Dung dịch tiêm Meloxicam 15mg/1.5ml Danapha điều trị đau viêm xương khớp (10 ống)
Dung dịch tiêm Meloxicam là sản phẩm của Công ty Cổ phần dược Danapha chứa hoạt chất Meloxicam. Đây là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định lúc ban đầu và trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng của: Đau trong viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
- Thương hiệu
- Danapha
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-19814-13
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch tiêm Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid được chỉ định lúc ban đầu và trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng của: Đau trong viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp). Viêm khớp dạng thấp . Viêm cột sống dính khớp . Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm, chống thấp khớp không steroid, nhóm oxicam Mã ATC: M01AC06 Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau. Dược động học Hấp thu Meloxicam được hấp thu hoàn toàn sau khi tiêm bắp. Sinh khả dụng tương đối so với đường uống đạt xấp xỉ 100 %. Không cần điều chỉnh liều khi chuyển từ dạng điều trị tiêm bắp sang dạng uống. Sau khi tiêm bắp liều 15 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1,6 - 1,8 µg/ml, đạt được trong khoảng 1 – 6 giờ. Phân bố Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99 %). Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt được nồng độ xấp xỉ bằng 1/2 nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố thấp, trung bình 11 lít sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, sự khác biệt giữa các cá nhân khoảng 7 - 20 %. Thể tích phân phối sau khi uống nhiều liều meloxicam (7,5 đến 15 mg) khoảng 16 lít với hệ số dao động 11 – 32 %. Chuyển hóa Meloxicam được chuyển hóa mạnh tại gan. Bốn chất chuyển hóa khác nhau của meloxicam đã được xác định trong nước tiểu không có hoạt tính dược lực. Chất chuyển hóa chính, 5'-carboxymeloxicam (tương ứng với 60 % liều dùng) được hình thành bởi sự oxy hóa của chất chuyển hóa trung gian 5'-hydroxymethylmeloxicam, cũng được thải trừ ở mức độ ít hơn (tương ứng với 9 % liều dùng). Nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2C9 đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa này, với một sự đóng góp nhỏ của isoenzym CYP3A4. Hoạt động peroxidase có thể tạo ra hai chất chuyển hóa khác, tương ứng với 16 % và 4 % liều dùng. Thải trừ Meloxicam được thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa, một nửa qua nước tiểu và một nửa qua phân. Dưới 5 % liều dùng được thải qua phân dưới dạng không đổi, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu ở không đổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 13 - 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. Tổng độ thanh thải huyết tương trung bình khoảng 7 - 12 mL/phút sau khi uống liều đơn tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng. Độ tuyến tính/không tuyến tính Dược động học tuyến tính trong khoảng liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg đường uống cũng như tiêm bắp. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy gan/suy thận Suy gan hoặc suy thận ở giai đoạn nhẹ đến trung bình không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của meloxicam. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình có thanh thải thuốc cao hơn đáng kể. Đã ghi nhận thấy việc giảm liên kết protein đáng kể ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Trong trường hợp suy thận nặng, tăng thể tích phân bố có thể làm nồng độ meloxicam tự do tăng lên. Bệnh nhân cao tuổi Bệnh nhân người cao tuổi nam giới có các thông số dược động học trung bình tương đương với nam giới trẻ tuổi. Bệnh nhân người cao tuổi nữ giới cho thấy các giá trị AUC cao hơn và thời gian bán thải dài hơn so với các bệnh nhân trẻ tuổi cả nam và nữ. Độ thanh thải trung bình trong tình trạng ổn định ở người cao tuổi thấp hơn một chút so với người trẻ.
Thành phần
Meloxicam 15mg
Cách dùng
Cách dùng Đường dùng tiêm bắp chỉ nên được sử dụng trong vài ngày đầu điều trị. Để điều trị tiếp tục nên dùng dạng uống (dạng viên nền hoặc viên nang). Liều khuyến cáo của dung dịch tiêm meloxicam là 7,5 mg hoặc 15 mg một ngày, phụ thuộc vào cường độ đau và mức độ trầm trọng của viêm. Meloxicam nên được tiêm bắp sâu. Không được sử dụng dung dịch tiêm meloxicam để tiêm tĩnh mạch. Không nên trộn lẫn dung dịch tiêm meloxicam với thuốc khác trong cùng một syringe khi sử dụng vì có khả năng gây tương kỵ thuốc. Vì liều dùng cho trẻ em và thiếu niên chưa được xác định, chỉ giới hạn việc sử dụng dung dịch tiêm cho người lớn. Liều dùng Liều khuyến cáo: Viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần thiết liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày. Viêm khớp dạng thấp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày. Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống 7,5 mg/ngày. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi: Điều trị khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày. Ở những bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: Liều dùng không được quá 7,5 mg/ngày. Khuyến cáo chung: Vì có khả năng phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, do đó nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều thấp nhất đem lại hiệu quả. Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của meloxicam là 15 mg. Sử dụng kết hợp các dạng bào chế khác nhau: Tổng liều dùng hàng ngày của meloxicam được cung cấp dưới dạng viên nền và dung dịch tiêm không được vượt quá 15 mg. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều NSAID cấp tính, các triệu chứng chỉ giới hạn ở trạng thái hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, thường hồi phục với điều trị thích hợp. Xuất huyết tiêu hóa có thể xảy ra. Quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, tổn thương gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, trụy tim mạch và ngừng tim. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo trong khi điều trị với NSAID và có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Xử trí: Trong trường hợp quá liều với NSAID, nên tiến hành điều trị triệu chứng thích hợp. Trong một thử nghiệm lâm sàng, meloxicam nhanh chóng được đào thải sau khi uống cholestyramine (4 g, 3 lần mỗi ngày). Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.