← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Losartan Plus 100mg/12,5mg DWP (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

Losartan Plus 100mg/12,5mg DWP là gì? Losartan Plus DWP là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Welphar, sản xuất tại Việt Nam, kết hợp hai hoạt chất Losartan kali (thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) và Hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid). Đây là thuốc phối hợp liều cố định có tác động hạ huyết áp mạnh mẽ và kéo dài, giúp kiểm soát tối ưu chỉ số huyết áp, ngăn ngừa biến chứng tim mạch nguy hiểm cho bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính.

Thương hiệu
WEALPHAR
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
WEALPHAR

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Losartan Plus 100mg/12,5mg DWP Chỉ định sử dụng • Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp khi chỉ dùng losartan hoặc hydrochlorothiazid đơn độc. • Bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái : Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại thất trái. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu. Mã ATC: C09DA01 Losartan/hydrochlorothiazid Sự kết hợp của losartan và hydrochlorothiazid tạo ra tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng, làm giảm huyết áp ở mức độ lớn hơn so với từng thành phần đơn độc. Hiệu quả này được cho là kết quả của các tác động bổ trợ lẫn nhau của hai thành phần. Hơn nữa, do tác dụng lợi tiểu, hydrochlorothiazid làm tăng hoạt tính renin huyết tương, tăng bài tiết aldosteron, giảm kali huyết thanh và tăng nồng độ angiotensin II. Sử dụng losartan sẽ ngăn chặn tất cả các tác dụng sinh lý của angiotensin II và thông qua việc ức chế aldosteron có thể làm giảm sự mất kali do thuốc lợi tiểu gây ra làm giảm sự mất kali liên quan đến thuốc lợi tiểu. Losartan đã được chứng minh là có tác dụng làm tăng bài tiết acid uric niệu ở mức nhẹ và tạm thời. Hydrochlorothiazid đã được chứng minh là gây tăng nhẹ acid uric máu; sự kết hợp giữa losartan và hydrochlorothiazid có xu hướng làm giảm tình trạng tăng acid uric huyết do thuốc lợi tiểu này gây ra. Tác dụng chống tăng huyết áp của losartan/hydrochlorothiazid được duy trì trong khoảng 24 giờ. Trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài ít nhất 1 năm, hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp được duy trì khi tiếp tục điều trị. Mặc dù làm giảm đáng kể huyết áp, việc sử dụng losartan/hydrochlorothiazid không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên nhịp tim. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sau 12 tuần điều trị với losartan 50 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg, huyết áp tâm trương đo ở tư thế ngồi đã giảm trung bình 13,2 mmHg. Losartan/hydrochlorothiazid có hiệu quả ở cả nam và nữ, người da đen và các chủng tộc khác, và ở người trẻ (< 65 tuổi) và người cao tuổi (≥ 65 tuổi), có hiệu quả ở tất cả các mức độ tăng huyết áp. Losartan là một chất có thể uống, đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT1). Angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh, là hormon hoạt động chính của hệ renin-angiotensin và là yếu tố quan trọng quyết định đến sinh lý bệnh của tăng huyết áp. Angiotensin II liên kết với thụ thể AT1, được tìm thấy ở nhiều mô (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận và tim) và thúc đẩy nhiều hoạt động sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và tiết aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn. Losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính dược lý của nó (E-3174) ức chế tất cả các hoạt động sinh lý của angiotensin II, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp. Losartan gắn chọn lọc lên thụ thể AT1. Trên in vitro và in vivo, cả losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính của nó đều không gắn kết hoặc ức chế các hormon khác hoặc kênh trao đổi ion khác có vai trò quan trọng trong điều hòa tim mạch. Hơn nữa, losartan không ức chế ACE (kininase II - enzym giáng hóa bradykinin). Do đó, không có sự gia tăng các tác dụng không mong muốn liên quan đến bradykinin. Trong quá trình sử dụng losartan, sự loại bỏ phản hồi âm của angiotensin II đối với sự tiết renin sẽ dẫn đến tăng hoạt tính renin trong huyết tương (PRA). Tăng hoạt tính renin huyết tương dẫn đến tăng angiotensin II trong huyết tương. Ngay cả với những hiện tượng này, tác dụng hạ huyết áp và ức chế nồng độ aldosteron huyết tương vẫn được duy trì, cho thấy khả năng ức chế có hiệu quả đối với thụ thể angiotensin II. Sau khi ngừng sử dụng losartan, giá trị PRA và angiotensin II giảm xuống giá trị ban đầu trong vòng 3 ngày. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều so với thụ thể AT2. Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan theo khối lượng. Trong một nghiên cứu được thiết kế đặc biệt để đánh giá tỷ lệ ho ở bệnh nhân dùng losartan so với bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE, tỷ lệ ho ở nhóm dùng losartan hoặc hydrochlorothiazid là tương tự nhau và thấp hơn đáng kể so với nhóm dùng thuốc ức chế ACE. Ngoài ra, một phân tích tổng hợp từ 16 nghiên cứu mù đôi gồm 4.131 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ ho tự phát khi sử dụng losartan tương tự (3,1%) cùng với nhóm dùng giả dược (2,6%) hoặc hydrochlorothiazid (4,1%), trong khi tỷ lệ ho khi sử dụng thuốc ức chế ACE là 8,8%. Ở bệnh nhân tăng huyết áp không bị đái tháo đường có protein niệu, việc sử dụng losartan kali làm giảm đáng kể protein niệu, phân suất bài tiết albumin và IgG. Losartan duy trì tốc độ lọc cầu thận và giảm phân suất lọc. Nhìn chung, losartan làm giảm acid uric huyết thanh (thường < 0,4 mg/dL), tác dụng này được duy trì khi điều trị lâu dài. Losartan không ảnh hưởng tới các phản xạ thần kinh tự chủ và không có tác dụng kéo dài đối với norepinephrin huyết tương. Ở bệnh nhân suy thất trái, liều 25 mg và 50 mg losartan có tác động tích cực lên huyết động và thần kinh nội tiết, đặc trưng bởi tăng chỉ số tim và giảm áp suất mao mạch phổi bít, sức cản của mạch máu toàn thân, áp suất động mạch trung bình toàn thân và nhịp tim, giảm tương ứng nồng độ aldosteron và norepinephrin trong máu. Hạ huyết áp ở những bệnh nhân suy tim này phụ thuộc liều dùng. Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng losartan một lần mỗi ngày ở bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn nhẹ và trung bình đã làm giảm có ý nghĩa thống kê huyết áp tâm thu và tâm trương. Đo huyết áp ở thời điểm đáy (24 giờ sau khi uống) so với thời điểm đỉnh (5 - 6 giờ sau khi dùng thuốc) đã chứng minh có giảm huyết áp ổn định trong suốt 24 giờ. Tác dụng hạ huyết áp diễn ra tương ứng với nhịp sinh học của huyết áp. Hiệu quả giảm huyết áp vào khoảng thời gian cuối dùng thuốc bằng khoảng 70 - 80% hiệu lực đạt được sau khi dùng thuốc 5 - 6 giờ. Việc ngừng sử dụng losartan ở bệnh nhân tăng huyết áp không làm huyết áp tăng đột ngột trở lại. Mặc dù làm huyết áp giảm đáng kể, losartan không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên nhịp tim. Losartan có hiệu lực tương đương khi dùng ở nam và nữ, ở người trẻ tuổi (< 65 tuổi) hoặc lớn tuổi hơn. Nghiên cứu LIFE (Losartan Intervention For Endpoint reduction in hypertension) là một nghiên cứu đánh giá hiệu quả giảm huyết áp khi can thiệp bằng losartan. Đây là một nghiên cứu thiết kế ngẫu nhiên, mù đôi, có so sánh với thuốc khác, được tiến hành trên 9.193 bệnh nhân tăng huyết áp từ 55 đến 80 tuổi có bằng chứng phì đại thất trái trên điện tâm đồ. Bệnh nhân được chỉ định ngẫu nhiên vào nhóm dùng losartan 50 mg hoặc atenolol 50 mg một lần mỗi ngày. Nếu không đạt được mục tiêu huyết áp (< 140/90 mmHg), thì trước hết thêm hydrochlorothiazid (12,5 mg) và khi cần có thể tăng liều losartan hoặc atenolol lên 100 mg, uống một lần mỗi ngày. Khi cần, có thể dùng thêm các thuốc hạ huyết áp khác để đạt mức huyết áp mong muốn, ngoại trừ nhóm thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng angiotensin II hoặc thuốc chẹn beta. Thời gian theo dõi trung bình là 4,8 năm. Tiêu chí chính phối hợp tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tim mạch được đánh giá bằng sự giảm tỷ lệ phối hợp các biến cố tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Huyết áp giảm kể đến mức tương đương ở cả hai nhóm điều trị. Điều trị bằng losartan làm giảm 13,0% nguy cơ (p = 0,021; khoảng tin cậy 95%: 0,77 - 0,98) so với atenolol đối với tiêu chí phối hợp chính. Điều này chủ yếu do giảm tỷ lệ đột quỵ. Điều trị với losartan làm giảm 25% nguy cơ đột quỵ so với atenolol (p = 0,001; khoảng tin cậy 95%: 0,63 - 0,89). Tỷ lệ tử vong do tim mạch và nhồi máu cơ tim không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm điều trị. Hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) Hai thử nghiệm lớn ngẫu nhiên có đối chứng ONTARGET (Ongoing Telmisartan Alone and in Combination with Ramipril Global Endpoint Trial) và VA NEPHRON-D (The Veterans Affairs Nephropathy in Diabetes) đã khảo sát việc dùng kết hợp thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II. ONTARGET là một nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc đái tháo đường typ 2 kèm bằng chứng tổn thương cơ quan đích. VA NEPHRON-D là nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và bệnh thận do đái tháo đường. Các nghiên cứu này cho thấy không có tác dụng có lợi đáng kể trên hiệu quả và tỷ lệ tử vong trên thận và tim mạch, trong khi tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/hoặc hạ huyết áp so với đơn trị liệu. Với tính chất dược lực học tương tự, những kết quả này cũng liên quan đến các thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường. Nghiên cứu ALTITUDE (Aliskiren Trial in Type 2 Diabetes Using Cardiovascular and Renal Disease Endpoints) được thiết kế để kiểm tra lợi ích của việc bổ sung aliskiren vào liệu pháp chuẩn bằng thuốc ức chế ACE hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và bệnh thận mạn, bệnh tim mạch hoặc cả hai. Nghiên cứu đã được kết thúc sớm vì tăng nguy cơ kết cục bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ đều nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm dùng giả dược. Các biến cố bất lợi nghiêm trọng (tăng kali máu, hạ huyết áp, rối loạn chức năng thận) được báo cáo nhiều hơn ở nhóm aliskiren so với nhóm giả dược. Hydrochlorothiazid là một thuốc lợi tiểu thiazid. Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của nhóm thiazid chưa được biết rõ hoàn toàn. Thiazid tác động vào cơ chế tái hấp thu chất điện giải ở ống thận, trực tiếp làm tăng bài tiết natri và clorid với lượng gần tương đương. Tác dụng lợi tiểu của hydrochlorothiazid làm giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt tính renin huyết tương và tăng bài tiết aldosteron, do đó làm tăng thải kali và bicarbonat qua nước tiểu, gây giảm kali huyết thanh. Liên kết renin-aldosteron được điều chỉnh bởi angiotensin II và do đó việc sử dụng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II sẽ hạn chế tình trạng mất kali liên quan đến thuốc lợi tiểu. Sau khi dùng đường uống, các thuốc lợi tiểu bắt đầu có tác dụng sau 2 giờ, đạt đỉnh sau khoảng 4 giờ và kéo dài trong khoảng 6 - 12 giờ. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Dựa trên dữ liệu sẵn có từ các nghiên cứu dịch tễ học, đã quan sát thấy mối liên quan phụ thuộc liều tích lũy giữa hydrochlorothiazid và NMSC. Một nghiên cứu trên 71.533 bệnh nhân mắc BCC và 8.629 bệnh nhân mắc SCC tương ứng với nhóm đối chứng gồm 1.430.833 và 172.462 bệnh nhân. Sử dụng hydrochlorothiazid tích lũy cao (> 50.000 mg) có liên quan đến việc tăng nguy cơ BCC (OR = 1,29; 95% CI: 1,23 - 1,35) và SCC (OR = 3,98; 95% CI: 3,68 - 4,31). Một mối quan hệ giữa đáp ứng và liều tích lũy được ghi nhận trong nghiên cứu này cho cả BCC và SCC. Một nghiên cứu khác cho thấy có thể có mối liên quan giữa ung thư môi (SCC) và phơi nhiễm hydrochlorothiazid: 633 trường hợp mắc SCC môi tương ứng với nhóm đối chứng gồm 63.067 bệnh nhân, dùng phương pháp lấy mẫu theo nguy cơ. Mối quan hệ giữa đáp ứng và liều tích lũy đã được chứng minh với OR được điều chỉnh khi sử dụng hydrochlorothiazid là 2,1 (95% CI = 1,7 - 2,6), tăng lên 3,9 (3,0 - 4,9) với liều cao (~25.000 mg) và 7,7 (5,7 - 10,5) với liều tích lũy cao nhất (~100.000 mg). Hấp thu Losartan Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính và các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính khác. Sinh khả dụng toàn thân của losartan khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình đạt được sau 1 giờ (losartan) và 3 - 4 giờ (chất chuyển hóa có hoạt tính). Không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với các dữ liệu về nồng độ trong huyết tương của losartan khi dùng thuốc cùng một bữa ăn tiêu chuẩn. Phân bố Losartan Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết ≥ 99% với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan là 34 lít. Các nghiên cứu trên chuột cống chỉ ra rằng losartan qua hàng rào máu não rất ít, thậm chí không có. Hydrochlorothiazid Hydrochlorothiazid đi qua nhau thai nhưng không qua hàng rào máu não, và được tiết vào sữa mẹ. Chuyển hóa Losartan Khoảng 14% liều losartan dùng đường tĩnh mạch hoặc uống được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau khi dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch losartan kali có đánh dấu 14C, hoạt tính phóng xạ trong huyết tương chủ yếu là do losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. Sự chuyển hóa tối thiểu từ losartan thành chất chuyển hóa có hoạt tính được thấy ở khoảng 1% cá thể nghiên cứu. Ngoài chất chuyển hóa có hoạt tính, các chất chuyển hóa không có hoạt tính được hình thành, bao gồm 2 chất chuyển hóa chủ yếu được hình thành bởi sự hydroxyl hóa của chuỗi cạnh butyl và một chất chuyển hóa phụ là N-2 tetrazol glucuronid. Thải trừ Losartan Độ thanh thải trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/phút và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là 50 ml/phút. Độ thanh thải ở thận của losartan khoảng 74 ml/phút và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là 26 ml/phút. Khi dùng losartan bằng đường uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và khoảng 6% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Dược động học của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tuyến tính với losartan kali ở liều uống lên đến 200 mg. Sau khi uống, nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó giảm theo cấp số nhân với thời gian bán thải pha cuối lần lượt là khoảng 2 giờ và 6 - 9 giờ. Trong khi dùng losartan 100 mg một lần mỗi ngày, cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương. Bài tiết qua mật và nước tiểu đều góp phần loại bỏ losartan và các chất chuyển hóa của nó. Sau khi dùng losartan đánh dấu 14C ở người, khoảng 35% hoạt tính phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu và 58% trong phân. Hydrochlorothiazid Hydrochlorothiazid không được chuyển hóa mà thải trừ nhanh chóng qua thận. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương được theo dõi ít nhất 24 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương thay đổi trong khoảng từ 5,6 đến 14,8 giờ, ít nhất 61% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

Thành phần

Thành phần của Losartan Plus 100mg/12,5mg DWP Mỗi viên nén bao phim chứa: - Hoạt chất chính: Losartan kali 100 mg và Hydroclorothiazid 12,5 mg - Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, tinh bột ngô, natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl methylcellulose E6, silicon dioxid keo, magnesi stearat, opadry AMB II white (polyvinyl alcohol, talc, titan dioxid, glyceryl monocaprylocaprat, natri lauryl sulfat).

Cách dùng

Cách dùng của Losartan Plus 100mg/12,5mg DWP Hướng dẫn cách sử dụng Có thể uống Losartan Plus DWP 100 mg/12,5 mg cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Có thể uống Losartan Plus DWP 100 mg/12,5 mg cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng phù hợp Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế phù hợp với liều dùng. Tăng huyết áp Liều khởi đầu thường dùng là 50/12,5 (losartan 50 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg) một lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể tăng liều sau 3 tuần điều trị lên tới 100/25 (losartan 100 mg/hydrochlorothiazid 25 mg) một lần mỗi ngày để kiểm soát huyết áp. Đối với bệnh nhân không đạt được mục tiêu điều trị nếu với losartan 50 mg đơn trị, liều khởi đầu là 50/12,5 một lần mỗi ngày. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 100/25 một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân không đạt được mục tiêu điều trị nếu với losartan 100 mg đơn trị, liều khởi đầu là 100/12,5 (losartan 100 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg) một lần mỗi ngày. Nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 100/25 một lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân không đạt được mục tiêu điều trị nếu với hydrochlorothiazid 25 mg một lần mỗi ngày hoặc được kiểm soát nhưng bị hạ kali máu với liều dùng 50/12,5 một lần mỗi ngày, giảm liều hydrochlorothiazid mà không làm giảm đáp ứng hạ huyết áp, có thể tăng lên 100/25 một lần mỗi ngày. Sau đó nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau khoảng 3 tuần điều trị, tăng liều lên 100/25 một lần mỗi ngày. Bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái Ở bệnh nhân không đạt được mục tiêu điều trị với losartan kali 50 mg, nên bắt đầu điều trị với losartan 50 mg/hydrochlorothiazid 12,5 mg. Nếu cần thêm hạ huyết áp, tăng liều lên 100/12,5, tiếp theo là 100/25. Để giảm huyết áp hơn nữa, dùng thêm các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy thận và thẩm tách máu: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 50 ml/phút). Viên nén losartan/hydrochlorothiazid không được khuyến cáo cho bệnh nhân đang thẩm tách máu. Không dùng viên nén losartan/hydrochlorothiazid cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch cần phải được điều trị bù trước khi điều trị bằng losartan/hydrochlorothiazid. Bệnh nhân suy gan :Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Người cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi. Trẻ em: Không có kinh nghiệm ở trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó, không nên dùng losartan/hydrochlorothiazid cho trẻ em và trẻ vị thành niên. Khi dùng quá liều phải làm sao? Quá liều có thể gây hạ huyết áp tư thế nghiêm trọng, nhịp tim nhanh hoặc chậm do kích thích phế vị, rối loạn điện giải nặng (hạ kali máu, hạ clorid máu) do lợi tiểu quá mức. Xử trí: Ngừng thuốc lập tức, đưa bệnh nhân đến bệnh viện để tiến hành rửa dạ dày (nếu mới uống), truyền dịch tĩnh mạch để bù thể tích tuần hoàn và điều chỉnh cân bằng điện giải. Khi quên 1 liều cần làm gì? Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trong ngày. Nếu thời điểm nhớ ra đã gần sang ngày hôm sau, hãy bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo như lịch trình bình thường. Tuyệt đối không uống 2 viên cùng lúc để bù liều.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các dẫn xuất khác của sulfonamid (hydrochlorothiazid là một dẫn xuất của sulfonamid). • Hạ kali máu các tình trạng kháng trị. • Suy gan nặng; ứ mật và các rối loạn tắc nghẽn đường mật. • Hạ natri máu khó kiểm soát. • Tăng acid uric máu có triệu chứng/bệnh gout. • Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). • Vô niệu. • Chống chỉ định dùng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1,73 m²). Cảnh báo và thận trọng Losartan -Phù mạch :Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi) cần được theo dõi chặt chẽ. -Hạ huyết áp và giảm thể tích nội mạch :Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/hoặc giảm natri do liệu pháp lợi tiểu mạnh, chế độ ăn kiêng muối, tiêu chảy hoặc nôn ói. Các tình trạng này cần phải được điều chỉnh trước khi sử dụng losartan/hydrochlorothiazid. -Mất cân bằng điện giải : Mất cân bằng điện giải thường xảy ra ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không mắc bệnh đái tháo đường, và cần được điều trị. Do vậy, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ kali trong huyết tương và độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy tim có độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/phút. Không dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali và các chất thay thế muối có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng kali huyết thanh (ví dụ các thuốc chứa trimethoprim) với losartan/hydrochlorothiazid. -Suy giảm chức năng gan : Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, nên sử dụng thận trọng losartan/hydrochlorothiazid ở bệnh nhân có tiền sử suy gan nhẹ đến trung bình. Chưa có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Do vậy, chống chỉ định dùng losartan/hydrochlorothiazid ở bệnh nhân suy gan nặng. -Suy giảm chức năng thận : Do hậu quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, đã có báo cáo về những thay đổi chức năng thận, kể cả suy thận (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc hệ renin-angiotensin-aldosteron, như bệnh nhân bị suy tim nặng hoặc có bệnh thận từ trước). Cũng như các thuốc khác tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron, đã có báo cáo về tăng urê máu và creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một bên. Những thay đổi chức năng thận này có thể hồi phục khi ngừng thuốc. Thận trọng khi dùng losartan cho bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên. -Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân mới ghép thận. -Cường aldosteron nguyên phát: Bệnh nhân bị cường aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc điều trị tăng huyết áp tác động thông qua ức chế hệ renin-angiotensin. Do vậy, không khuyến cáo dùng losartan/hydrochlorothiazid cho các bệnh nhân này. -Bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não: Như với bất kỳ thuốc điều trị tăng huyết áp nào, hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ mạch vành và mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. -Suy tim: Cũng như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin, có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nặng và suy thận (thường cấp tính) ở những bệnh nhân suy tim, có hoặc không có suy thận. -Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Như các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. -Khác biệt chủng tộc: Theo quan sát đối với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), losartan và các thuốc đối kháng angiotensin khác dường như ít hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp ở người da đen so với người không phải da đen, có thể vì mức renin thấp thường phổ biến hơn ở người da đen bị tăng huyết áp. -Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Đã có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do vậy, việc ức chế kép hệ RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo. Nếu liệu pháp ức chế kép được xem là thực sự cần thiết, liệu pháp này chỉ nên được tiến hành dưới sự giám sát chuyên môn và phải thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở những bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường. -Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/điện giải: Như với tất cả các thuốc điều trị tăng huyết áp, hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân cần được quan sát các dấu hiệu lâm sàng về mất cân bằng dịch hoặc điện giải như giảm thể tích dịch, mất natri, nhiễm kiềm giảm clo máu, giảm magnesi máu hoặc giảm kali máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị hoặc sau nôn nhiều lần. Cần xét nghiệm điện giải trong huyết thanh định kỳ với những khoảng cách thời gian thích hợp ở những bệnh nhân này. Hạ natri máu do pha loãng có thể xảy ra ở những bệnh nhân phù trong thời tiết nóng. -Ảnh hưởng trên chuyển hóa và nội tiết : Dùng thiazid có thể làm giảm khả năng dung nạp glucose. Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường, kể cả insulin. -Thiazid có thể làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu và gây tăng calci huyết thanh nhẹ và gián đoạn. Tăng calci máu rõ rệt có thể là hậu quả của cường cận giáp tiềm ẩn. Cần ngừng thiazid trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. -Dùng thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng cholesterol và triglycerid.: Thiazid có thể làm tăng acid uric máu và/hoặc gây bệnh gout ở một số bệnh nhân. Vì losartan làm giảm acid uric máu nên việc kết hợp losartan với hydrochlorothiazid sẽ làm giảm sự tăng acid uric do thuốc lợi tiểu gây ra. -Rối loạn mắt: Các sulfonamid hoặc dẫn chất sulfonamid có thể gây ra phản ứng đặc ứng, dẫn đến tràn dịch màng mạch, cận thị thoáng qua cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm sự khởi phát cấp tính của tình trạng giảm thị lực hoặc đau nhãn cầu và thường xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. -Tăng nhãn áp góc đóng cấp tính không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Việc điều trị cần thiết là ngừng hydrochlorothiazid càng nhanh càng tốt. Có thể cần cân nhắc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật nếu nhãn áp không kiểm soát được. Các yếu tố nguy cơ có tiền sử tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng sulfonamid hoặc penicillin. -Suy gan: Thận trọng khi dùng thiazid ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc bệnh gan tiến triển, vì có thể gây ứ mật trong gan và những thay đổi nhỏ trong cân bằng dịch và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan. -Chống chỉ định dùng losartan/hydrochlorothiazid ở bệnh nhân suy gan nặng. -Ung thư da không tế bào hắc tố: Tăng nguy cơ ung thư da không tế bào hắc tố (NMSC) (ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC)) với sự tăng liều tích lũy hydrochlorothiazid đã được ghi nhận trong các nghiên cứu dịch tễ học. Tác dụng làm tăng nhạy cảm với ánh sáng của hydrochlorothiazid có thể là một cơ chế gây ra NMSC. -Bệnh nhân dùng hydrochlorothiazid đã được thông báo về nguy cơ mắc NMSC và được khuyên kiểm tra da để xác định các tổn thương mới nghi ngờ hoặc các tổn thương hiện có và báo cáo bất kỳ tổn thương da đáng ngờ nào. Các biện pháp phòng tránh có thể nhằm hạn chế tiếp xúc với ánh nắng và tia UV; trong trường hợp tiếp xúc phải nên bảo vệ da nhằm hạn chế nguy cơ ung thư da. Các tổn thương da đáng ngờ cần được kiểm tra kịp thời bằng các biện pháp thăm dò bệnh học. Việc sử dụng hydrochlorothiazid cũng có thể cần xem xét lại ở những bệnh nhân có tiền sử NMSC. Các phản ứng khác Ở bệnh nhân dung nạp thiazid, phản ứng quá mẫn có thể xảy ra dù có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản. Đã có báo cáo về đợt cấp hoặc khởi phát lupus ban đỏ hệ thống khi dùng thiazid. Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý rằng có thể bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi sử dụng liệu pháp chống tăng huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Sử dụng trong thai kỳ Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II Không khuyến cáo sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi dùng các thuốc ức chế ACE trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên nguy cơ gia tăng nhẹ không thể loại trừ. Mặc dù không có dữ liệu dịch tễ học được kiểm soát về nguy cơ đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, nhưng những nguy cơ tương tự có thể hiện hữu đối với nhóm thuốc này. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được coi là thật sự cần thiết, bệnh nhân dự định mang thai nên được chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác đã có dữ liệu an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Khi đã chẩn đoán xác định có thai, cần ngừng ngay việc điều trị bằng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu thích hợp, bắt đầu liệu pháp thay thế. Việc dùng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ gây độc tính trên thai nhi ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh sau sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu có sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II từ ba tháng giữa thai kỳ trở đi, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Trẻ sơ sinh của những bà mẹ đã điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi chặt chẽ về hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid Kinh nghiệm sử dụng hydrochlorothiazid trong thai kỳ còn hạn chế, đặc biệt là trong ba tháng đầu. Các nghiên cứu trên động vật là chưa đủ. Hydrochlorothiazid qua được nhau thai. Dựa trên cơ chế tác dụng của hydrochlorothiazid, sử dụng hydrochlorothiazid trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể ảnh hưởng đến tưới máu nhau thai và có thể gây tác động lên thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu. Không nên dùng hydrochlorothiazid để điều trị phù trong thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật do nguy cơ làm giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai, mà không có tác dụng có lợi cho diễn tiến của bệnh. Không nên dùng hydrochlorothiazid để điều trị tăng huyết áp vô căn ở phụ nữ có thai, ngoại trừ một số trường hợp hiếm khi không thể sử dụng liệu pháp điều trị nào khác. Sử dụng khi đang cho con bú Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II Do không có thông tin về việc sử dụng thuốc phối hợp losartan/hydrochlorothiazid trong thời kỳ cho con bú, không khuyến cáo dùng thuốc này và nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác đã có dữ liệu an toàn được chứng minh để sử dụng trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. Hydrochlorothiazid được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Thiazid ở liều cao gây lợi tiểu mạnh có thể ức chế sự tiết sữa. Việc sử dụng thuốc phối hợp losartan/hydrochlorothiazid trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo. Nếu dùng losartan/hydrochlorothiazid trong thời kỳ cho con bú, nên giữ liều ở mức thấp nhất có thể. Tương tác với các thuốc khác Losartan Rifampicin và fluconazol đã được báo cáo là làm giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính. Hệ quả lâm sàng của các tương tác này vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm ức chế thụ thể angiotensin II hoặc có tác dụng tương tự, khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), thuốc bổ sung kali, các chất thay thế muối có chứa kali hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng kali huyết thanh (ví dụ các thuốc chứa trimethoprim) có thể dẫn đến tăng kali huyết. Cũng như các thuốc khác ảnh hưởng lên sự bài tiết natri, bài tiết lithi có thể bị giảm. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh khi dùng đồng thời muối lithi với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACE). Khi dùng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II với các NSAID (thuốc chống viêm không steroid) như các chất ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic ở liều chống viêm và các NSAID không chọn lọc, có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu với NSAID có thể làm suy giảm chức năng thận hơn, bao gồm khả năng suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận kém từ trước. Cần thận trọng khi dùng phối hợp này, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được bù đủ nước và nên theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó. Ở một số bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận đang được điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, việc sử dụng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể dẫn đến suy giảm thêm chức năng thận. Những tác động này thường có thể hồi phục. Dữ liệu lâm sàng làm sáng tỏ cho thấy việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin hoặc aliskiren có liên quan với tần suất cao hơn các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng một thuốc tác động lên hệ RAAS. Các thuốc khác gây hạ huyết áp như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen, amifostin: Sử dụng đồng thời với các thuốc làm giảm huyết áp, dù là tác dụng chính hay tác dụng phụ, có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Hydrochlorothiazid Khi dùng đồng thời các thuốc sau đây có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu thiazid: Rượu, các barbiturat, thuốc gây nghiện hoặc thuốc chống trầm cảm •Có thể xảy ra hạ huyết áp thế đứng. Thuốc điều trị đái tháo đường (dạng uống và insulin) •Việc điều trị bằng thiazid có thể ảnh hưởng đến khả năng dung nạp glucose. Có thể cần điều chỉnh liều của thuốc trị đái tháo đường. •Cần thận trọng khi dùng metformin vì nguy cơ nhiễm toan lactic do suy giảm chức năng thận có thể xảy ra liên quan đến hydrochlorothiazid. Thuốc điều trị tăng huyết áp khác •Tác dụng hiệp đồng. Nhựa cholestyramin và colestipol •Sự hấp thu hydrochlorothiazid bị giảm khi có mặt nhựa trao đổi anion. Liều đơn của cholestyramin hoặc nhựa colestipol kết hợp với hydrochlorothiazid làm giảm hấp thu hydrochlorothiazid qua ống tiêu hóa lần lượt là 85% và 43%. Corticosteroid, ACTH •Mất điện giải, đặc biệt là hạ kali huyết, có thể tăng lên. Các amin giao cảm (ví dụ adrenalin) •Có thể làm giảm đáp ứng với amin gây co mạch, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng các thuốc này. Thuốc giãn cơ không khử cực (ví dụ tubocurarin) •Có thể làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ. Lithi •Thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải lithi ở thận và làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi, vì vậy không nên sử dụng đồng thời. Thuốc điều trị gout (probenecid, sulfinpyrazon và allopurinol) •Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc điều trị gout vì hydrochlorothiazid có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết thanh. •Có thể cần tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazon. •Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng tỷ lệ gặp các phản ứng quá mẫn với allopurinol. Thuốc kháng cholinergic (ví dụ atropin, biperiden) •Có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazid bằng cách làm giảm nhu động đường tiêu hóa và tốc độ tháo rỗng dạ dày. Thuốc gây độc tế bào (ví dụ cyclophosphamid, methotrexat) •Thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào và làm tăng tác dụng ức chế tủy của chúng. Các salicylat •Dùng đồng thời salicylat liều cao với hydrochlorothiazid có thể làm tăng tác dụng có hại của salicylat trên hệ thần kinh trung ương. Methyldopa •Đã có báo cáo về thiếu máu tán máu xảy ra khi sử dụng đồng thời hydrochlorothiazid và methyldopa. Cyclosporin •Điều trị đồng thời với cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và các biến chứng dạng gout. Digitalis glycosid •Cần thận trọng do rối loạn điện giải gây bởi hydrochlorothiazid có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp do digitalis glycosid. Hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết do thiazid Hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết do thiazid làm khởi phát loạn nhịp tim do digitalis. Các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết thanh Khuyến cáo theo dõi định kỳ kali huyết thanh và điện tâm đồ khi dùng losartan/hydrochlorothiazid cùng các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali huyết thanh (như các digitalis glycosid và các thuốc chống loạn nhịp tim) và các thuốc có thể gây xoắn đỉnh (nhịp nhanh thất) vì hạ kali huyết là một yếu tố dễ gây xoắn đỉnh: •Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm Ia (ví dụ: quinidin, hydroquinidin, disopyramid). •Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid). •Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: thioridazin, clorpromazin, levomepromazin, trifluoperazin, cyamemazin, sulpirid, sultoprid, amisulprid, tiaprid, pimozid, haloperidol, droperidol). •Các thuốc khác (ví dụ: bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, mizolastin, pentamidin, sparfloxacin, terfenadin, vincamin IV). Các muối calci Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh do làm giảm thải trừ. Nếu phải bổ sung calci, cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh và điều chỉnh liều calci cho phù hợp. Tương tác với các xét nghiệm Do tác động lên chuyển hóa calci, thiazid có thể tương tác với các xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến cận giáp. Carbamazepin Nguy cơ hạ natri huyết có triệu chứng. Cần theo dõi lâm sàng và hóa sinh khi dùng đồng thời. Thuốc cản quang chứa iod Trong trường hợp mất nước do thuốc lợi tiểu, nguy cơ suy thận cấp sẽ tăng lên, đặc biệt với liều cao của thuốc cản quang chứa iod. Bệnh nhân nên được bù nước trước khi sử dụng. Amphotericin B (đường tĩnh mạch), corticosteroid, ACTH, thuốc nhuận tràng kích thích hoặc glycyrrhizin (có trong cam thảo) Hydrochlorothiazid có thể làm tăng mất cân bằng điện giải, đặc biệt là hạ kali huyết.

Mô tả chi tiết

Losartan Plus 100mg/12,5mg DWP là gì? Losartan Plus DWP là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Welphar, sản xuất tại Việt Nam, kết hợp hai hoạt chất Losartan kali (thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) và Hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid). Đây là thuốc phối hợp liều cố định có tác động hạ huyết áp mạnh mẽ và kéo dài, giúp kiểm soát tối ưu chỉ số huyết áp, ngăn ngừa biến chứng tim mạch nguy hiểm cho bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.