← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc MaxxHepa Urso 300 Capsules trị xơ gan do mật nguyên phát (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc MaxxHepa®Urso dùng trong điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC), làm tan sỏi túi mật cholesterol không cản quang ở những bệnh nhân có hoạt động chức năng túi mật, điều trị rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi.

Thương hiệu
Ampharco
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110146424
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
AMPHARCO U.S.A

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc MaxxHepa®Urso dùng điều trị trong những trường hợp sau: Điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC). Làm tan sỏi túi mật cholesterol không cản quang ở những bệnh nhân có hoạt động chức năng túi mật . Điều trị rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi. Dược lực học Mã ATC: A05AA02 Acid ursodeoxycholic (UDCA, ursodiol) là một acid mật thân nước tự nhiên, có nguồn gốc từ cholesterol, chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng acid mật ở người. Acid ursodeoxycholic sử dụng đường uống giúp làm tăng lượng acid mật này liên quan đến liều dùng, để trở thành acid mật chính, thay thế/hoán chuyển nồng độ gây độc của các acid mật nội sinh kỵ nước (loại acid mật có xu hướng tích lũy trong bệnh gan tắc mật). Acid ursodeoxycholic có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật, làm tan sỏi mật, giảm lipid trong máu, giảm cholesterol trong máu và một số tác dụng điều hòa miễn dịch: Bảo vệ các tế bào biểu mô ống mật bị tổn thương chống lại các tác dụng gây độc của các acid mật. Ức chế sự chết theo chương trình của các tế bào gan. Giảm tiết cholesterol, giảm hấp thu cholesterol ở ruột và kích thích giải phóng sỏi cholesterol mới trong mật. Kích thích tế bào gan và các tế bào biểu mô ống mật bài tiết mật. Giảm mật tạo sỏi, tăng nồng độ các acid mật, tăng hoạt động của men lipase, cải thiện chức năng tiêu hóa. Tác dụng điều hòa miễn dịch: Giảm biểu hiện bệnh lý của kháng nguyên phù hợp mô chính HLA I trên tế bào gan và HLA II trên tế bào biểu mô ống mật, ức chế tạo interleukin-2, giảm số lượng bạch cầu ái toan. Dược động học Hấp thu: Bình thường UDCA chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng acid mật ở người (khoảng 5%). Sau khi uống, phần lớn các UDCA được hấp thu bởi sự khuếch tán thụ động và sự hấp thu này là không hoàn toàn. Chuyển hóa: Ngay sau khi được hấp thu, khoảng 70% acid ursodeoxycholic được gan tiết ra khi không bị bệnh gan. Điều này dẫn đến nồng độ trong máu tuần hoàn thấp. Khi bệnh gan trở nặng, mức độ gan tiết ra giảm. Trong gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycin hoặc taurin, sau đó được bài tiết vào mật. Các chất liên hợp này của acid ursodeoxycholic được hấp thu ở ruột non theo các cơ chế thụ động và chủ động. Các chất liên hợp này cũng có thể được tách ra ở hồi tràng bởi các enzym trong ruột, dẫn đến sự hình thành acid ursodeoxycholic tự do, chất này có thể được tái hấp thu và liên hợp lại trong gan. Acid ursodeoxycholic không hấp thu đi vào đại tràng, nơi hầu như được khử 7-OH thành acid lithocholic. Một phần acid ursodeoxycholic được chuyển thành dạng đồng phân lập thể chenodiol/ acid chenodeoxycholic (CDCA) thông qua trung gian 7-oxo. Chenodiol cũng được khử 7-OH thành acid lithocholic. Các chất chuyển hóa này kém hòa tan và được bài tiết trong phân. Một phần nhỏ acid lithocholic được tái hấp thu, liên hợp với glycin hoặc taurin ở trong gan và được gắn gốc sulfat ở vị trí thứ 3. Liên hợp acid lithocholic sulfat hóa tạo ra được bài tiết vào mật và sau đó đào thải trong phân. Phân bố: Ở những người khỏe mạnh, ít nhất 70% acid ursodeoxycholic (không liên hợp) gắn với protein huyết tương. Chưa có thông tin về sự gắn kết của acid ursodeoxycholic liên hợp với protein huyết tương ở những người khỏe mạnh hay bệnh nhân xơ gan mật tiên phát. Tuy nhiên, vì hiệu quả của acid ursodeoxycholic liên quan đến nồng độ của nó trong mật hơn là trong huyết tương, nồng độ trong huyết thanh không phải là yếu tố biểu thị của sinh khả dụng về mặt lâm sàng. Thể tích phân bố của nó chưa được xác định, nhưng được cho là thấp do thuốc được phân bố chủ yếu ở mật và ruột non. Trong mật, nồng độ đỉnh của acid ursodeoxycholic đạt được trong 1 - 3 giờ. Thải trừ: Acid ursodeoxycholic đào thải chủ yếu qua phân. Khi điều trị, sự bài tiết qua nước tiểu tăng lên, nhưng vẫn ít hơn 1%, ngoại trừ trong bệnh gan ứ mật nghiêm trọng.

Thành phần

Acid ursodeoxycholic 300mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc MaxxHepa®Urso dùng đường uống, nên nuốt nguyên viên với nước. Cần lưu ý uống thuốc đều đặn. Liều dùng Không có hạn chế về tuổi khi dùng thuốc MaxxHepa®Urso trong điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC) và làm tan sỏi túi mật không cản quang. Xơ gan mật tiên phát (PBC) Người lớn : Liều dùng khuyến cáo của UDCA là 14 ± 2 mg/kg/ngày. Trong 3 tháng đầu điều trị, dùng thuốc MaxxHepa®Urso nên chia liều làm 2 - 4 lần trong ngày. Cùng với sự cải thiện các trị số của gan có thể dùng liều một lần vào buổi tối. Dùng thuốc MaxxHepa®Urso trong điều trị xơ gan mật tiên phát (PBC) có thể tiếp tục vô thời hạn. Trẻ em : Liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể. Bảng 1: Liều dùng của UDCA trong điều trị xơ gan mật tiên phát (12 - 16 mg/kg/ngày). Cân nặng (kg) Khoảng liều (mg) Liều dùng MaxxHepa®Urso 10 - 20 120 - 320 - 20 - 30 240 - 480 - 30 - 40 360 - 640 1 viên nang x 2 lần/ngày 40 - 50 480 - 800 1 viên nang x 2 lần/ngày 50 - 60 600 - 960 1 viên nang x 2 - 3 lần/ngày 60 - 70 720 - 1120 1 viên nang x 3 - 4 lần/ngày > 70 > 1120 1 viên nang x 4 lần/ngày Làm tan sỏi túi mật Người lớn : Liều thường dùng của UDCA là 8 - 12 mg/kg/ngày dùng một lần vào buổi tối hoặc chia thành nhiều liều. Khi cần thiết, có thể tăng liều lên 15 mg/kg mỗi ngày đối với bệnh nhân béo phì. Thời gian cần thiết để làm tan sỏi có thể từ 6 đến 24 tháng, tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi. Theo dõi qua chụp túi mật có thuốc cản quang hoặc siêu âm mỗi 6 tháng có thể giúp ích cho đến khi hết sỏi. Điều trị liên tục cho đến 2 lần liên tiếp chụp túi mật có thuốc cản quang và/hoặc siêu âm cách nhau 4 - 12 tuần không xác định được sỏi túi mật . Điều này do các kỹ thuật này không đáng tin cậy cho phép nhìn thấy sỏi có đường kính nhỏ hơn 2 mm. Khả năng sỏi túi mật tái phát sau khi điều trị tan sỏi túi mật bằng acid mật đã được ước tính lên đến 50% sau 5 năm. Hiệu quả của MaxxHepa®Urso trong điều trị sỏi túi mật cản quang hoặc cản quang một phần chưa được thử nghiệm nhưng những loại sỏi này nói chung được cho là ít tan hơn sỏi không cản quang. Các sỏi không phải cholesterol chiếm 10 - 15% sỏi không cản quang và có thể không bị acid mật hòa tan. Trẻ em : Sỏi túi mật giàu cholesterol và xơ gan mật tiên phát rất hiếm gặp ở trẻ em, nhưng khi phát hiện bệnh, liều dùng nên tính theo trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và an toàn đối với trẻ em. Người lớn tuổi : Không có bằng chứng gợi ý cần thay đổi liều cho người lớn tuổi nhưng cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi. Bảng 2: Liều dùng của UDCA trong điều trị làm tan sỏi túi mật (8 - 12 mg/kg/ngày) Cân nặng (kg) Khoảng liều (mg) Liều dùng MaxxHepa®Urso 10 - 20 80 - 240 - 20 - 30 160 - 360 1 viên nang x 1 lần/ngày 30 - 40 240 - 480 1 viên nang x 1 lần/ngày 40 - 50 320 - 600 1 viên nang x 1 - 2 lần/ngày 50 - 60 400 - 720 1 viên nang x 1 - 2 lần/ngày 60 - 70 480 - 840 1 viên nang x 2 - 3 lần/ngày > 70 > 840 2 viên nang x 2 - 3 lần/ngày Rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em 6 - 18 tuổi Liều dùng khuyến cáo của UDCA là 20 mg/kg/ngày chia thành 2 - 3 liều, khi cần thiết có thể tăng lên đến 30 mg/kg mỗi ngày. Bảng 3: Liều dùng của UDCA trong điều trị rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em 6 - 18 tuổi (20 mg/kg/ngày) Cân nặng (kg) Khoảng liều (mg) Liều dùng MaxxHepa®Urso 10 - 20 200-400 - 20 - 30 400-600 1 viên nang x 2 lần/ngày 30 - 40 600-800 1 viên nang x 2 - 3 lần/ngày 40 - 50 800-1000 1 viên nang x 3 lần/ngày 50 - 60 1000-1200 2 viên nang x 2 lần/ngày 60 - 70 1200-1400 2 viên nang x 2 lần/ngày > 70 > 1400 2 viên nang x 3 lần/ngày Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung, những triệu chứng khác khi quá liều thường ít xảy ra vì sự hấp thu UDCA giảm khi tăng liều và do đó phần nhiều hơn sẽ được bài tiết qua phân. Các biện pháp đặc hiệu là không cần thiết và hậu quả của tiêu chảy nên được điều trị triệu chứng với phục hồi cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bỏ lỡ một liều, bệnh nhân được khuyên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu liều dùng này gần với thời gian của liều tiếp theo, bỏ qua liều bị lỡ và dùng liều tiếp theo đều đặn theo lịch. Không dùng liều gấp đôi.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn đi kèm và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu quá trình điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Maxxhepa Urso 150 cho các đối tượng và trường hợp bệnh lý sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất UDCA hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc. Bệnh nhân đang bị viêm cấp tính ở túi mật hoặc hệ thống đường mật. Người bị nghẽn tắc đường dẫn mật (bao gồm tắc ống túi mật hoặc ống mật chủ). Thường xuyên xuất hiện các cơn đau quặn do co thắt túi mật. Sỏi mật đã bị vôi hóa, có thể nhìn thấy rõ trên hình ảnh cản quang. Túi mật bị suy giảm khả năng co bóp hoặc mất hoàn toàn chức năng hoạt động. Người mắc các bệnh lý viêm ruột. Các rối loạn tại gan và ruột gây cản trở chu trình gan - ruột của acid mật, cụ thể: tình trạng ứ mật trong gan hoặc ngoài gan, người đã phẫu thuật cắt bỏ hồi tràng hoặc mở thông ruột - hồi tràng, bệnh nhân viêm hồi tràng khu trú, người bị suy giảm chức năng gan cấp hoặc mạn tính mức độ nặng, người đang có ổ loét tiến triển ở dạ dày hoặc tá tràng. Phụ nữ đang trong thai kỳ, người đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc nữ giới đang lên kế hoạch mang thai. Trẻ em bị teo đường mật bẩm sinh đã thực hiện phẫu thuật nối thông ruột - đường mật nhưng thất bại hoặc không khôi phục được dòng chảy của mật. Cảnh báo và thận trọng Giám sát y khoa đối với người bệnh: Quá trình điều trị bằng UDCA bắt buộc phải có sự theo dõi chặt chẽ từ nhân viên y tế. Trong giai đoạn 3 tháng đầu tiên, bác sĩ cần chỉ định xét nghiệm các chỉ số đánh giá chức năng gan bao gồm ALT (SGPT), AST (SGOT) và yGT định kỳ 4 tuần một lần, sau đó duy trì kiểm tra mỗi 3 tháng. Việc xét nghiệm định kỳ này không chỉ giúp phân loại nhóm bệnh nhân có đáp ứng hay không đáp ứng với liệu pháp trị xơ gan do mật nguyên phát, mà còn hỗ trợ phát hiện sớm nguy cơ suy giảm chức năng gan tiến triển, đặc biệt ở những người bệnh đã bước vào giai đoạn muộn. Lưu ý khi điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC) giai đoạn tiến triển: Tình trạng xơ gan mất bù rất hiếm khi xảy ra, và thường sẽ thuyên giảm một phần sau khi người bệnh ngừng uống thuốc. Ở giai đoạn đầu dùng thuốc, một số ít bệnh nhân có thể gặp phải hiện tượng các triệu chứng lâm sàng trở nên trầm trọng hơn (ví dụ như ngứa ngáy dữ dội hơn). Khi gặp tình huống này, bác sĩ cần chỉ định giảm liều dùng xuống mức 250 mg UDCA mỗi ngày, sau đó mới tiến hành nâng dần liều lên mức đích. Nếu xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, cần thực hiện giảm liều ngay lập tức. Trong trường hợp tiêu chảy kéo dài không dứt, người bệnh phải ngừng sử dụng thuốc hoàn toàn. Lưu ý khi dùng thuốc với mục đích hòa tan sỏi mật cholesterol: Sau khoảng 6 đến 10 tháng kể từ khi bắt đầu liệu trình, người bệnh cần được tiến hành kiểm tra túi mật bằng phương pháp chụp X-quang túi mật có uống thuốc cản quang (chụp ở cả tư thế đứng và nằm ngửa) hoặc thực hiện siêu âm. Việc này giúp bác sĩ đánh giá mức độ đáp ứng của liệu pháp điều trị, đồng thời phát hiện sớm hiện tượng vôi hóa sỏi mật tùy theo kích thước của sỏi. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Hoạt chất UDCA hầu như không gây ra bất kỳ tác động tiêu cực nào hoặc chỉ ảnh hưởng ở mức không đáng kể đến sự tỉnh táo khi lái xe hay vận hành các thiết bị máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu lâm sàng về việc dùng UDCA cho thai phụ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt đầu tiên, hiện vẫn còn rất hạn chế. Các thử nghiệm trên mô hình động vật đã ghi nhận độc tính gây dị tật bẩm sinh ở giai đoạn đầu của thai kỳ. Do đó, tuyệt đối không dùng thuốc này cho người đang mang thai. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, người bệnh phải dừng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ chuyên khoa. Sử dụng khi đang cho con bú Khả năng bài tiết của UDCA vào sữa mẹ vẫn chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, khuyến cáo không dùng thuốc này cho người đang trong thời kỳ cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải điều trị bằng UDCA, người mẹ cần phải ngừng cho trẻ bú sữa mẹ. Tương tác với thuốc khác Tránh dùng đồng thời UDCA với các chất như colestyramin, than hoạt tính, colestipol hoặc các thuốc kháng acid dạ dày có chứa nhôm hydroxid/smectite (nhôm oxid). Nguyên nhân là do các hoạt chất này sẽ liên kết với UDCA tại ruột, làm giảm khả năng hấp thu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Nếu bắt buộc phải phối hợp, người bệnh cần uống các thuốc này cách thời điểm dùng UDCA ít nhất là 2 giờ. UDCA có khả năng làm thay đổi mức độ hấp thu của ciclosporin tại ruột non. Đối với người bệnh đang phối hợp hai thuốc này, bác sĩ cần theo dõi sát nồng độ ciclosporin trong máu để tiến hành hiệu chỉnh liều lượng khi cần thiết. Một số trường hợp lâm sàng ghi nhận UDCA có thể làm giảm hoạt lực hấp thu của ciprofloxacin. Theo một thử nghiệm lâm sàng trên đối tượng khỏe mạnh, việc dùng chung UDCA với liều 500 mg /ngày cùng rosuvastatin liều 20 mg /ngày có thể khiến nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng nhẹ. Mức độ ảnh hưởng lâm sàng của hiện tượng này đối với các thuốc nhóm statin khác vẫn chưa được xác định rõ. Ngoài ra, UDCA cũng làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc chẹn kênh calci nitrendipin ở người khỏe mạnh. Do đó, cần giám sát chặt chẽ khi phối hợp hai thuốc này và có thể cân nhắc tăng liều nitrendipin nếu cần. Tương tác làm suy giảm hiệu lực điều trị của dapson cũng đã được báo cáo. Các thuốc chứa hormone estrogen hoặc các hoạt chất hạ mỡ máu như clofibrat có thể thúc đẩy quá trình tạo sỏi mật do làm tăng bài tiết cholesterol ở gan. Điều này sẽ làm giảm hoặc mất tác dụng hòa tan sỏi của UDCA.

Mô tả chi tiết

Thuốc Maxxhepa Urso 150 Ampharco là gì? Với thành phần hoạt chất chính là acid Ursodeoxycholic , thuốc Maxxhepa Urso 150 mang lại hiệu quả điều trị cho các trường hợp bệnh lý sau: Bệnh xơ gan do mật nguyên phát (PBC): Hỗ trợ kiểm soát và điều trị hiệu quả tình trạng này ở người bệnh. Sỏi túi mật cholesterol: Giúp hòa tan các sỏi không cản quang đối với những bệnh nhân vẫn duy trì được chức năng hoạt động của túi mật. Bệnh lý gan mật liên quan đến xơ nang: Chỉ định điều trị dành riêng cho đối tượng trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 18 tuổi.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.