← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Cốm pha hỗn dịch uống Meiact 50mg Meiji điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan (21 gói)

Hoạt chất: Cefditoren 50mgCông dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn sau ở trẻ em gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.Đối tượng sử dụng: Trẻ em trên 06 tháng tuổiHình thức: Thuốc bộtThương hiệu: Meiji SeikaNơi sản xuất: Meiji Seika (Nhật Bản)*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Thương hiệu
Meiji Seika
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
499110518524
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Meiji Seika

Công dụng / chỉ định

Công dụng của Cốm pha hỗn dịch uống Meiact 50mg Meiji Chỉ định sử dụng Đối với các bệnh nhi mắc nhiễm khuẩn do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thuốc Meiact Fine Granules được chỉ định để điều trị các tình trạng sau: Bệnh lý viêm tai giữa. Tình trạng viêm xoang. Bệnh viêm amidan cấp tính ở những trẻ đã đủ trên 6 tháng tuổi (gồm cả các biến chứng áp xe quanh amidan và viêm quanh amidan). Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Khả năng tiêu diệt vi khuẩn Hoạt chất Cefditoren (được chuyển hóa từ cefditoren pivoxil khi đi qua thành ruột) đảm nhận vai trò kháng khuẩn chính cho cơ thể. Phổ kháng khuẩn ghi nhận được trên thực nghiệm (in vitro) của Cefditoren tương đối rộng, tác động lên cả các nhóm vi khuẩn gram âm và gram dương. Đáng chú ý, hoạt chất này thể hiện sức mạnh kháng khuẩn vượt trội trước các tác nhân gram dương như sfrepfococcus sp. , sfaphylococcus sp. , sirebfococcus pneurnoniae ; các chủng gram âm như moraxella (branhamella) catarrhalis , escherichia coli , proteus sp. , klebsiella sp. , haemophilus influenzae ; cùng các vi khuẩn kỵ khí gồm propionibacterium acnes , peptostreptococcus sp. , prevotella sp. và bacteroides sp. . Ngay cả với chủng haemophilus influenzae đã kháng ampicillin không tiết ß – lactamase (BLNAR), hoạt chất này vẫn duy trì được hiệu quả. Các thử nghiệm in vitro cũng chứng minh tính bền vững của Cefditoren trước chất ß - lactamase do nhiều loại vi khuẩn sản sinh, giúp thuốc giữ vững hoạt tính kháng khuẩn cực mạnh trước những chủng vi khuẩn này. Cơ chế hoạt động Bằng cách ngăn chặn quá trình kiến tạo vách tế bào của vi khuẩn, Cefditoren thực hiện chức năng diệt khuẩn. Hiệu quả này đạt được nhờ ái lực liên kết rất mạnh giữa thuốc với các protein đích gắn penicillin (PBPs) trên các tế bào vi khuẩn khác nhau. Kết quả thực nghiệm trên mô hình nhiễm khuẩn Khi thử nghiệm trên chuột nhắt bị gây nhiễm khuẩn bởi streptococcus pneumoniae , staphylococcus aureus , klebsiella pneumoniae , escherichia coli và proteus sp. , cefditoren pivoxil đều chứng minh được hiệu năng điều trị rõ rệt. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Khả năng hấp thu và phân tán Hàm lượng trong tuần hoàn: Ở những trẻ em có chức năng thận khỏe mạnh, việc dùng một liều uống duy nhất sau khi ăn với mức 3 mg /kg hoặc 6 mg /kg sẽ cho nồng độ Cefditoren trong huyết thanh dao động khoảng 1,45 - 2,8 µg/ml. Chỉ số này biến thiên tỷ lệ thuận theo liều lượng được nạp vào. Khả năng thâm nhập mô: Hoạt chất được ghi nhận có mặt tại đờm, các mô amidan, niêm mạc của xoang hàm trên, cấu trúc da cũng như vùng tổn thương sau khi nhổ răng... Khả năng liên kết protein: Thử nghiệm siêu lọc (in vitro) cho thấy ở mức nồng độ 25 µg/ml, tỷ lệ hoạt chất gắn kết với các protein trong huyết thanh đạt mức 91,5% . Quá trình chuyển hóa và thải trừ Sau khi được hấp thu, cefditoren pivoxil trải qua quá trình biến đổi sinh học để tạo thành acid pivalic và hoạt chất Cefditoren có hoạt tính sinh học. Hợp chất acid pivalic sẽ liên hợp cùng carnitin để đào thải qua đường tiết niệu dưới dạng pivaloyl carnitin. Trong khi đó, Cefditoren không bị biến đổi cấu trúc và được bài tiết ra ngoài chủ yếu qua mật và nước tiểu. Đối với bệnh nhi có chức năng thận bình thường, sau khi uống thuốc cùng thức ăn với liều 3 và 6 mg/kg, tỷ lệ hoạt chất xuất hiện trong nước tiểu sau 0 – 8 giờ lần lượt đạt 20% và 17% . Thông số huyết thanh và nước tiểu ở người suy giảm chức năng thận (Dựa trên dữ liệu tham chiếu từ viên Meiact 100): Khi cho bệnh nhân bị tổn thương thận hoặc đang phải lọc máu chu kỳ uống liều 200 mg sau bữa ăn, nồng độ thuốc trong máu đều duy trì ở mức cao, đồng thời thời gian bán thải (T1/2) kéo dài tương ứng với mức độ suy thận. Lượng thuốc đào thải qua nước tiểu cũng giảm dần theo mức độ suy giảm chức năng của thận. Một số tài liệu chuyên môn khuyến cáo việc điều chỉnh liều lượng như sau: Hệ số thanh thải Ccr ≥ 50: Áp dụng liều lượng như người bình thường. Hệ số thanh thải 50 > Ccr > 10: Tiết giảm tổng liều mỗi ngày xuống còn 1/2 - 2/3 so với thông thường, chia đều làm 2 lần đến 3 lần uống mỗi ngày. Hệ số thanh thải 10 > Ccr: Tiết giảm tổng liều mỗi ngày xuống còn 1/3 so với thông thường, chia đều làm 1 đến 2 lần uống mỗi ngày.

Thành phần

Thành phần của Cốm pha hỗn dịch uống Meiact 50mg Meiji Trong mỗi 1 gói sản phẩm có chứa thành phần dược chất sau: Cefditoren với hàm lượng tương đương 50 mg (hoặc 50mg ).

Cách dùng

Cách dùng Cốm pha hỗn dịch uống Meiact 50mg Meiji Hướng dẫn cách sử dụng Sản phẩm Meiact Fine Granules được bào chế để uống trực tiếp và nên dùng sau khi ăn xong. Người dùng hòa tan toàn bộ bột thuốc trong 1 gói (tương đương với một liều chỉ định) vào một lượng nước nhỏ. Cần uống ngay hỗn dịch này sau khi vừa pha xong. Liều dùng phù hợp Nhóm đối tượng trẻ em: Liều lượng hoạt chất Cefditoren pivoxil thông thường được khuyến cáo cho trẻ nhỏ là 3 mg (tính theo hoạt lực)/kg thể trọng cho mỗi lần uống, duy trì đều đặn 3 lần hằng ngày sau các bữa ăn. Trong trường hợp bệnh cảnh yêu cầu, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên mức 6 mg (tính theo hoạt lực)/kg thể trọng mỗi ngày, nhưng tuyệt đối không được dùng vượt quá ngưỡng 500 mg hoặc 600 mg (hoạt lực) trong vòng một ngày. Việc điều chỉnh lượng thuốc cụ thể sẽ được bác sĩ cân nhắc dựa trên cân nặng thực tế của bệnh nhi cũng như diễn tiến nặng nhẹ của nhiễm trùng. Cân nặng Khoảng liều 3 mg/kg Khoảng liều 6 mg/kg 10 kg 30 mg (hoạt tính)/ 0,3 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 11 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 12 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 13 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 14 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 15 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 16 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 17 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói. 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 18 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 19 kg 30 mg (hoat tinh)/0,3 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 20 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 4 gói 21 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 4 gói 22 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tinh)/0,5 g x 2 gói 23 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 24 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 25 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 3 gói 26 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 3 gói 27 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 28 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 29 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 4 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 6 gói 31 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 6 gói 32 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 33 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 34 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 4 gói 35 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 4 gói Khuyến cáo quan trọng: Bảng phân liều phía trên chỉ mang tính chất định hướng tham khảo. Liều lượng thực tế cần được cá nhân hóa dựa trên thể trạng của người bệnh và mức độ tiến triển của nhiễm trùng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định từ bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn. Khi dùng quá liều phải làm sao? Các biểu hiện quá liều: Người bệnh có thể gặp các phản ứng bất lợi đặc trưng của nhóm kháng sinh cephem bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị, xuất hiện tình trạng lưỡi đen, phân lỏng hoặc tiêu chảy. Một số trường hợp có thể tiến triển thành viêm ruột kết màng giả thể nặng. Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp khác gồm có: tiêu chảy cấp tính dữ dội đi kèm sốt cao, đau quặn bụng, tăng chỉ số bạch cầu, phân lẫn chất nhầy và máu, mất bạch cầu hạt, tăng lượng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu huyết tán, giảm số lượng bạch cầu, vàng da, tăng nồng độ các men gan SGOT/SGPT/ALP, nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy, mày đay, dễ chảy máu và tổn thương chức năng thận. Đặc biệt, đối với những bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc suy tim, việc dùng quá liều nhóm thuốc này có thể dẫn đến các biến chứng thần kinh và huyết học nghiêm trọng như co giật, rối loạn ý thức, tăng phản xạ, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Phác đồ can thiệp: Do kháng sinh nhóm cephem có độ an toàn cao và tác động chọn lọc tốt, các biện pháp can thiệp tích cực dưới đây thường chỉ được áp dụng khi lượng thuốc đưa vào cơ thể vượt quá mức cho phép cực kỳ lớn: Súc rửa dạ dày: Chỉ định khi phát hiện quá liều đặc biệt nghiêm trọng và phải thực hiện trong vòng 2 giờ đầu sau khi uống. Sử dụng chất hấp phụ: Cho người bệnh uống than hoạt với liều lượng từ 40 đến 60 g , hòa tan trong 200 ml nước. Dùng thuốc tẩy xổ: Sử dụng Magnesium sulfate với liều 30 g pha trong 200 ml nước, hoặc dùng MAGCOROL® dung tích 250 ml . Liệu pháp bù dịch: Kết hợp bổ sung các hoạt chất hỗ trợ bảo vệ tế bào gan, có thể tiêm thêm các vitamin nhóm B và vitamin K. Điều trị triệu chứng cụ thể: Đối với biến chứng viêm ruột kết màng giả: Cho người bệnh dùng Vancomycin liều 500 mg , chia làm 4 lần đến 6 lần mỗi ngày, điều trị kéo dài từ 7 đến 10 ngày; hoặc thay thế bằng metronidazol liều 500 mg , chia 3 lần đến 4 lần mỗi ngày, dùng liên tục trong vòng 7 ngày. Đối với cơn co giật/động kinh: Tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc phenobarbital. Trong các tình huống khẩn cấp, người nhà cần liên hệ ngay với Tổng đài Cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Khi quên 1 liều cần làm gì? Khi phát hiện quên một liều thuốc, người bệnh nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã cận kề với lịch uống của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều mới theo đúng kế hoạch ban đầu. Tuyệt đối không tự ý gộp chung hoặc uống gấp đôi liều lượng quy định để bù cho liều đã lỡ.

Lưu ý và cảnh báo

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người bệnh cần chủ động nghiên cứu kỹ tài liệu hướng dẫn và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu quá trình điều trị. Trường hợp không nên sử dụng Nghiêm cấm sử dụng Meiact Fine Granules cho các nhóm đối tượng sau: Cá nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ tá dược, hoạt chất nào có trong công thức thuốc. Chống chỉ định tương đối: Người có cơ địa dị ứng với các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với những kháng sinh khác thuộc nhóm cephem. Trong tình huống bắt buộc phải điều trị bằng thuốc này, việc dùng thuốc cần được tiến hành dưới sự giám sát y tế cực kỳ cẩn trọng. Hoạt chất Cefditoren pivoxil không được phép dùng cho người bệnh bị suy giảm carnitin nguyên phát hoặc gặp các rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn tới tình trạng thiếu hụt carnitin trên lâm sàng. Cảnh báo và thận trọng Để phòng ngừa nguy cơ phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc, việc điều trị cần dựa trên kết quả kháng đồ xác định vi khuẩn nhạy cảm, đồng thời khống chế thời gian dùng thuốc ở mức tối thiểu phù hợp với thể trạng bệnh nhân. Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng, cần điều chỉnh kéo dài khoảng cách thời gian giữa các liều dùng. Cảnh báo và thận trọng Cần đặc biệt lưu ý và theo dõi sát sao khi dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với nhóm kháng sinh penicillin. Bản thân người bệnh hoặc người thân trong gia đình có cơ địa dị ứng (như nổi mày đay, hen phế quản hoặc phát ban). Bệnh nhân bị suy thận nặng. Người cao tuổi, người có thể trạng suy nhược hoặc đối tượng kém hấp thu dinh dưỡng, đang phải truyền dịch nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa (cần giám sát chặt vì có nguy cơ cao xuất hiện biểu hiện thiếu hụt vitamin K). Người mắc hội chứng phenylketo niệu (rối loạn chuyển hóa phenylalanin): Do tá dược aspartam trong thuốc khi vào hệ tiêu hóa sẽ phân hủy hoàn toàn thành phenylalanin, có thể gây hại cho nhóm bệnh nhân này. Bệnh nhân mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như thiếu hụt men sucrase - isomaltase, không dung nạp fructose hoặc kém hấp thu glucose - galactose (do trong công thức thuốc có chứa sucrose). Cảnh báo và thận trọng Nguy cơ sốc phản vệ có thể xảy ra, đòi hỏi phải theo dõi y khoa liên tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Việc tiếp nhận các kháng sinh chứa nhóm pivoxil (như thuốc này, cefteram pivoxil, cefcapen pivoxil hydrochlorid hydrat và tebipenem pivoxil) sẽ thúc đẩy quá trình chuyển hóa và đào thải acid pivalic, dẫn đến sụt giảm nồng độ carnitin trong huyết tương. Ở đối tượng trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ), việc dùng kháng sinh nhóm pivoxil có nguy cơ gây hạ đường huyết đi kèm giảm carnitin huyết. Do đó, cần giám sát y tế chặt chẽ nồng độ carnitin của trẻ khi điều trị. Khi áp dụng phác đồ điều trị cho trẻ nhỏ dưới 3 tuổi với liều lượng 6 mg (hoạt lực)/kg chia làm 3 lần mỗi ngày, tỷ lệ gặp phản ứng phụ tiêu chảy hoặc đi ngoài phân lỏng là rất cao. Nếu xuất hiện tình trạng này, cần nhanh chóng thực hiện các biện pháp can thiệp triệu chứng phù hợp. Hướng dẫn bảo quản Giữ các gói thuốc ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và độ ẩm. Chỉ bóc vỏ gói thuốc ngay trước thời điểm uống. Cảnh báo và thận trọng Mặc dù tần suất gặp tác dụng bất lợi ở người già tương đương với người trẻ, tuy nhiên do chức năng sinh lý của người cao tuổi thường bị suy giảm, cần giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng cũng như giãn cách thời gian dùng thuốc dựa trên hai yếu tố: Tốc độ đào thải thuốc qua thận bị chậm lại, dễ làm tăng nồng độ thuốc tích lũy trong máu. Nguy cơ xuất huyết tăng cao do thiếu hụt vitamin K khi dùng các hoạt chất tương tự. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như chóng mặt hoặc đau đầu, làm suy giảm khả năng tập trung. Do đó, người bệnh không được tự ý lái xe hay điều khiển máy móc nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi, khó chịu. Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú Chỉ cân nhắc dùng thuốc cho người đang mang thai hoặc có kế hoạch sinh con khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn các rủi ro tiềm ẩn, do dữ liệu an toàn lâm sàng trên đối tượng này chưa được xác lập đầy đủ. Đã có báo cáo ghi nhận tình trạng giảm carnitin huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh khi thai phụ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil vào 3 tháng cuối thai kỳ. Cảnh báo và thận trọng Chưa có dữ liệu lâm sàng công bố về độ an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh nhẹ cân. Cần đặc biệt thận trọng khi kê đơn cho trẻ dưới 3 tuổi với liều 6 mg (hoạt lực)/kg chia làm 3 lần mỗi ngày vì nguy cơ cao phát sinh triệu chứng phân lỏng hoặc tiêu chảy. Tương tác với thuốc khác Thuốc kháng acid: Việc uống chung Cefditoren pivoxil cùng lúc với thức ăn và các thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd sẽ làm giảm chỉ số Cmax và AUC của kháng sinh. Khuyến cáo không nên phối hợp hai nhóm thuốc này với nhau. Thuốc kháng thụ thể H2: Sử dụng đồng thời famotidine đường tiêm tĩnh mạch làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của Cefditoren pivoxil đường uống. Tránh dùng chung hai loại thuốc này trên lâm sàng. Probenecid: Tương tự các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, hoạt chất probenecid khi dùng chung sẽ làm chậm thải trừ, dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương, tăng Cmax, AUC và kéo dài thời gian bán thải của Cefditoren . Thuốc tránh thai: Cefditoren pivoxil không gây ảnh hưởng đến dược động học của ethinyl estradiol, do đó có thể phối hợp an toàn với các thuốc tránh thai chứa thành phần này. Tương tác với thuốc khác Thuốc nhóm cephalosporin có thể dẫn đến kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Coombs, gây trở ngại cho quá trình phản ứng chéo của máu. Có thể xuất hiện kết quả dương tính giả khi xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp khử đồng (không ảnh hưởng nếu dùng phương pháp enzym). Khi định lượng đường huyết bằng phương pháp hexokinase hoặc glucose oxidase ở người đang dùng Cefditoren pivoxil, xét nghiệm ferricyanid có thể cho kết quả âm tính giả.

Mô tả chi tiết

Cốm pha hỗn dịch uống Meiact 50mg Meiji là gì? Sản phẩm Meiact Fine Granules là dược phẩm do nhà máy Odawara Plant thuộc tập đoàn Meiji Seika Pharma Co., Ltd. (Nhật Bản) trực tiếp sản xuất. Hoạt chất chính tạo nên tác dụng của loại thuốc này là Cefditoren pivoxil. Chỉ định điều trị Đối tượng sử dụng dòng thuốc này là trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên đang gặp phải các tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, cụ thể bao gồm: Bệnh lý viêm tai giữa. Tình trạng viêm xoang. Bệnh viêm amidan cấp tính (tính cả các trường hợp bị áp xe quanh amidan hoặc viêm quanh amidan).

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.