Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN điều trị bệnh thần kinh ngoại vi (4 vỉ x 5 ống)
Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN là gì? Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội. Với hoạt chất chính là Galantamin, thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý thần kinh ngoại vi đi kèm rối loạn vận động, tình trạng liệt vận động do bệnh lý tủy sống, mất khả năng vận động sau tai biến đột quỵ, các chứng yếu cơ, loạn dưỡng cơ, cũng như hỗ trợ cải thiện tình trạng sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân Alzheimer.
- Thương hiệu
- Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Công dụng / chỉ định
Công dụng của Memoback 4mg CPC1HN Chỉ định sử dụng Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động (viêm nhiều rễ thần kinh, bệnh thần kinh rễ, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh). Liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống (sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn làm viêm tủy sống, viêm cột sống, teo cơ xương sống). Tình trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ. Yếu cơ, loạn dưỡng cơ. Sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer. Cơ chế tác dụng (Dược lực học) Hoạt chất Galantamin là một alkaloid hoạt động theo cơ chế ức chế chọn lọc, cạnh tranh và có tính chất thuận nghịch đối với enzym acetylcholinesterase. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn làm tăng cường hoạt tính của acetylcholin tại các thụ thể nicotinic thông qua việc liên kết trực tiếp với vị trí dị lập thể (allosteric site) trên receptor. Nhờ cơ chế thúc đẩy hoạt động của hệ thống cholinergic này, thuốc giúp cải thiện hiệu quả chức năng nhận thức ở những người bệnh bị suy giảm trí nhớ do bệnh Alzheimer. Hấp thu và chuyển hoá thuốc (Dược động học) Quá trình hấp thu của Galantamin diễn ra nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống, đạt sinh khả dụng đường uống khoảng 90%. Sinh khả dụng giữa dạng viên nén và dạng dung dịch uống là tương đương nhau. Việc dùng chung với thức ăn không làm thay đổi diện tích dưới đường cong (AUC), tuy nhiên sẽ làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 25% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) thêm khoảng 1,5 giờ. Thông thường, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 1 giờ. Tỷ lệ liên kết của Galantamin với protein huyết tương ở mức thấp, chỉ khoảng 18%. Nồng độ hoạt chất ghi nhận tại não bộ cao gấp 2 - 3 lần so với nồng độ trong huyết tương. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ thống cytochrom P450 (với sự tham gia chủ đạo của hai isoenzym CYP2D6 và CYP3A4) và qua con đường liên hợp glucuronic. Thời gian bán thải (t1/2) của Galantamin dao động trong khoảng 7 - 8 giờ. Sau thời gian 7 ngày, phần lớn liều dùng được đào thải qua nước tiểu, khoảng 6% xuất hiện trong phân, và có khoảng 20 - 30% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi. Đối với các đối tượng đặc biệt: Bệnh nhân suy gan: Ở những người bị suy giảm chức năng gan mức độ trung bình, độ thanh thải của Galantamin sau một liều uống bị giảm khoảng 25% so với người có chức năng gan bình thường. Bệnh nhân suy thận: Sau khi sử dụng một liều đơn lẻ 8 mg, chỉ số AUC tăng khoảng 37% ở người suy thận mức độ vừa và tăng tới 67% ở người suy thận nặng khi so sánh với người bình thường. Người cao tuổi: Nồng độ hoạt chất Galantamin đo được trong huyết tương của nhóm đối tượng này cao hơn khoảng 30% - 40% so với những người trẻ tuổi khỏe mạnh.
Thành phần
Thành phần của Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN Mỗi ống dung dịch thể tích 5ml chứa: Hoạt chất chính: Galantamin hàm lượng 4mg.
Cách dùng
Cách dùng Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN Hướng dẫn cách sử dụng Thuốc được dùng bằng đường uống trực tiếp dung dịch từ trong ống. Người bệnh nên uống thuốc đều đặn mỗi ngày 2 lần vào các buổi sáng và buổi tối ngay sau khi ăn xong. Trong suốt thời gian điều trị bằng Galantamin, cần đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể của người bệnh. Liều dùng phù hợp Liều dùng điều trị các bệnh lý thần kinh và vận động: Bệnh thần kinh ngoại vi kèm rối loạn vận động (viêm nhiều rễ thần kinh, bệnh thần kinh rễ, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh): Sử dụng liều từ 10 - 40 mg mỗi ngày, chia đều làm 2 - 4 lần uống. Liệt vận động sau bệnh lý tủy sống (viêm tủy sống do nhiễm khuẩn, viêm cột sống, teo cơ xương sống): Sử dụng liều từ 10 - 40 mg mỗi ngày, chia đều làm 2 - 4 lần uống. Mất khả năng vận động sau đột quỵ: Sử dụng liều từ 10 - 40 mg mỗi ngày, chia đều làm 2 - 4 lần uống. Yếu cơ, loạn dưỡng cơ: Sử dụng liều từ 20 - 40 mg mỗi ngày, chia đều làm 2 - 4 lần uống. Liều dùng điều trị bệnh Alzheimer: Liều khởi đầu: Khuyến cáo dùng liều 4 mg/lần x 2 lần/ngày, duy trì liên tục trong vòng 4 tuần. Liều duy trì: Cần đánh giá định kỳ về liều lượng, khả năng dung nạp cũng như hiệu quả lâm sàng của thuốc (tốt nhất là trong vòng 3 tháng đầu điều trị). Chỉ tiếp tục duy trì nếu Galantamin mang lại hiệu quả và người bệnh dung nạp tốt. Cân nhắc ngừng thuốc nếu không ghi nhận cải thiện lâm sàng. Liều duy trì khởi đầu: Dùng liều 8 mg/lần x 2 lần/ngày, duy trì tối thiểu trong 4 tuần. Sau đó, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và mức độ dung nạp, có thể xem xét tăng liều duy trì lên mức 12 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu người bệnh không đạt đáp ứng tốt hơn hoặc không dung nạp được mức liều 24 mg/ngày (tương đương 12 mg/lần x 2 lần/ngày), nên cân nhắc giảm liều xuống mức 16 mg/ngày (tương đương 8 mg/lần x 2 lần/ngày). Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Đối với người suy gan mức độ trung bình (chỉ số Child-Pugh từ 7 - 9): Liều dùng tối đa không được vượt quá 16 mg/ngày. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho những người bị suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh từ 10 - 15). Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Đối với người suy thận mức độ vừa: Liều dùng tối đa không được vượt quá 16 mg/ngày. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho những người bị suy thận nặng có độ thanh thải creatinin CLcr Lưu ý: Liều lượng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng thực tế cần được bác sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định cụ thể dựa trên thể trạng và tiến triển bệnh của từng người. Khi dùng quá liều phải làm sao? Triệu chứng quá liều: Người bệnh có thể gặp các biểu hiện như buồn nôn, nôn mửa, co thắt dạ dày - ruột, tăng tiết nước bọt, chảy nước mắt, tăng tiết mồ hôi, tiêu tiểu không tự chủ, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co giật, co thắt phế quản, trụy mạch, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và có thể mất ý thức tạm thời. Biện pháp xử trí: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng chung. Trong trường hợp ngộ độc nặng, có thể sử dụng thuốc kháng cholinergic như atropin làm chất giải độc với liều khởi đầu từ 0,5 - 1,0 mg tiêm tĩnh mạch, các liều tiếp theo sẽ được điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng thực tế. Khi xảy ra tình huống khẩn cấp, cần đưa ngay người bệnh đến trạm Y tế gần nhất hoặc liên hệ Trung tâm cấp cứu 115. Khi quên 1 liều cần làm gì? Người bệnh cần uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù vào liều đã bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Chống chỉ định dùng Memoback trong các trường hợp sau: Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Galantamin hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng (chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9). Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng với độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/phút. Người bệnh có rối loạn chức năng gan và thận ở mức độ đáng kể. Cảnh báo và thận trọng Rối loạn tim mạch: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh mắc hội chứng nút xoang, các rối loạn dẫn truyền tim trên thất khác, người đang sử dụng các thuốc làm giảm nhịp tim (như digoxin, thuốc chẹn beta) hoặc người bị rối loạn điện giải. Cần đặc biệt cẩn trọng khi chỉ định Galantamin cho bệnh nhân có bệnh lý tim mạch như: giai đoạn đầu sau nhồi máu cơ tim, rung nhĩ mới khởi phát, đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim sung huyết (đặc biệt là phân độ NYHA III – IV). Rối loạn tiêu hóa: Cần theo dõi sát sao các triệu chứng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm loét dạ dày tá tràng, bao gồm người có tiền sử bệnh hoặc người đang sử dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs). Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân bị tắc nghẽn dạ dày - ruột hoặc người vừa trải qua phẫu thuật đường tiêu hóa. Rối loạn hệ thần kinh: Galantamin có khả năng gây co giật hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh Parkinson. Cần cân nhắc và đánh giá kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu nước não. Rối loạn hô hấp: Cần theo dõi đặc biệt khi dùng thuốc cho người có tiền sử hen suyễn nặng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc đang bị nhiễm trùng phổi hoạt động (như viêm phổi). Rối loạn thận và tiết niệu: Không khuyến cáo sử dụng Galantamin cho bệnh nhân bị tắc nghẽn đường tiểu hoặc người đang trong giai đoạn hồi phục sau phẫu thuật bàng quang. Phẫu thuật: Galantamin có thể làm tăng tác dụng giãn cơ của succinyl cholin trong quá trình gây mê, đặc biệt ở những bệnh nhân bị thiếu hụt enzym pseudocholinesterase. Cảnh báo về tá dược: Thuốc có chứa sorbitol, do đó không dùng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose. Thành phần thuốc có chứa natri methyl paraben và natri propyl paraben, có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Theo dõi cân nặng: Liệu pháp điều trị bằng các chất ức chế men cholinesterase như Galantamin có thể gây sụt cân. Cần theo dõi sát sao trọng lượng cơ thể của người bệnh trong suốt quá trình dùng thuốc. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, hoặc hiếm gặp hơn là ảo giác thị giác và thính giác. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị. Sử dụng trong thai kỳ Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Galantamin trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật đã ghi nhận độc tính đối với sự sinh sản. Vì vậy, cần hết sức thận trọng và tránh tự ý sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kỳ. Sử dụng khi đang cho con bú Chưa có nghiên cứu xác định liệu hoạt chất Galantamin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, phụ nữ đang điều trị bằng thuốc này được khuyến cáo không nên cho con bú. Tương tác với thuốc khác Không phối hợp đồng thời Galantamin với các thuốc có tác dụng kích thích hệ cholinergic (cholinomimetic) toàn thân khác như ambenonium, donepezil, neostigmin, pyridostigmin, rivastigmin hoặc pilocarpin. Galantamin có khả năng đối kháng trực tiếp với tác dụng của các thuốc kháng cholinergic. Việc ngừng đột ngột các thuốc anticholinergic (như atropin) có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của Galantamin. Có thể xảy ra tương tác dược lực học khi dùng chung với các thuốc làm giảm nhịp tim như digoxin, thuốc chẹn beta, hoặc các thuốc chẹn kênh calci. Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnh. Sinh khả dụng của Galantamin tăng khoảng 40% khi dùng chung với paroxetin (chất ức chế mạnh CYP2D6), tăng lần lượt 30% và 12% khi dùng chung với ketoconazol và erythromycin (các chất ức chế CYP3A4). Do đó, khi bắt đầu phối hợp với các chất ức chế mạnh CYP2D6 (như quinidin, paroxetin, fluoxetin) hoặc CYP3A4 (như ketoconazol, ritonavir), người bệnh có thể gặp tăng tần suất các phản ứng bất lợi cholinergic (chủ yếu là buồn nôn và nôn). Khi đó, cần căn cứ vào khả năng dung nạp thực tế để điều chỉnh giảm liều Galantamin cho phù hợp.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN là gì? Dung dịch uống Memoback 4mg CPC1HN là một sản phẩm dược phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Phẩm CPC1 Hà Nội. Với hoạt chất chính là Galantamin, thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh lý thần kinh ngoại vi đi kèm rối loạn vận động, tình trạng liệt vận động do bệnh lý tủy sống, mất khả năng vận động sau tai biến đột quỵ, các chứng yếu cơ, loạn dưỡng cơ, cũng như hỗ trợ cải thiện tình trạng sa sút trí tuệ mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân Alzheimer.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.