Cốm pha hỗn dịch uống Meiact 50mg Meiji điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan (21 gói)
Thuốc Meiact Fine Granules được sản xuất bởi Meiji Seika Pharma Co., Ltd. Odawara Plant , Japan có thành phần chính là cefditoren pivoxil. Thuốc Meiact Fine Granules được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn ở trẻ em như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan cấp ở trẻ trên 6 tháng tuổi (bao gồm cả viêm quanh amidan và áp xe quanh amidan).
- Thương hiệu
- Meiji
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN2-250-14
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- MEIJI
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Meiact Fine Granules được chỉ định dùng điều trị các nhiễm khuẩn sau ở trẻ em gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Viêm tai giữa . Viêm xoang . Viêm amidan cấp ở trẻ trên 6 tháng tuổi (bao gồm cả viêm quanh amidan và áp xe quanh amidan). Dược lực học Hoạt tính kháng khuẩn Trong quá trình hấp thu tại thành ruột cefditoren pivoxil được chuyển hóa thành cefditoren là chất có tác dụng kháng khuẩn. Cefditoren có phổ kháng khuẩn in vitro rộng bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm. Đặc biệt thuốc có tác dụng kháng khuẩn mạnh với các vi khuẩn gram dương như sfaphylococcus sp., sfrepfococcus sp., sirebfococcus pneurnoniae và các vi khuẩn gram âm như escherichia coli, moraxella (branhamella) catarrhalis, klebsiella sp., proteus sp., haemophilus influenzae và các vi khuẩn kỵ khí như peptostreptococcus sp., propionibacterium acnes, bacteroides sp. và prevotella sp. cefditoren cũng có tác dụng kháng khuẩn với haemophilus influenzae kháng ampicillin không sinh ra ß – lactamase (BLNAR). Thử nghiệmin vitro cho thấy cefditoren bền với ß - lactamase do các vi khuẩn khác nhau sinh ra và có tác dụng kháng khuẩn mạnh với các chủng sinh ß - lactamase. Cơ chế tác dụng Cefditoren ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc có ái lực cao với các protein có khả năng gắn kết penicillin ở các vi khuẩn khác nhau (PBPs) nên có tác dụng diệt khuẩn. Hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn thực nghiệm Cefditoren pivoxil có hiệu quả điều trị với các nhiễm khuẩn thực nghiệm ở chuột nhắt gây ra bởi staphylococcus aureus, streptococcus pneumoniae, escherichia coli, klebsiella pneumoniae và proteus sp. Dược động học Hấp thu và phân bố Nồng độ thuốc trong máu: Nồng độ trong huyết thanh của cefditoren với liều uống duy nhất 3 mg/kg hoặc 6 mg/kg sau bữa ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường dao động từ 1,45 - 2,8 µg/ml. Có sự phụ thuộc vào liều. Phân bố thuốc trong dịch và mô: Thuốc phân bố vào đờm, mô amidan, màng nhầy của xoang hàm trên, mô da, vết thương sau nhỗ răng, v.v... Gắn kết protein: Tỉ lệ gắn kết với protein huyết thanh được xác định bằng phương pháp siêu lọc là 91,5% với nồng độ 25 µg/ml (in vitro). Chuyển hoá và bài tiết Trong quá trình hấp thu cefditoren pivoxil bị chuyển hoá và chuyển thành cefditoren có hoạt tính kháng khuẩn và acid pivalic. Acid pivalic tạo dạng liên hợp với carnitin và được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng pivaloyl carnitin. Cefditoren không bị chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật. Tốc độ thải trừ qua nước tiểu (0 – 8 giờ) của cefditoren với liều uống 3 và 6 mg/kg sau bữa ăn ở trẻ em có chức năng thận bình thường lần lượt là 20% và 17%. Nồng độ thuốc trong huyết thanh và nước tiểu (tham chiếu số liệu của viên Meiact 100 với bệnh nhân rối loạn chức năng thận): Liều uống 200 mg sau bữa ăn với bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo cho thấy nồng độ thuốc đạt ở mức cao trong tất cả các trường hợp, T1/2 thay đổi tuỳ theo mức độ rối loạn chức năng thận. Tốc độ bài tiết thuốc qua nước tiểu giảm theo mức độ rối loạn chức năng thận. Một số sổ tay hướng dẫn đề xuất liều như sau: Ccr ≥ 50: Liều thông thường. 50 > Ccr > 10: Giảm liều hằng ngày xuống còn 1/2 - 2/3 liều thông thường và chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày. 10 > Ccr : Giảm liều hằng ngày xuống còn 1/3 liều thông thường và chia làm 1 - 2 lần mỗi ngày.
Thành phần
Cefditoren 50mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Meiact Fine Granules dùng đường uống, uống sau bữa ăn. Hòa lượng thuốc trong gói tương ứng với 1 liều meiact fine granules với một lượng nhỏ nước. Sử dụng hỗn dịch thuốc ngay sau khi pha. Liều dùng Trẻ em Đối với trẻ em, liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 3 mg (hoạt lực)/kg, 3 lần mỗi ngày, sau bữa ăn. Có thể tăng liều lên đến 6 mg (hoạt lực)/kg nếu cần thiết nhưng không quá 600 mg (hoạt lực) mỗi ngày. Liều sử dụng có thể được điều chỉnh tựa trên cân nặng của bệnh nhân và mức độ nặng của bệnh. Cân nặng Khoảng liều 3 mg/kg Khoảng liều 6 mg/kg 10 kg 30 mg (hoạt tính)/ 0,3 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 11 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 12 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 13 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 14 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 15 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 16 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 17 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói. 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 18 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 19 kg 30 mg (hoat tinh)/0,3 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 20 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x4 gói 21 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x4 gói 22 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tinh)/0,5 g x 2 gói 23 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 24 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 25 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 3 gói 26 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 1 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 3 gói 27 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 28 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 29 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 4 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 30 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 6 gói 31 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 6 gói 32 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 33 kg 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 3 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 2 gói 34 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 4 gói 35 kg 30 mg (hoạt tính)/0,3 g x 2 gói và 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 1 gói 50 mg (hoạt tính)/0,5 g x 4 gói Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng Là triệu chứng chung đối với kháng sinh cephem: Nôn, buồn nôn, đau thượng vị, lưỡi đen, phân lỏng, tiêu chảy. Viêm ruột kết màng giả nghiêm trọng có thể xảy ra trong một số trường hợp. Triệu chứng thông thường bao gồm tiêu chảy bạo phát đi kèm với sốt, đau bụng, tăng bạch cầu, phân có lẫn dịch nhầy và máu, mắt bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, vàng da, tăng SGOT/SGPT/ALP, phát ban, mày đay, ngứa, có xu hướng chảy máu, rối loạn thận. Có thể xảy ra rối loạn ý thức, động kinh, tăng phản xạ, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đặc biệt đối với các bệnh nhân suy tim hay suy thận sử dụng quá liều các thuốc này. Điều trị Các kháng sinh cephem là những thuốc rất an toàn và có độc tính chọn lọc. Vì vậy, chỉ có các biện pháp 2) và 3) sau đây là cần thiết trừ khi quá liều với mức độ đặc biệt lớn: Rửa dạ dày (áp dụng khi quá liều đặc biệt lớn, trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc). Dùng chất hấp phụ: Than hoạt (40 - 60 g, pha trong 200 ml nước). Thuốc xổ: Magnesium sulfate (30 g, pha trong 200 ml nước), hoặc MAGCOROL® 250 ml. Bù dịch: Nên thêm các tác nhân bảo vệ gan, có thể thêm thuốc tiêm vitamin nhóm B và vitamin K. Điều trị triệu chứng: Viêm ruột kết màng giả: Vancomycin 500 mg 4 đến 6 lần mỗi ngày trong 7 đến 10 ngày, hoặc metronidazol 500 mg 3 đến 4 lần mỗi ngày trong 7 ngày liên tục. Động kinh: Diazepam hoặc thuốc tiêm phenobarbital. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Lưu ý và cảnh báo
Phụ nữ cho con bú, Suy gan thận, Phụ nữ có thai, Trẻ em
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.