← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Maxxcardio-L 20 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt tính: Lisinopril 20mg.Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim,nhồi máu cơ tim cấp…Hình thức: Viên nén bao phimThương hiệu: AmpharcoNơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco U.S.A (Việt Nam)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Ampharco U.S.A
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Ampharco U.S.A

Công dụng / chỉ định

Điều trị tăng huyết áp, suy tim,nhồi máu cơ tim cấp…

Thành phần

Lisinopril 20mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất: Lisinopril 20mg (dưới dạng lisinopril dihydrat 21,78mg) - T&aacute; dược: Manitol, Calci hydrogen phosphat dihydrat, Pregelatinised starch, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Talc, Opadry II white, Red iron oxyd, Yellow iron oxyd. Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Tăng huyết &aacute;p: Lisinopril được chỉ định cho điều trị tăng huyết &aacute;p ở bệnh nh&acirc;n người lớn v&agrave; trẻ em từ 6 tuổi trở l&ecirc;n. Lisinopril c&oacute; thể được d&ugrave;ng đơn độc hoặc phối hợp với c&aacute;c thu&ocirc;c điều tri tăng huyệt &aacute;p kh&aacute;c. - Suy tim: Lisinopril được chỉ định để l&agrave;m giảm c&aacute;c triệu chứng cơ năng v&agrave; thực thể t&igrave;nh trạng suy tim ở những bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đủ với c&aacute;c thu&ocirc;c lợi tiểu v&agrave; digitalis. - Nhồi m&aacute;u cơ tim cấp: Lisinopril được chỉ định để l&agrave;m giảm tử vong trong điều trị c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; huyết động ổn định trong v&ograve;ng 24 giờ sau cơn nhồi m&aacute;u cơ tim. Khi th&iacute;ch hợp, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n tiếp nhận c&aacute;c trị liệu ti&ecirc;u chuẩn được khuyến c&aacute;o như c&aacute;c thuốc l&agrave;m tan huyết khối, aspirin, v&agrave; c&aacute;c thuốc chẹn beta. - Biến chứng thận do đ&aacute;i th&aacute;o đường: Lisinopril được chỉ định cho điều trị bệnh thận ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tu&yacute;p 2, tăng huyết &aacute;p v&agrave; mới bị bệnh thận. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) MAXXCARDIO&reg;-L chống chỉ định cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute;: - Qu&aacute; mẫn với lisinopril hay bất kỳ th&agrave;nh phần n&agrave;o của thuốc. - Tiền sử ph&ugrave; mạch hoặc qu&aacute; mẫn li&ecirc;n quan đến điều trị với một thu&ocirc;c ức chế men chuy&ecirc;n angiotensin trước đ&oacute; - Ph&ugrave; mạch do di truyền hoặc tự ph&aacute;t - Phụ nữ c&oacute; thai trong tam c&aacute; nguyệt thứ hai v&agrave; thứ ba của thai kỳ. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng aliskiren chung với lisinopril ở những bệnh nh&acirc;n bị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (độ lọc c&acirc;u thận < 60 ml/ph&uacute;t/1,73 m?). Liều d&ugrave;ng - Tăng huyết &aacute;p: Liều khởi đầu: Ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; chứng tăng huyết &aacute;p, th&igrave; liều khởi đầu thường được khuy&ecirc;n c&aacute;o l&agrave; 10mg. Những bệnh nh&acirc;n c&oacute; hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt những bệnh nh&acirc;n bị tăng huyết &aacute;p do hẹp động mạch thận, mất muối/ giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u, tim mất b&ugrave; hoặc tăng huyết &aacute;p nặng) c&oacute; thể l&agrave;m giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức sau khi d&ugrave;ng liều khởi đầu. Li&ecirc;u khởi đầu được khuyến c&aacute;o cho những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; 2,5 - 5mg v&agrave; việc khởi đ&acirc;u đi&ecirc;u trị phải được thực hiện dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t y khoa. Khi c&oacute; biểu hiện của suy thận th&igrave; cần phải d&ugrave;ng liều khởi đầu thấp hơn (xem Li&ecirc;u d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy thận). - Liễu duy tr&igrave;: liều duy tr&igrave; c&oacute; hiệu quả thường l&agrave; 20mg d&ugrave;ng l lần/ ng&agrave;y. Th&ocirc;ng thường nếu hiệu quả điều trị mong muốn kh&ocirc;ng thể đạt được sau 2-4 tuần d&ugrave;ng thuốc, th&igrave; c&oacute; thể tăng liều. Liều tối đa được sử dụng trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng d&agrave;i hạn, c&oacute; ki&ecirc;m so&aacute;t l&agrave; 80mg/ ng&agrave;y. Sử dụng c&ugrave;ng với thuốc lợi tiểu ở người lớn: n&ecirc;u kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p với lisinopril đơn thuần, c&oacute; thể b&ocirc; sung th&ecirc;m liều thấp một thuốc lợi tiểu (v&iacute; dụ: hydroclorothiazid 12,5mg). Liều bắt đầu được khuyến c&aacute;o cho bệnh nh&acirc;n người lớn tăng huyết &aacute;p d&ugrave;ng với thuốc lợi tiểu l&agrave; 5mg một lần mỗi ng&agrave;y. - Liều d&ugrave;ng ở bệnh nh&acirc;n suy thận - Dưới 10ml/ ph&uacute;t (kể cả bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u) 2,5mg - T&aacute;c dụng điều trị tăng huyết &aacute;p của lisinopril được duy tr&igrave; trong suốt thời gian điều trị l&acirc;u d&agrave;i. Ngưng d&ugrave;ng lisinopril đột ngột kh&ocirc;ng g&acirc;y tăng huyết &aacute;p nhanh ch&oacute;ng hoặc tăng huyết &aacute;p đ&aacute;ng kế so với mức huyết &aacute;p trước điều trị. T&aacute;c dụng phụ Thường gặp, ADR > 1/100 - To&agrave;n th&acirc;n: nhức đầu, ch&oacute;ng mặt. - H&ocirc; hấp: ho (khan, k&eacute;o d&agrave;i). &Iacute;t gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 - Ti&ecirc;u h&oacute;a: ti&ecirc;u chảy, mất vị gi&aacute;c, bu&ocirc;n n&ocirc;n. - Tim mạch: tụt huyết &aacute;p. - Da: ban da, r&aacute;t sằn, m&agrave;y đay c&oacute; th&ecirc; ngứa hoặc kh&ocirc;ng. - Kh&aacute;c: mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 - Mạch: phi mạch. - Chất điện giải: tăng kali huyết. &ndash; Thần kinh: l&uacute; lẫn, k&iacute;ch động, cảm gi&aacute;c t&ecirc; b&igrave; hoặc như kim ch&acirc;m ở tay, ch&acirc;n hay m&ocirc;i. - H&ocirc; hấp: thở ngắn, kh&oacute; thở. - M&aacute;u: giảm bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh, mắt bạch cầu hạt. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: độc với gan, v&agrave;ng da, ứ mật, hoại tử gan v&agrave; tốn thương,tế b&agrave;o gan, vi&ecirc;m tụy. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10,000 - M&aacute;u: suy tủy xương, thiếu m&aacute;u, gỉam tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh, bạch c&acirc;u hạt, thiếu m&aacute;u tan huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn. - Chuy&eacute;n h&oacute;a v&agrave; đinh dưỡng: hạ đường huyết. - H&ocirc; hấp: co thắt phế quản, vi&ecirc;m xoang, vi&ecirc;m phế nang dị ứng/ vi&ecirc;m phổi tăng bạch cầu &aacute;i toan. - Ti&ecirc;u h&oacute;a: vi&ecirc;m tụy, ph&ugrave; mạch ruột, vi&ecirc;m gan (vi&ecirc;m ở tế b&agrave;o gan k&egrave;m theo ứ mật), v&agrave;ng đa v&agrave; suy gan. - Da: đỗ mồ h&ocirc;i, bệnh pemphigus, hoại tử biểu b&igrave; g&acirc;y độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, giả u lympho ở da. Một triệu chứng phức tạp đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; thể bao gồm một hoặc nhiều dấu hiện sau: sốt, vi&ecirc;m mạch, đau cơ, đau/ vi&ecirc;m khớp, kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng nh&acirc;n ANA dương t&iacute;nh, tăng tốc độ lắng hồng cầu (ESR), tăng bạch cầu &aacute;i toan, tăng bạch cầu, ph&aacute;t ban, nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng hoặc c&oacute; thể xảy ra những biểu hiện về da kh&aacute;c. - Thận: thiểu niệu / v&ocirc; niệu. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - Ph&ugrave; mạch Ph&ugrave; mạch ở đầu v&agrave; cổ: Ph&ugrave; mạch ở mặt, đầu chi, m&ocirc;i, lưỡi, thanh m&ocirc;n v&agrave;/hoặc thanh quản, kể cả một số phản ứng g&acirc;y tử vong, đ&atilde; xảy ra ở bệnh nh&acirc;n được điều trị với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin, k&eacute; ca lisinopril, v&agrave;o bất cứ thời điểm n&agrave;o trong thời gian điều trị. Bệnh nh&acirc;n bị ph&ugrave; mạch ở lưỡi, thanh m&ocirc;n hay thanh quản c&oacute; th&eacute; bi tắc nghẽn đường thở đặc biệt ở những người c&oacute; tiền sử phẫu thuật đường h&ocirc; hấp. Ngưng d&ugrave;ng lisinopril ngay lập tức, điều trị th&iacute;ch hợp v&agrave; theo d&otilde;i cho đến khi hết ho&agrave;n to&agrave;n c&aacute;c triệu chứng ph&ugrave; mạch. - Suy gan C&aacute;c thuốc ức chế men chuyền angiotensin li&ecirc;n quan đến hội chứng bắt đầu với v&agrave;ng da tắc mật hoặc vi&ecirc;m gan v&agrave; tiến triển đến hoại tử gan b&ugrave;ng ph&aacute;t v&agrave; đ&ocirc;i khi tử vong. Cơ chế của hội chứng n&agrave;y chưa r&otilde;. Bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc ức chế men chuyền angiotensin bị v&agrave;ng da hoặc men gan tăng cao r&otilde; rệt n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc ức chế men chuyển angiotensin v&agrave; tiếp nhận điều trị nội khoa th&iacute;ch hợp. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) - Thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c: khi MAXXCARDIO?-L được kết hợp với c&aacute;c thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c (v&iacute; dụ như glyceryl trinitrat va cac thuốc nitrat kh&aacute;c, hoặc c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch), c&oacute; thể l&agrave;m tụt huyết &aacute;p. - Dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy ức chế k&eacute;p hệ reninangiotensin-aldosteron (RAAS) th&ocirc;ng qua việc d&ugrave;ng phối hợp c&aacute;c chất ức chế ACE với c&aacute;c thuốc ức chế receptor angiotensin II hay aliskiren th&igrave; c&oacute; tỷ gặp cao hơn trong c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ như l&agrave; tụt huyết &aacute;p, tăng kali m&aacute;u v&agrave; suy giảm chức năng ở thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng c&aacute;c thuốc c&oacute; t&aacute;c dụng RAAS ri&ecirc;ng lẻ. - Thuốc lợi tiếu: L&uacute;c ban đầu d&ugrave;ng lisinopril ở bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu c&oacute; thể dẫn đến giảm huyết &aacute;p qu&aacute; mức. C&oacute; thể giảm thiểu t&aacute;c động hạ huyết &aacute;p của lisinopril bằng c&aacute;ch giảm hay ngưng d&ugrave;ng lợi tiểu hoặc tăng d&ugrave;ng th&ecirc;m muối trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. N&eacute;u kh&ocirc;ng thể thực hiện được điều n&agrave;y, giảm liều khởi đầu của lisinopril. - Lisinopril lam giảm mất kali do c&aacute;c thuốc lợi tiểu nh&oacute;mthiazid g&acirc;y ra. C&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, amilorid, triamteren, v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;c) c&oacute; thể tăng nguy cơ tăng kali m&aacute;u. V&igrave; vậy, nếu c&aacute;c thuốc tr&ecirc;n được chỉ định d&ugrave;ng chung với lisinopril, cần theo d&otilde;i nồng độ kali trong huyết thanh của bệnh nh&acirc;n thường xuy&ecirc;n. - Thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường: d&ugrave;ng chung lisinopril với c&aacute;c thuốc điều trị đ&aacute;i th&aacute;o đường (&iuml;insulin, thuốc hạ đường huyết uống) c&oacute; thể g&acirc;y tăng t&aacute;c dụng hạ glucose trong m&aacute;u với nguy cơ hạ đường huyết. Bảo quản: Ở nhiệt độ dưới 30&deg;C. Tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng trực tiếp va nơi ẩm ướt. Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Ampharco Nơi sản xuất: Ampharco (Việt Nam) Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm. &nbsp;

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.