← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Manzura-7.5 DaviPharm điều trị tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc Manzura-7,5 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm). Thuốc Manzura-7,5 được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, duy trì cải thiện lâm sàng khi đáp ứng với điều trị khởi đầu, đợt hưng cảm trung bình và nặng, phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với điều trị olanzapin.

Thương hiệu
Davipharm
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110282923
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY DAVIPHARM

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Manzura-7,5 thuộc nhóm thuốc chống loạn thần sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:  Tâm thần phân liệt. Duy trì cải thiện lâm sàng khi đáp ứng với điều trị khởi đầu. Đợt hưng cảm trung bình và nặng. Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở bệnh nhân có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với điều trị olanzapin. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc an thần kinh chống loạn thần. Olanzapin là một thuốc an thần kinh (chống loạn thần) không điển hình (thế hệ thứ hai) và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc chống loạn thần điển hình là dẫn chất của phenothiazin hay butyrophenon như ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, ít gây loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài đồng thời có hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của tâm thần phân liệt. Tác dụng chống loạn thần của olanzapin có cơ chế phức tạp và còn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Cơ chế này liên quan đến tính đối kháng của thuốc ở các thụ thể serotonin typ 2 (5-HT2A, 5-HT2C), typ 3 (5-HT3), typ 6 (5 HT6) và dopamin ở hệ thần kinh trung ương. Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng (điều hòa âm tính) đối với thụ thể 5-HT2A, liên quan đến tác dụng chống hàng cảm của thuốc. Ngoài ra, olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể Da của dopamin. Olanzapin còn đối kháng với các thụ thể muscarinic (M1, M2, M3, M4, và M5). Tác dụng kháng cholinergic của thuốc một mặt giải thích việc giảm nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, mặt khác lại liên quan đến một số tác dụng không mong muốn khác của olanzapin. Olanzapin cũng có tác dụng đối kháng thụ thể H của histamin và alphai adrenergic. Tác dụng này liên quan đến khả năng ngủ gà, hạ huyết áp tư thế khi sử dụng olanzapin. Dược động học Hấp thu Sau khi uống, olanzapin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, tuy nhiên do bị chuyển hóa bước đầu ở gan nên sinh khả dụng đường uống chỉ đạt 60%. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5 – 8 giờ. Đạt trạng thái ổn định sau 7 – 10 ngày dùng liều nhắc lại. Nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi giữa các cá thể, phụ thuộc vào tuổi, giới tính và việc bệnh nhân có hút thuốc hay không. Nồng độ thuốc trong máu phụ nữ cao hơn khoảng 30 – 40% so với nam giới. Khoảng nồng độ điều trị của olanzapin trong huyết tương còn chưa được xác định rõ. Mối tương quan giữa nồng độ thuốc trong máu với hiệu quả điều trị và độc tính của olanzapin chưa được xác lập. Phân bố Olanzapin phân bố nhanh và nhiều vào các mô, trong đó có thần kinh trung ương. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1000l. Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương của olanzapin là khoảng liên kết với albumin và acid al-glycoprotein. Olanzapin và dẫn chất chuyển hóa liên hợp glucuronid qua được nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Lượng thuốc ổn định ở trẻ bú bằng khoảng 1,8% liều lượng thuốc của mẹ. Ngoài ra, nồng độ đỉnh trong sữa mẹ đạt được chậm hơn khoảng 5,2 giờ sau khi đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương người mẹ. Chuyển hóa Olanzapin được chuyển hóa ở gan trước khi thải trừ chủ yếu thông qua CYP1A2, một phần nhỏ thông qua CYP2D6 sau đó được liên hợp với acid glucuronic. Hai dẫn chất chuyển hóa chính là 4’-N-desmethyl olanzapin và 10-N-glucuronid không còn giữ được hoạt tính của olanzapin. Thải trừ Sau khi uống, thời gian bán thải trong huyết tương của olanzapin khoảng 30 giờ (dao động từ 21 – 54 giờ). Thời gian bán thải tăng lên khoảng 1,5 lần ở người cao tuổi. Thanh thải của olanzapin tăng khoảng 40% ở người hút thuốc với người không hút thuốc và giảm khoảng 30% ở phụ nữ so với nam giới. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc được đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn. Dược động học trên các đối tượng đặc biệt Suy thận Dược động học của thuốc không thay đổi nhiều ở bệnh nhân suy thận. Trẻ em Thanh thiếu niên (từ 13 – 17 tuổi): Dược động học của olanzapin ở thanh thiếu niên tương tự như người lớn. Trong nghiên cứu lâm sàng, AUC trung bình olanzapin ở thanh thiếu niên cao hơn khoảng 27%. Các yếu tố khác biệt về nhân khẩu học giữa thanh thiếu niên và người lớn như thể trong trung bình thấp hơn và có ít thanh thiếu niên hút thuốc hơn có thể đóng góp vào kết quả trên.

Thành phần

Olanzapin 7.5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc dùng đường uống. Olanzapin được dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Các bệnh nhân có biểu hiện buồn ngủ kéo dài có thể sử dụng liều hàng ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ. Liều dùng olanzapin phải được hiệu chỉnh thận trọng trên từng bệnh nhân và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều dùng nên được tăng dần và chia thành nhiều liều trong ngày khi khởi đầu điều trị để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn. Liều dùng Người lớn Tâm thần phân liệt Liều khởi đầu 5 – 10mg. Thường uống 1 lần/ngày. Liều có thể tăng khoảng 5mg/ ngày trong vòng 5 – 7 ngày cho tới liều đích 10mg/ ngày. Hiệu chỉnh liều ở giai đoạn sau thường phải cách nhau không dưới 7 ngày, tăng hoặc giảm 5mg/ngày cho tới liều tối đa khuyến cáo 20mg/ngày. Liều duy trì: 10 – 20mg/ngày uống 1 lần. Bệnh lưỡng cực (Đợt hưng cảm hoặc hỗn hợp) Đơn trị liệu: Liều khởi đầu 10 – 15 mg/ngày uống 1 lần.  Liều có thể tăng 5mg/ngày cách nhau không dưới 24 giờ. Liều duy trì là 5 – 20mg/ ngày. Liều tối đa khuyến cáo 20 mg/ngày. Liệu pháp phối hợp với lithi hoặc valproat: Liều khởi đầu 10 – 15mg/ ngày, uống 1 lần. Liều dùng có thể dao động trong phạm vi: 5 – 20mg/ngày. Phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực Khoảng liều 5 – 20mg/ngày. Đối với bệnh nhân đã điều trị đợt hàng cảm bằng olanzapin, tiếp tục phòng ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực với liều như vậy. Nếu xuất hiện hưng cảm, hỗn hợp hoặc đợt trầm cảm, nên tiếp tục điều trị với olanzapin (với liều được tối ưu hóa nếu cần thiết), đi kèm điều trị hỗ trợ triệu chứng cảm xúc, như chỉ định lâm sàng. Trẻ em Trẻ em < 13 tuổi Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả. Trẻ từ 13 – 17 tuổi Sử dụng olanzapin trên trẻ em phải thật thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa. Tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu: 2,5 – 5mg/ ngày uống 1 lần. Liều đích 10mg/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg. Liều tối đa 20mg/ ngày. Bệnh lưỡng cực: Liều khởi đầu: 2,5 – 5mg/ ngày uống 1 lần. Liều đích 10mg/ ngày. Có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm liều 2,5mg hoặc 5mg. Liều tối đa 20mg/ ngày. Người cao tuổi Liều khởi đầu thấp (5mg/ ngày) không thường được chỉ định nhưng có thể cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên khi tình trạng lâm sàng đảm bảo. Suy thận hoặc suy gan Liều khởi đầu thấp (5mg) nên được cân nhắc ở những bệnh nhân này. Trong trường hợp suy gan trung bình ( xơ gan , Child-Pugh nhóm A hoặc B), liều khởi đầu nên là 5mg và chỉ tăng liều một cách thận trọng. Người hút thuốc lá Liều khởi đầu và khoảng liều thường không cần thay đổi ở người hút thuốc so với người không hút thuốc. Chuyển hóa của olanzapin có thể tăng ở người hút thuốc. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng và có thể cân nhắc tăng liều olanzapin nếu cần thiết. Khi có nhiều hơn 1 yếu tố có thể làm chậm chuyển hóa (nữ giới, người cao tuổi, không hút thuốc), nên cân nhắc giảm liều khởi đầu. Nên cẩn thận khi tăng liều trên những bệnh nhân này. Làm gì khi dùng quá liều? Trường hợp quá liều, rửa dạ dày có thể loại thuốc còn dư trong dạ dày. Nên điều trị triệu chứng khi cần. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Uống liều đã quên sớm nhất có thể khi bạn nhớ ra. Không dùng 2 liều trong cùng 1 ngày. Không ngừng thuốc chỉ vì bạn cảm thấy khỏe hơn. Việc tiếp tục dùng olanzapin cho đến khi bác sỹ bảo ngừng rất quan trọng cho bạn. Nếu bạn ngừng thuốc đột ngột, triệu chứng như đổ mồ hôi, không thể ngủ, run, lo lắng hoặc buồn nôn và nôn có thể xảy ra. Bác sỹ sẽ hướng dẫn cho bạn giảm liều từ từ trước khi ngừng thuốc. Luôn làm theo chỉ dẫn của bác sỹ  Nên cân nhắc giảm liều từ từ khi ngừng olanzapine.

Lưu ý và cảnh báo

Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.