bởi các thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng cao huy&ecirc;́t áp khác. Dùng đ&ocirc;̀ng thời với các ch&acirc;́t khác như thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng tr&acirc;̀m cảm 3 vòng, các thu&ocirc;́c ch&ocirc;́ng loạn tâm th&acirc;̀n, baclofen, amifostin gây giảm huy&ecirc;́t áp sẽ gây ra hiệu quả hạ huy&ecirc;́t áp như là một hiệu quả chính hay phụ làm tăng rủi ro hạ huy&ecirc;́t áp. - Losartan được chuyển hóa thành ch&acirc;́t chuy&ecirc;̉n hóa acid carboxylic có hoạt tính bởi men cytochrom P450 (CYP) 2C9. Trong một nghiên cứu lâm sàng, người ta đã báo cáo rằng fluconazol (một ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ CYP2C9) làm giảm n&ocirc;̀ng độ ch&acirc;́t chuy&ecirc;̉n hóa có hoạt tính trong máu x&acirc;́p xi 50%. Đi&ecirc;̀u trị đ&ocirc;̀ng thời losartan với rifampicin (ch&acirc;́t xúc tác men chuy&ecirc;̉n hóa) làm giảm n&ocirc;̀ng độ của ch&acirc;́t chuyển hóa có hoạt tính trong máu 40%. Ý nghĩa lâm s&agrave;ng của hiệu quả này chưa bi&ecirc;́t. - Dùng đ&ocirc;̀ng thời với fluvastatin (một ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ y&ecirc;́u CYP2C9) không có ảnh hưởng nào lên n&ocirc;̀ng độ trong huy&ecirc;́t tương. - Như áp dụng với các thu&ocirc;́c khác chẹn angiotensin II hoặc hiệu quả của nó, dùng đ&ocirc;̀ng thời các thu&ocirc;́c ti&ecirc;́t kiệm kali (nghĩa là các thu&ocirc;́c lợi tiểu ít kali: amilorid, triamteren, spironolacton) hoặc hoặc các thu&ocirc;́c khác có thể làm tăng n&ocirc;̀ng độ kali trong huy&ecirc;́t tương (như heparin), hoặc các ch&ecirc;́ ph&acirc;̉m bổ sung kali và các ch&acirc;́t thay th&ecirc;́ mu&ocirc;́i chứa kali có th&ecirc;̉ gây ra tăng n&ocirc;̀ng độ kali trong huy&ecirc;́t thanh. Vì vậy, không khuy&ecirc;́n cáo sử dụng đ&ocirc;̀ng thời các thu&ocirc;́c này. - Đã có báo cáo v&ecirc;̀ sự tăng nông độ lithium trong huy&ecirc;́t thanh có th&ecirc;̉ phục h&ocirc;̀i được và độc tính trong các bệnh nhân dùng đ&ocirc;̀ng thời lithium và ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ ACE. Đi&ecirc;̀u này cũng đã có báo cáo trong r&acirc;́t ít trường hợp liên quan đ&ecirc;́n ch&acirc;́t đ&ocirc;́i kháng thụ th&ecirc;̉ angiotensin II. Vì vậy, phải thận trọng khi d&ugrave;ng đ&ocirc;̀ng thời lithium và losartan. N&ecirc;́u sự ph&ocirc;́i hợp này là c&acirc;̀n thi&ecirc;́t, thì phải giám sát n&ocirc;̀ng độ lithium trong huy&ecirc;́t thanh trong quá trình sử dụng. - Khi dùng ch&acirc;́t đ&ocirc;́i kháng thụ thể angiotensin II đ&ocirc;̀ng thời với các thu&ocirc;́c kháng viêm không steroid (NSAIDs, nghĩa là các ch&acirc;́t ức ch&ecirc;́ COX-2, aspirin với các li&ecirc;̀u kháng viêm và các thu&ocirc;́c kháng viêm không steroid không chọn lọc) có th&ecirc;̉ xảy ra làm giảm hiệu quả ch&ocirc;́ng cao huy&ecirc;́t áp. Việc dùng đ&ocirc;̀ng thời ch&acirc;́t đ&ocirc;́i kháng thụ th&ecirc;̉ angiotensin II v&agrave; c&aacute;c thuốc kháng viêm không steroid còn có th&ecirc;̉ gây ra suy chức năng thận, bao g&ocirc;̀m khả năng suy thận c&acirc;́p và làm tăng nồng độ kali trong huy&ecirc;́t tương, đặc biệt là trong những bệnh nhân có chức năng thận đã suy yếu. - Sự ph&ocirc;́i hợp này phải được sử dụng thận trọng, đặc biệt đ&ocirc;́i với bệnh nhân già. Bệnh nhân c&acirc;̀n phải được cung c&acirc;́p đủ nước và giám sát đ&ecirc;̀u đặn chức năng thận sau khi bắt đ&acirc;̀u đi&ecirc;̀u trị ph&ocirc;́i hợp và định kỳ sau đó. &nbsp; Bảo quản:&nbsp; Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30&deg;C &nbsp; Đ&oacute;ng g&oacute;i:&nbsp; Hộp 02 vỉ x 14 viên. &nbsp; Thương hiệu: DENK PHARMA GmbH & Co. KG &nbsp; Nơi sản xuất: &nbsp;DENK PHARMA GmbH & Co. KG (Đức) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.