Thuốc Maxxprolol 2.5 Ampharco điều trị tăng huyết áp, suy tim, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)
Thuốc Maxxprolol 2.5 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A, thành phần chính chứa Bisoprolol fumarat, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính ổn định có giảm chức năng tâm thu thất trái.
- Thương hiệu
- Ampharco
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110057424
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- AMPHARCO
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Điều trị tăng huyết áp. Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính. Điều trị suy tim mạn tính ổn định có giảm chức năng tâm thu thất trái dùng kèm với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, và tùy chọn các glycosid tim. Dược lực học Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc thụ thể beta 1 -adrenergic không có hoạt tính kích thích nội tại và ồn định màng liên quan. Thuốc có ái lực thấp đối với thụ thể beta 2 của cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như các thụ thể beta 2 của các enzym điều hòa chuyển hóa. Vì vậy, nói chung bisoprolol không có ảnh hưởng lên sức cản đường hô hấp và các quá trình chuyển hóa qua trung gian beta). Tuy nhiên, tính chất chọn lọc trên tim không tuyệt đối, và ở những liều cao hơn (≥ 20 mg) bisoprolol fumarat cũng ức chế thụ thể betapadrenergic, chủ yếu trên cơ trơn phế quản và mạch máu. Như vậy cần dùng liều thấp nhất hiệu quả để duy trì tính chọn lọc trên tim. Bisoprolol không có hoạt tính giảm co bóp cơ tim (inotrope âm tính). Trong đợt điều trị cấp của bệnh nhân bị bệnh mạch vành không có suy tim mạn, bisoprolol làm giảm nhịp tìm và thể tích nhát bóp dẫn đến làm giảm phân suất tống máu và sự tiêu thụ oxy. Trong điều trị kéo dài sức cản ngoại vi tăng lúc ban đầu sẽ giảm. Bisoprolol ức chế đáp ứng đối với hoạt tính giao cảm adrenergic bằng cách ngăn chặn các thụ thể beta 1 ở tim. Điều này dẫn đến làm chậm nhịp tim và giảm co bóp vì vậy dẫn đến giảm tiêu thụ oxy ở cơ tim. Đây là tác dụng được mong đợi ở các bệnh nhân bị cơn đau thắt ngực và bệnh mạch vành tim. Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của nó chưa được xác định hoàn chỉnh. Những yếu tổ liên quan có thể bao gồm: Giảm lưu lượng tim. Ức chế thận phóng thích renin. Giảm tác động của thần kinh giao cảm đi từ các trung tâm vận mạch ở não. Dược động học Hấp thu: Hơn 90 % liều dùng bisoprolol bằng đường uống được hấp thu ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn. Tác động chuyển hóa qua gan lần đầu ≤ 10% do vậy sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 90%. Phân bố: Khoảng 30% bisoprolol liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 3,5 l/kg. Thanh thải toàn phần khoảng 15 l/giờ. Thuốc có thời gian bán thải trong huyết tương 10-12 giờ cho tác dụng trong 24 giờ sau khi dùng liều một lần trong ngày. Chuyển hóa và thải trừ: Bisoprolol được đào thải ra khỏi cơ thể qua hai con đường thải trừ ngang nhau với 50% được chuyển hóa tại gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính và 50% thuốc không bị chuyển hóa đều được thải trừ qua thận. Vì sự thải trừ ở thận và gan diễn ra cùng mức độ nên nói chung không cần chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Dược động học của bisoprolol là tuyến tính và không phụ thuộc tuổi. Ở những bệnh nhân suy tim mạn tính (phân loại NYHA giai đoạn III) nồng độ bisoprolol trong huyết tương cao hơn và thời gian bán hủy kéo dài so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định 64+21 ng/ml với liều 10 mg mỗi ngày và thời gian bán hủy là 17+5 giờ.
Thành phần
Bisoprolol 2.5mg
Cách dùng
Cách dùng Nên uống viên nén bao phim bisoprolol vào buổi sáng và có thể dùng chung với thức ăn. Nên uống nguyên viên với nước, không nhai. Liều dùng Điều trị tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính Người lớn: Liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5 mg mỗi ngày. Liều thường dùng là 10 mg một lần mỗi ngày với liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày. Liều dùng 2,5 mg mỗi ngày có thể đủ để điều trị bệnh tăng huyết áp thể nhẹ (huyết áp tâm trương lên đến 105 mmHg). Bệnh nhân bị co thắt phế quản: Liều khởi đầu thích hợp của bisoprolol fumarat có thể là 2,5 mg. Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) liều dùng không nên vượt quá 10 mg một lần mỗi ngày. Cuối cùng liều này có thể được chia làm hai lần. Bệnh nhân suy gan nặng: Không cần chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Bệnh nhân lớn tuổi: Bình thường không cần chỉnh liều. Khuyến cáo bắt đầu với liều thấp nhất hiệu quả. Trẻ em: Không có kinh nghiệm dùng bisoprolol ở trẻ em, vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em. Ngưng điều trị: Không được ngưng thuốc đột ngột. Nên giảm liều chậm, giảm một nửa liều mỗi tuần. Điều trị suy tim mạn tính ổn định Người lớn: Điều trị suy tim mạn tính thông thường bao gồm thuốc ức chế men chuyển (hay thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp với thuốc ức chế men chuyển), thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, và các glycosid tim khi cần. Bệnh nhân nên ở giai đoạn ổn định (không bị suy tim cấp) khi khởi đầu điều trị với bisoprolol. Việc điều trị nên do bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm điều trị suy tim mạn tính đảm trách. Tình trạng suy tim xấu đi thoáng qua, hạ huyết áp, hay nhịp tim chậm có thể xảy ra trong giai đoạn dò liều và tiếp sau đó. Giai đoạn dò liều: Cần có giai đoạn dò liều bisoprolol tăng dần trong điều trị suy tim mạn tính ổn định. Điều trị với bisoprolol phải được bắt đầu với việc chỉnh liều tăng dần theo những bước sau: 1,25 mg một lần mỗi ngày trong 1 tuần, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên 2,5 mg một lần mỗi ngày trong 1 tuần kế tiếp, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên 3,75 mg một lần mỗi ngày trong 1 tuần tiếp theo, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên 5 mg một lần mỗi ngày trong 4 tuần sau đó, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên 7,5 mg một lần mỗi ngày trong 4 tuần sau đó, nếu dung nạp tốt, tăng liều lên 10 mg một lần mỗi ngày cho điều trị duy trì. Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg một lần mỗi ngày. Khuyến cáo theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn (nhịp tim, huyết áp) và các triệu chứng suy tim xấu đi trong thời gian dò liều. Các triệu chứng có thể xảy ra ngay trong ngày đầu tiên điều trị. Đối với một số bệnh nhân, liều dùng bisoprolol fumarat 2,5 mg có thể đủ để điều trị duy trì. Chỉnh liều trong quá trình điều trị: Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều khuyến cáo tối đa, cần cân nhắc giảm liều dần. Trường hợp suy tim xấu đi thoáng qua, hạ huyết áp, hay nhịp tim chậm cần xem xét lại liều dùng của các thuốc phối hợp. Có thể cần dùng liều thấp hơn tạm thời hay cân nhắc việc ngưng dùng bisoprolol. Chỉ nên dùng lại và/hay tăng liều bisoprolol khi bệnh nhân ổn định trở lại. Nếu cần ngưng thuốc, bệnh nhân nên được khuyến cáo giảm liều dần, vì ngưng thuốc đột ngột có thể dẫn đến tình trạng sức khỏe bệnh nhân xấu đi cấp tính. Điều trị suy tim mạn tính ổn định với bisoprolol nói chung là điều trị lâu dài. Các trường hợp đặc biệt Suy gan hoặc suy thận: Không có thông tin liên quan đến dược động học của bisoprolol ở những bệnh nhân suy tim mạn tính và kèm theo suy gan hoặc suy thận. Vì vậy cần lưu ý thêm khi dò liều tăng dần ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân lớn tuổi: Bình thường không cần chỉnh liều. Trẻ em: Không có kinh nghiệm dùng bisoprolol ở trẻ em, vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em. Làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng quá liều thường gặp với thuốc chẹn beta là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp tính và hạ đường huyết. Cho đến nay, một vài trường hợp quá liều (tối đa 2000 mg) với bisoprolol đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành. Những bệnh nhân này có biểu hiện chậm nhịp tim và hạ huyết áp. Tất cả bệnh nhân đều đã hồi phục. Nói chung, nếu xảy ra quá liều, phải ngưng dùng bisoprolol và bắt đầu điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng. Có một số ít dữ liệu gợi ý bisoprolol rất khó thẩm tách. Dựa trên các tác động dược lý có thể xảy ra và các khuyến cáo đối với các thuốc chẹn beta khác, nên thực hiện các biện pháp chung sau nếu có yêu cầu trên lâm sàng: Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu không đủ đáp ứng, có thể dùng thận trọng orciprenalin hoặc các thuốc khác có tác động tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, có thể cần đặt máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh mạch. Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể cần dùng glucagon tiêm tĩnh mạch. Blốc nhĩ thất (độ II hoặc III): Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và tiêm truyền isoprenalin. Có thể cần đặt máy tạo nhịp tim tạm thời. Suy tim trở nặng cấp tính: Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, các thuốc tăng co bóp cơ tim, cũng như thuốc giãn mạch. Co thắt phế quản: Dùng các thuốc giãn phế quản như isoprenalin, giống giao cảm beta 2 và/hoặc aminophyllin. Hạ đường huyết: Truyền tĩnh mạch glucose. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng và các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm chỉ định MAXXPROLOL® cho các đối tượng sau: Người bị suy tim cấp hoặc đang trong đợt suy tim mất bù có chỉ định truyền tĩnh mạch các thuốc tăng co bóp cơ tim. Bệnh nhân bị sốc do tim. Người bị blốc nhĩ thất độ II hoặc độ III (mà không có máy tạo nhịp hỗ trợ). Bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang hoặc bị blốc xoang nhĩ. Người có nhịp tim chậm dưới 60 lần /phút trước giai đoạn trị liệu. Bệnh nhân bị hạ huyết áp (chỉ số tâm thu ghi nhận dưới 100 mmHg). Người mắc bệnh hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính thể nặng. Bệnh nhân ở giai đoạn cuối của viêm tắc động mạch ngoại biên, người bị co thắt mạch máu đầu ngón tay, ngón chân (hội chứng Raynaud). Người có u tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) chưa qua điều trị. Bệnh nhân bị toan chuyển hóa. Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất Bisoprolol hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Trường hợp suy tim: Hoạt động của hệ giao cảm đóng vai trò nâng đỡ tuần hoàn khi suy tim sung huyết khởi phát. Việc dùng thuốc chẹn beta có nguy cơ làm giảm sức co bóp cơ tim, khiến tình trạng suy tim tiến triển xấu đi. Do đó, nhóm thuốc này thường không được dùng cho người có biểu hiện suy tim sung huyết rõ rệt. Nếu bắt buộc phải dùng cho bệnh nhân suy tim còn bù, bác sĩ cần cực kỳ cẩn trọng. Đối với người không có tiền sử suy tim: Sự ức chế cơ tim kéo dài do thuốc chẹn beta có thể vô tình thúc đẩy suy tim xuất hiện ở một số đối tượng. Khi phát hiện những dấu hiệu lâm sàng đầu tiên của suy tim, cần cân nhắc dừng hoạt chất bisoprolol fumarat. Đôi khi, việc duy trì bisoprolol vẫn có thể tiếp tục nếu tình trạng suy tim được kiểm soát đồng thời bằng các nhóm thuốc khác. Hậu quả của việc dừng thuốc đột ngột: Việc ngừng thuốc chẹn beta đột ngột ở bệnh nhân mạch vành có thể kích hoạt cơn đau thắt ngực cấp, loạn nhịp thất hoặc nhồi máu cơ tim. Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không tự ý ngắt quãng hay bỏ thuốc nếu chưa có chỉ định từ y bác sĩ. Với người chưa rõ bệnh mạch vành, việc giảm liều bisoprolol fumarat cũng cần thực hiện từ từ trong vòng một tuần dưới sự giám sát y khoa. Nếu xuất hiện hội chứng cai thuốc, cần cho người bệnh dùng lại thuốc, ít nhất là tạm thời. Bệnh lý mạch máu ngoại vi: Triệu chứng thiếu máu động mạch có thể khởi phát hoặc trầm trọng hơn dưới tác động của thuốc chẹn beta. Nhóm đối tượng này cần được theo dõi sát sao khi dùng thuốc. Bệnh nhân co thắt phế quản: Nhìn chung, nhóm đối tượng này cần tránh dùng thuốc chẹn beta. Tuy nhiên, nhờ đặc tính chọn lọc tương đối trên thụ thể beta 1, bisoprolol fumarat có thể cân nhắc dùng rất thận trọng cho người không đáp ứng hoặc không dung nạp các liệu pháp hạ áp khác. Do tính chọn lọc beta 1 không tuyệt đối, liệu trình phải bắt đầu bằng liều thấp nhất là 2,5 mg , đồng thời luôn chuẩn bị sẵn thuốc giãn phế quản kích thích beta 2 để dự phòng. Can thiệp đại phẫu: Không khuyến cáo dừng thuốc chẹn beta dài hạn một cách hệ thống trước khi phẫu thuật lớn. Dù vậy, sự suy giảm đáp ứng phản xạ giao cảm của tim có thể làm tăng nguy cơ tai biến trong quá trình gây mê và phẫu thuật. Bệnh đái tháo đường và nguy cơ hạ đường huyết: Thuốc chẹn beta có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết (như tim đập nhanh). Các thuốc không chọn lọc còn làm trầm trọng thêm tình trạng hạ đường huyết do insulin và làm chậm quá trình phục hồi đường huyết. Nhờ tính chọn lọc beta 1, nguy cơ này ở bisoprolol fumarat được giảm thiểu. Tuy nhiên, người bệnh tiểu đường đang tiêm insulin hoặc uống thuốc hạ đường huyết vẫn cần được cảnh báo và giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc. Hội chứng nhiễm độc giáp: Các biểu hiện lâm sàng của cường giáp (như nhịp tim nhanh) có thể bị che giấu bởi thuốc chẹn beta. Việc dừng thuốc đột ngột có nguy cơ làm bùng phát cơn bão giáp hoặc các triệu chứng cường giáp cấp tính. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân mạch vành cho thấy hoạt chất Bisoprolol không gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực lái xe. Tuy nhiên, do phản ứng của mỗi cơ thể với thuốc là khác nhau, khả năng tỉnh táo và vận hành máy móc vẫn có nguy cơ bị ảnh hưởng. Mối lưu ý này cần đặc biệt nhấn mạnh ở giai đoạn đầu dùng thuốc, khi điều chỉnh liều lượng hoặc khi người bệnh có sử dụng đồ uống chứa cồn. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Giai đoạn mang thai: Hoạt chất Bisoprolol (và các thuốc chẹn beta nói chung) có thể làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng nhau thai, dẫn đến các nguy cơ như thai chậm phát triển, sẩy thai, sinh non hoặc thai chết lưu. Trẻ sơ sinh và bào thai cũng có nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi như hạ đường huyết hay chậm nhịp tim. Chỉ nên dùng thuốc chẹn beta chọn lọc khi thực sự bắt buộc và không khuyến khích dùng Bisoprolol cho thai phụ trừ trường hợp không có giải pháp thay thế. Nếu bắt buộc phải điều trị, bác sĩ cần theo dõi liên tục sự phát triển của thai nhi cũng như tuần hoàn tử cung - nhau thai. Nếu phát hiện bất thường ở mẹ hoặc con, cần chuyển sang liệu pháp khác. Trẻ sơ sinh sau khi chào đời phải được giám sát y khoa chặt chẽ, đặc biệt trong 3 ngày đầu do nguy cơ hạ đường huyết và chậm nhịp tim. Giai đoạn cho con bú: Hiện chưa có dữ liệu chứng minh Bisoprolol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên sử dụng thuốc này. Tương tác với thuốc khác Tuyệt đối không phối hợp bisoprolol fumarat chung với các thuốc chẹn beta khác. Cần giám sát chặt chẽ người bệnh dùng đồng thời các hoạt chất làm hao kiệt catecholamin (như reserpin hoặc guanethidin), do sự cộng hưởng tác dụng chẹn beta-adrenergic có thể gây ức chế quá mức hệ giao cảm. Với bệnh nhân đang dùng clonidin, nếu muốn dừng cả hai thuốc, phải ngưng bisoprolol trước đó vài ngày rồi mới được ngừng clonidin. Cần thận trọng tối đa khi phối hợp bisoprolol với các thuốc ức chế dẫn truyền nhĩ thất hoặc giảm co bóp cơ tim, điển hình là thuốc chẹn kênh canxi (như verapamil thuộc nhóm phenylalkylamin và diltiazem thuộc nhóm benzothiazepin) hoặc các thuốc chống loạn nhịp (như disopyramid). Sự kết hợp giữa thuốc chẹn beta và các digitalis glycosid làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim do cả hai đều kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất. Rifampicin làm tăng tốc độ thải trừ của Bisoprolol qua đường chuyển hóa, khiến thời gian bán thải của thuốc bị rút ngắn. Dù vậy, việc điều chỉnh liều khởi đầu là không cần thiết. Các nghiên cứu dược động học chưa phát hiện tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi dùng chung bisoprolol với cimetidin hoặc thuốc lợi tiểu thiazid. Hoạt chất bisoprolol fumarat cũng không gây biến động thời gian prothrombin ở người đang dùng warfarin liều ổn định. Nguy cơ dị ứng nghiêm trọng: Trong thời gian dùng thuốc chẹn beta, những người có cơ địa dị ứng nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng dữ dội hơn khi tiếp xúc lại với tác nhân gây dị ứng (do vô tình hoặc trong quá trình chẩn đoán, điều trị). Ngoài ra, các liều epinephrin thông thường dùng để cấp cứu dị ứng có thể bị giảm hiệu quả trên những bệnh nhân này.
Mô tả chi tiết
Thuốc Maxxprolol 2.5 Ampharco là gì? Maxxprolol 2.5 là dược phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A. Với hoạt chất chính là Bisoprolol fumarat, loại thuốc này được chỉ định trong việc kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp, đẩy lùi các cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính, đồng thời hỗ trợ điều trị tình trạng suy tim mạn tính ổn định đi kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.