← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Matever 500mg Pharmathen (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Matever 500mg Pharmathen là gì? Thuốc Matever 500mg là sản phẩm của PHARMATHEN S.A, Hy Lạp, với thành phần chính Levetiracetam là một loại thuốc có tác dụng điều trị động kinh và co giật.

Thương hiệu
Pharmathen S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Pharmathen S.A

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Matever 500mg Pharmathen Matever được dùng để điều trị: - Điều trị đơn liều cho người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi bị động kinh mới được chẩn đoán, điều trị động kinh cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát. - Dùng với các thuốc thuốc chống động kinh khác như liệu pháp điều trị bổ sung: + Co giật cục bộ tiên phát (nguyên phát) có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh từ một tháng tuổi. + Co giật cơ ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi động với động kinh giật cơ thiếu niên. + Co cứng - co giật toàn thể nguyên phát ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi với bệnh động kinh toàn thế hóa tự phát

Thành phần

Thành phần của Matever 500mg Pharmathen Levetiracetam 500mg

Cách dùng

Cách dùng của Matever 500mg Pharmathen Cách dùng Uống viên nén Matever với lượng chất lỏng vừa đủ (một ly nước). Có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không. Vì lý do an toàn, không uống thuốc cùng với rượu. Thời gian điều trị - Matever được sử dụng trong điều trị mãn tính. Bác sỹ sẽ quyết định khoảng thời gian dùng thuốc. - Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc. Bác sỹ sẽ quyết định việc dùng thuốc giảm dần. Liều dùng thuốc Matever 500mg Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ Uống thuốc hai lần một ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, tại cùng một thời điểm mỗi ngày. Số lượng thuốc dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ Đơn trị liệu Liều dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi Mức độ an toàn và hiệu quả của Matever ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi ở đơn trị liệu chưa được thiết lập. Không có sẵn số liệu. Liều dùng cho người lớn và thanh thiếu niên (từ 16 tuổi) Liều khởi đầu khuyến cáo là 250 mg hai lần mỗi ngày, nên tăng đến liều điều trị ban đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày sau khi hai tuần. Liều có thể tăng thêm 250 mg hai lần mỗi ngày mỗi hai tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa là 1500 mg hai lần mỗi ngày. Điều trị bổ sung Liều dùng cho người lớn và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) nặng 50 kg trở lên Liều điều trị ban đầu là 500 mg hai lần mỗi ngày. Liều này có thể được bắt đầu vào ngày đầu tiên của điều trị. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, liều hàng ngày có thể được tăng lên đến 1.500mg hai lần mỗi ngày. Có thể thay đổi liều trong khoảng 500 mg hai lần mỗi ngày, tăng hoặc giảm mỗi 2-4 tuần. Liều ở trẻ sơ sinh (6-23 tháng), trẻ em (2-11 tuổi) và thanh thiếu niên (12-17 tuổi) có trọng lượng dưới 50 kg: Levetiracetam dạng dung dịch uống sẽ thích hợp cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tuổi Liều điều trị ban đầu là 10 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng lên đến 30 mg/kg hai lần mỗi ngày. Liều lượng thay đổi không được vượt quá tăng hoặc giảm 10 mg/kg mỗi ngày hai lần mỗi hai tuần. Các liều thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng. Liều dùng ở trẻ em ≥ 50 kg giống như người lớn. Đối tượng đặc biệt Người già trên 65 tuổi Khuyến cáo nên điều chỉnh liều dùng ở người già có chức năng thận bị tổn thương (Xem phần liều dùng cho người suy thận ở dưới) Người suy thận Liều dùng hàng ngày phải dựa vào từng cá thể và chức năng thận. Đối với người lớn, tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng dùng thuốc này, ước tính độ thanh thải creatinin của người bệnh (CLcr) ml/phút. Độ thanh thải CLcr ml/phút có thể được tính từ creatinin huyết thanh (mg/dl), đối với người lớn và thanh thiếu niên nặng từ 50kg trở lên. Người suy gan Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Do đó, giảm 50% liều duy trì hàng ngày được khuyến cáo khi độ thanh thải creatinin là <60 ml/phút/1,73 m2.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Tương tác thuốc Các thuốc chống động kinh Dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng tiến hành ở người lớn chỉ ra rằng Matever không ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của các chống động kinh hiện có (phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital, lamotrigin, gabapentin và Primidon) và các thuốc chống động kinh không ảnh hưởng đến dược động học của Matever. Không có bằng chứng về sự tương tác của thuốc có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhi nhận được levetiracetam lên đến 60 mg/kg cân nặng/ngày. Một đánh giá hồi cứu về tương tác dược động học ở trẻ em và thanh thiếu niên bị bệnh động kinh (4-17 tuổi) xác nhận rằng điều trị hỗ trợ với levetiracetam đường uống không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc ổn định trong huyết thanh khi sử dụng đồng thời carbamazepin và valproat. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy độ thanh thải của levetiracetam cao hơn 20% ở trẻ em đang sử dụng thuốc chống động kinh làm tăng men. Điều chỉnh liều lượng là không cần thiết. Probenecid Probenecid (500 mg bốn lần mỗi ngày), một chất gây ngăn chặn thanh thải ở ống thận, đã được chứng minh là ức chế sự thanh thải qua thận của chất chuyển hóa chính, nhưng không phải của levetiracetam. Tuy nhiên, nồng độ của chất chuyển hóa này vẫn còn thấp. Dự kiến các thuốc được bài tiết qua ống thận hoạt động cũng có thể làm giảm độ thanh thải qua thận của chất chuyển hóa. Ảnh hưởng của levetiracetam trên probenecid không nghiên cứu và ảnh hưởng của levetiracetam trên các sản phẩm thuốc thanh thải hoạt khác, ví dụ như NSAIDs, các sulfonamid và methotrexat không được biết đến. Thuốc tránh thai và các tương tác dược động học khác Levetiracetam 1.000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai (ethinyl estradiol và levonorgestrel); các thông số nội tiết (hormon luteinizing và progesteron) không thay đổi. Levetiracetam 2.000 mg mỗi ngày không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin và warfarin; Thời gian prothrombin không thay đổi. Sử dụng đồng với digoxin, thuốc tránh thai và warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam. Thuốc kháng acid Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc kháng acid trên sự hấp thu levetiracetam có sẵn. Thực phẩm và rượu Mức độ hấp thu levetiracetam không bị thay đổi bởi thực phẩm, nhưng tỷ lệ hấp thu được giảm nhẹ. Không có dữ liệu về sự tương tác của levetiracetam với rượu. Chống chỉ định Matever 500mg chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Matever 500mg - Ngưng sử dụng thuốc Nếu phải ngừng sử dụng thuốc, khuyến khích việc giảm liều dần dần (ví dụ như ở người lớn và thanh thiếu niên có trọng lượng trên 50 kg: 500 mg hai lần mỗi ngày giảm mỗi 2-4 tuần; ở trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng ít hơn 50 kg: Liều giảm không được vượt quá 10 mg/ kg mỗi ngày hai lần mỗi hai tuần). - Tự tử Ý định tự tử và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các thuốc chống động kinh (bao gồm cả levetiracetam). Cơ chế rủi ro này không được biết. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu của bệnh trầm cảm và/ hoặc ý tưởng và hành vi tự tử và điều trị thích hợp cần được xem xét. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) nên được tư vấn để biết được dấu hiệu trầm cảm và/ hoặc ý tưởng hoặc hành vi tự tử sẽ xuất hiện. - Sử dụng thuốc ở trẻ em Dạng thuốc viên không thích hợp cho việc sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Dữ liệu có sẵn ở trẻ em đã không cho thấy có tác động đến sự tăng trưởng và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, ảnh hưởng lâu dài về việc học tập, trí thông minh, sự phát triển, chức năng nội tiết, tuổi dậy thì và khả năng mang thai ở trẻ em vẫn chưa được biết. Sự an toàn và hiệu quả của levetiracetam đã không được đánh giá kỹ lưỡng ở trẻ bị động kinh ở độ tuổi dưới 1 năm. Chỉ có 35 trẻ nhỏ dưới 1 năm với cơn động kinh bắt đầu một phần đã được đưa vào nghiên cứu lâm sàng trong đó chỉ có 13 bệnh nhân dưới 6 tháng - Sử dụng thuốc ở người suy gan, suy thận Việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận có thể yêu cầu điều chỉnh liều lượng. Ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi lựa chọn liều. - Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú Không sử dụng Matever trong khi mang thai trừ khi việc cần thiết sử dụng thuốc là rõ ràng. Rủi ro cho thai nhi cũng không được biết đến. Matever đã cho thấy tác dụng không mong muốn trên sinh sản ở các nghiên cứu động vật ở mức độ liều cao hơn liều kiểm soát cơn động kinh. Khuyến cáo không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Mô tả chi tiết

Matever 500mg Pharmathen là gì? Thuốc Matever 500mg là sản phẩm của PHARMATHEN S.A, Hy Lạp, với thành phần chính Levetiracetam là một loại thuốc có tác dụng điều trị động kinh và co giật.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.