Thuốc Maxxneuro 75 Ampharco điều trị các tình trạng đau dây thần kinh, động kinh cục bộ (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Maxxneuro 75 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A. Thành phần chính là Pregabalin. Thuốc Maxxneuro 75 được bác sĩ chỉ định để điều trị các tình trạng đau dây thần kinh như trong bệnh đái tháo đường, herpes virus, đau thần kinh toàn thân, hỗ trợ động kinh cục bộ,...
- Thương hiệu
- Ampharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110590324
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AMPHARCO U.S.A
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị đau thần kinh trong bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường. Điều trị đau đây thần kinh sau nhiễm virus herpes. Liệu pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn bị động kinh cục bộ. Điều trị đau nhức toàn thân (đau xơ cơ). Điều trị đau dây thần kinh trong tổn thương tủy sống. Dược lực học Pregabalin gắn kết ái lực cao vào vị trí alpha2-delta (1 tiểu đơn vị phụ của cổng kênh canxi phụ thuộc điện thế) trong các mô của hệ thống thần kinh trung ương. Điều này có thể liên quan đến tác dụng giảm đau qua thụ thể đau và chống co giật trên động vật của pregabalin. Trên các mô hình tổn thương thần kinh ở động vật, người ta thấy pregabalin giảm sự phóng thích phụ thuộc canxi của các chất dẫn truyền thần kinh trước thụ cảm thể đau ở tủy sống, có thể bằng cách phá vỡ sự vận chuyển qua kênh canxi có tiểu đơn vị alpha2-delta và/hay giảm dòng canxi. Bằng chứng từ các mô hình tổn thương thần kinh và đau dai dẳng ở động vật khác gợi ý tác động giảm đau qua thụ thể đau của pregabalin có thể cũng qua trung gian tương tác với con đường hướng xuống của noradrenergic và serotonergic phát xuất từ cuống não, điều chỉnh sự dẫn truyền cảm giác đau trong tủy sống. Mặc dù pregabalin là một dẫn xuất cấu trúc từ chất ức chế dẫn truyền thần kinh gamma aminobutyric acid (GABA), nó không gắn trực tiếp vào các thụ thể của GABA A , GABA B , hay benzodiazepine, không gia tăng các đáp ứng của GABA A , trong các tế bào thần kinh đã được cấy, không thay đổi nồng độ GABA A trong não chuột hay tác động cấp tính trên việc thu nhận hay thoái giáng GABA. Tuy nhiên, việc gắn kết lâu dài pregabalin vào trong tế bào thần kinh đã được cấy làm tăng mật độ các protein vận chuyên GABA và tăng tốc độ vận chuyển GABA chức năng. Dược động học Pregabalin được hấp thu tốt sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương lúc đói đạt được sau 1,5 giờ. Khả dụng sinh học đường uống của pregabalin ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Tình trạng ổn định đạt được trong 24-48 giờ sau khi dùng liều lặp lại. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng với thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25-30% và kéo dài Tmax đến khoảng 3 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng với thức ăn không có ảnh hưởng liên quan đến tổng lượng hấp thu pregabalin trên lâm sàng. Vì vậy, pregabalin có thể uống lúc đói hay cùng với thức ăn. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,5 L/kg. Pregabalin là chất nền cho chất vận chuyển hệ thống L chịu trách nhiệm vận chuyển acid amin kích thước lớn xuyên qua hàng rào máu não. Mặc dù không có dữ liệu ở người, người ta đã thấy pregabalin đi qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Ngoài ra, pregabalin qua được nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa của chuột mang thai. Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người, khoảng 90% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu là pregabalin ở dạng không đổi. Dẫn xuất N-methylate của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Pregabalin được thái trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận dưới dạng không đổi với thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ ở những người chức năng thận bình thường. Độ thanh thải trung bình khoảng 67,0 đến 80,9 mL/phút ở người trẻ khỏe mạnh. Sự thải trừ pregabalin gần như tỷ lệ với độ thanh thải creatinine (Clcr). Giảm liều trên các bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc thẩm phân máu là cần thiết. Pregabalin được loại ra khỏi huyết tương hiệu quả bằng thẩm phân máu.
Thành phần
Pregabalin 75mg
Cách dùng
Cách dùng MAXXNEURO được uống cùng với thức ăn hoặc không. Khi ngưng điều trị với MAXXNEURO, cần ngưng từ từ tối thiểu trong 1 tuần. Liều dùng Đau thần kinh trong bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường Liều khuyến cáo tối đa của MAXXNEURO là 100 mg, 3 lần/ngày (300 mg/ngày) trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine tối thiểu 60 mL/phút. Khởi đầu với liều 50 mg dùng 3 lần/ngày (150 mg /ngày). Liều dùng có thể tăng lên sau 1 tuần điều trị tùy vào đáp ứng của bệnh nhân đến 300 mg/ngày. Đau dây thần kinh sau nhiễm virus herpes Liều khuyến cáo của MAXXNEURO là 75 dén 150 mg, 2 lần/ngày, hoặc 50 đến 100 mg, 3 lần/ngày (150 đến 300 mg/ngày) trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine tối thiểu 60 mL/phut. Khởi đầu với liều 75 mg, 2 lần/ngày, hoặc 50 mg, 3 lần/ngày (150 mg/ngày). Liều dùng có thé tăng lên sau 1 tuần điều trị tùy vào đáp ứng của bệnh nhân đến 300 mg/ngày. Bệnh nhân không giảm đau nhiều sau 2 đến 4 tuần điều trị với liều 300 mg/ngày, và có thể dung nạp được MAXXNEURO, có thể tăng liều lên 300 mg, 2 lần/ngày, hoặc 200 mg, 3 lần/ngày (600 mg/ngày). Liệu pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn bị động kinh cục bộ Đề nghị bệnh nhân khởi đầu tổng liều trong ngày không vượt quá 150 mg/ngày (75 mg, 2 lần/ngày, hoặc 50 mg, 3 lần/ngày). Liều dùng có thể tăng lên sau 1 tuần điều trị tùy vào đáp ứng của bệnh nhân đến 300 mg/ngày và sau 1 tuần khác, có thể tăng đến liều dùng tối da 600 mg/ngày. Điều trị đau nhức toàn thân (đau xơ cơ) Liều khuyến cáo của MAXXNEURO cho điều trị đau nhức toàn thân là 300 đến 450 mg/ngày. Khởi đầu với liều 75 mg, 2 lần/ngày (150 mg/ngày). Liều dùng có thể tăng lên sau 1 tuần điều trị tùy vào đáp ứng của bệnh nhân đến 150 mg 2 lần/ngày (300mg/ngày). Bệnh nhân phải giảm đau nhiều với liều 300 mg/ngày, có thể tăng liều lên 225 mg, 2 lần/ngày (450 mg/ngày). Mặc dù pregabalin đã được nghiên cứu với liều 600 mg/ngày, không có bằng chứng cho thấy liều này có lợi cho bệnh nhân và liều này ít được dung nạp tốt. Điều trị đau dây thần kinh trong tổn thương tủy sống Liều khuyến cáo ban đầu là 75 mg, 2 lần/ngày (150 mg/ngày). Liều dùng có thể tăng lên sau 1 tuần điều trị tùy vào đáp ứng của bệnh nhân đến 150 mg 2 lần/ngày (300 mg/ngày). Bệnh nhân không giảm đau nhiều sau 2 đến 3 tuần điều trị với liều 150 mg 2 lần/ngày, và có thể dung nạp được MAXXNEURO có thể tăng liều lên 300 mg, 2 lần/ngày. Bệnh nhân suy thận: Bảng 1. Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận. Giảm liều trên các bệnh nhân rối loạn chức năng thận là cần thiết. Thanh thải Creatinin (Clcr)(ml/phút) Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày)* Phác đồ điều trị ≥ 60 150 300 450 600 2 hay 3 lần/ngày 30-60 75 150 225 300 2 hay 3 lần/ngày 15-30 25-50 75 100-150 150 1 hay 2 lần/ngày <15 25 25-50 50-75 75 1 lần/ngày Liều bổ sung sau thẩm phân máu là liều đơn thêm vào (mg) Bệnh nhân theo phác đồ liều đơn 25 mg/ngày: Dùng 1 liều bổ sung 25 mg hay 50 mg Bệnh nhân theo phác đồ liều đơn 25-50 mg/ngày: Dùng 1 liều bổ sung 50 mg hay 75 mg Bệnh nhân theo phác đồ liều đơn 50-75 mg/ngày: Dùng 1 liều bổ sung 75 mg hay 100 mg Bệnh nhân theo phác đồ liều đơn 75 mg/ngày: Dùng 1 liều bổ sung 100 mg hay 150 mg * Tổng liều (mg/ngày) nên được chia theo phác đồ điều trị mg/liều Cơ sở chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận dựa trên hệ số thanh thải creatinin (Clcr), được trình bày trong bảng 1. Để dùng bảng liều này, cần tính hệ số thanh thải creatinin (Clcr) theo ml/phút từ nồng độ creatinin trong huyết thanh theo công thức của Cockcroft và Gault: Nam: Clcr (ml/phút) = cân nặng (kg) x (140 - tuổi) : 72 x creatinin huyết thanh (mg/100 ml) Nữ: Clcr (ml/phút) = 0,85 x (giá trị trên) Đối với các bệnh nhân đang làm thẩm phân máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh việc chỉnh liều dùng hàng ngày, nên dùng liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu (xem bảng 1). Làm gì khi dùng quá liều? Có ít kinh nghiệm về quá liều pregabalin. Liều dùng pregabalin không cố ý cao nhất được ghi nhận trên lâm sàng là 8000 mg, và không xảy ra hậu quả lâm sàng đáng kể nào. Không có thuốc giải độc riêng cho MAXXNEURO. Nếu cần thiết, chỉ định chăm sóc nâng đỡ tình trạng bệnh nhân bao gồm theo dõi dấu hiệu sinh tồn và quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Có thể chỉ định thẩm phân máu tùy thuộc tình trạng lâm sàng của bệnh nhân hay ở những bệnh nhân bị suy thận đáng kể. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Mô tả chi tiết
Thành phần Mỗi viên nang chứa: MAXXNEURO®75 Pregabalin ............75 mg Tá dược: lactose, tinh bột bắp, copovidone, nước tinh khiết vđ 1 viên Công dụng - Điều trị đau thần kinh trong bệnh lý thần kinh ngoại biên do đái tháo đường. - Điều trị đau đây thần kinh sau nhiễm virus herpes. - Liệu pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn bị động kinh cục bộ. - Điều trị đau nhức toàn thân (đau xơ cơ). - Điều trị đau dây thần kinh trong tổn thương tủy sống. Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?) Bệnh nhân quá mẫn cảm với pregabalin hay bất kỳ thành phần nào trong công thức bào chế. Tác dụng phụ Thường gặp, ADR > 1% Toàn thân: đau bụng, phản ứng dị ứng, sốt. Hệ tiêu hóa: viêm da dày ruột, tăng cảm giác thèm ãn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, nôn, buốn nôn. Hệ mạch máu và bạch huyết: vét bam máu. Rối loạn đỉnh dưỡng-chuyễn hóa: phù ngoại biên, tăng cân, phù, ứ dịch, hạ đường huyết. Hệ cơ xương: đau khớp, vọp bẻ ở chân, đau cơ, yếu cơ; đau lưng, co thất cơ. Hệ thần kinh: lo ââu, mắt nhân cách, giảm cảm giác, giảm tính dục, rung giật nhãn cầu, dị cảm, an thần, ngắn ngơ, co giật, choáng váng, buồn ngủ, mất điều hòa, nhức đầu, rung, ý nghĩ bất thường, rối loạn thăng bằng, bệnh thần kinh, dáng đi bất thường, mệt mỏi suy nhược, nhằm lẫn, mắt phối hợp. chóng mặt. Da và các phần phụ: ngứa. Các giác quan: viêm kết mạc, nhìn đôi, viêm tai giữa, ù tai, nhỉ mờ, đau vùng hâu-thanh quản. Hệ niệu-sinh dục: rôi loạn khoái cảm, liệt dương, tiểu lắt nhắt, tiểu không kiểm soát. Ít gặp, 1%0 < ADR < 1% Toàn thân: áp-xe, viêm tế bào, ớn lạnh, khó chịu, cứng cổ, đau vùng chậu, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Hệ tim mạch: thuyên tắc tĩnh mạch sâu, suy tim, tụt huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, rối loạn mạch máu võng mạc, ngất. Hệ tiêu hóa: viêm túi mật, sỏi mật, viêm đại tràng, nuốt khó, viêm thực quản, viêm dạ dày, xuất huyết đạ dày ruột, tiêu phân đen, loét miệng, viêm tụy, xuất huyết trực tràng, phù lưỡi. Hệ mạch máu và bạch huyết:thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu nhược sắc, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu câu. Hệ cơ xương: bệnh lý khớp. Hệ thần kinh: giấc mơ bất thường, bối rối, lãnh cảm, mắt ngôn ngữ, dị cảm quanh miệng, rỗi loạn vận ngôn, ảogiác, chông đổi, tăng cảm giác đau, tăng cảm, chứng tăng động, giảm động, giảm trương lực, tăng tính dục, rung giật cơ, đau thân kinh. Da và các phần phụ: hói đầu, đa khô, chàm, rậm lông, loét da, mề đay, phát ban bọng nước. Các giác quan: sự điều chỉnh bất thường, viêm bờ mí, khô mắt, xuấthuyết nhãn câu, tăng thính lực, sợ ánh sáng, phù võng mạc, mất vị giác, rỗi loạn vị giác. Hệ niệu-sinh dục: xuất tinh bất thường, albumin niệu, vô kinh, đau bụng kinh, tiêu khó, tiểu máu, sỏi thận,huyếttrắng, rong kinh, rong huyết, viêm cầu thận, thiểu niệu, bí tiểu, bất thường trong nước tiểu. Hiếm gặp, ADR < 1%o Toàn thân: phản ứng dạng phản vệ, báng bụng, u hạt, nôn nao khó chịu, sốc. Hệ tìm mạch: ST chênh xuống, rung thất Hệ tiêu hóa: Viêm miệng áp-tơ, loét thực quản, áp xe nha chu. Hệ mạch máu và bạch huyết: xơ hóa tủy, đa hồng cau, prothrombin giảm, ban xuất huyết, tăng tiểu cầu nguyên phát. Rối loạn dinh dưỡng-chuyển hóa: giảm dung nạp glucose, tinh thê urate niệu. Hệ cơ xương: loạn đưỡng sụn, co thắt toàn thẻ. Hệ thần kinh: nghiện, hội chứng tiểu não, hôn mê, mê sảng, ảo tưởng, rỗi loạn thân kinh thực vật, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ, bệnh lý não, hội chứng ngoại tháp, hội chứng guillain-barré, giảm cảm giác dau, tăng áp dực nội sọ, phản ứng vui buồn thất thường, hoang tưởng, viêm thần kinh ngoại biên, roi loan tính cách, trầm cảm tâm lý, phản ứng tâm thần phân liệt, rối loạn giấc ngủ, vẹo cổ, cứng khít Hệ hô hấp: ngưng thở, viêm tiểu phế quản, nắc cụt, co thắt thanh quản, phù phối, xơ hóa phổi, ngáp. Da và các phần phụ: phù mạch, viêm da tróc vảy, bệnh hắc tố, bệnh về móng, ban xuất huyết, phát ban ngứa, teo da, hoại tử da, u da, hội chứng Stevens-Johnson. Các giác quan: đồng tử không đều, mù, loét giác mạc, lồi mắt, liệt các cơ ngoài nhãn câu, viêm mống mắt, viêm giác mạc, viêm kết giác mạ, co đồng tử, giãn đồng tử, quáng gà, liệt vận nhãn, teo thần kinh thị giác, phù gai thị, rối loạn khứu giác, sụp mi, viêm màng bồ đào. Hệ niệu-sinh dục: suy thận cấp, viêm bao quy đầu, u bảng quang, viêm cô tử cung,giao hợp đau, viêm mào tinh hoàn, tiết sữa ở phụ nữ, viêm cầu thận, rối loạn buồng trứng, viêm bể thận. Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc) Theo dõi sự xuất hiện hay xâu đi của tình trạng trằm cảm, ý nghĩ hay hành vi tự tử, hay bat kỳ các thay đổi hành vi bất thường khác. Theo dõi tăng cân và/hay ứ dịch, có thể làm nặng thêm hay dẫn đến suy tim. Đánh giá cần thận tiền sử lạm dụng thuốc của bệnh nhân và quan sát các dấu hiệu họ dùng sai hay lạm dụng pregabalin. Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác minh. Người già: do suy giảm chức năng thận liên quan đến tuổi tác nên có thể cần điều chỉnh liều dùng. Suy tim: lưu ý khi dùng cho bệnh nhân tím nhóm NYHA III hay IV. Tăng Creatine kinase đã được ghi nhận. Ngưng dùng pregabalin nếu chẩn đoán hay nghỉ ngờ bị bệnh cơ hoặc nông độ creatine kinase tăng đáng kể. Giảm tiểu cầu đáng kẻ trên lâm sàng đã được báo cáo. Ngưng điều trị: ngưngthuốc từ từ (tối thiểu I tuần) nhằm giảm tối đa khả năng tăng tần suất các cơn ở bệnh nhân rối loạn co giật. Mắt ngủ, buồn nôn, nhức đầu, và tiêu chây đã được ghi nhận khi ngưng thuốc nhanh hay đột ngột. Tác động trên mắt: giảm thị lực, thay đỗi thị trường, và các thay đổi khi soi đáy mắt đã được ghi nhận. Phù ngoại biên: đã được ghi nhận. Thường xảy ra ở các bệnh nhân dùng pregabalin và thuốc trị đái tháo đường thiazolidinedione. Kéo dài khoảng PR (3 đến 6 mili giây) đã được ghi nhận; Khác biệt thay đổi trung bình không đi kèm với tăng nguy cơ kéo dài PR hơn 25% so với ban đầu, đang điều trị PR hơn 200 mili giây, hay tăng nguy cơ blốc nhĩ thất độ hai hay ba. Nguy cơ có ý nghĩ hay hành vi tự tử cóthể tăng. Điều này CÓthê xuất hiện sớm trong tuần lễ đầu sau khi bắt đầu điều trị và tiếp tục xảy ra trong suốt thời gian điều trị. Tăng cân đã được ghi nhận. Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) Dùng chung với các thuốc ức chế men chuyển (ví du, captopril) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch và nỗi mề đay. Nên liên hệ với nhân viên y tế ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Bệnh nhân cần điều trị cùng với các thuốc ức chế thần kinh trung ương (ví dụ, chất cồn, lorazepam, oxycodone) có thê thấy xuất hiện thêm các tác động về nhận thức và chức năng vận động thô. Tránh dùng chung với rượu, bia. Cả pregabalin va thiazolidinediones (ví dụ, pioglitazone) đều có thể gây tăng cân và/hay ứ dịch, có thể làm nặng thêm hay dẫn đến suy tim. Lưu ý khi sử dụng. Theo đối bệnh nhân. Nếu nghỉ ngờ có tương tác thuốc, có thể cần chỉnh liều của một hay cả hai thuốc. Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Quy cách đóng gói: Vỉ 10 viên nang. Hộp 1 vỉ, 3 vỉ và 10 vỉ Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Bác sĩ. *Pharmacity cam kết chỉ bán sản phẩm còn dài hạn sử dụng.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.