Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Mertformin 500 mg là sản phẩm của Stella Pharm, có thành phần chính là Metformin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đái tháo đường týp 2.
- Thương hiệu
- Stella Pharm
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-23976-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- STELLA
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Mertformin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi việc kiểm soát chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong việc kiểm soát glucose huyết. Đối với người lớn, metformin có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác hoặc với insulin. Đối với trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, metformin có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với insulin. Giảm các biến chứng đái tháo đường đã được chứng minh ở người lớn thừa cân mắc bệnh đái tháo đường týp 2 được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tay sau khi thất bại với liệu pháp ăn kiêng. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc giảm glucose huyết, trừ insulin; Các biguanid. Mã ATC: A10BA02. Cơ chế hoạt động Metformin là một biguanid có tác dụng hạ glucose huyết, làm hạ cả glucose huyết tương nền và sau ăn. Metformin không kích thích tiết insulin và do đó không gây hạ glucose huyết. Metformin có thể hoạt động thông qua 3 cơ chế: Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và phân hủy glycogen. Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện sự hấp thu và sử dụng glucose ngoại vi. Làm chậm sự hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích tổng hợp glycogen nội bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các loại chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT) được biết từ trước cho đến nay. Tác dụng dược lực học Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng metformin có liên quan đến việc giữ cân nặng ổn định hoặc làm giảm cân nhẹ. Ở người, ngoài tác động lên glucose huyết, metformin còn có tác động có lợi cho sự chuyển hóa lipid. Tác dụng này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: Metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỷ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglycerid. Trẻ em Trong các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng ở đối tượng trẻ em giới hạn từ 10 - 16 tuổi được điều trị trong 1 năm, đã chứng minh sự đáp ứng về kiểm soát glucose huyết tương tự như quan sát ở người trưởng thành. Dược động học Hấp thu Sau khi uống một liều metformin hydrochloride, nồng độ tối đa trong huyết tương (C max ) đạt được trong khoảng 2,5 giờ (t max ). Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin hydrochloride 500 mg hoặc 850 mg xấp xỉ 50 - 60% ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 - 30%. Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn. Điều này cho thấy dược động học của sự hấp thu metformin là không tuyến tính. Ở những liều metformin và kế hoạch phân liều khuyến cáo, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ và thông thường ít hơn 1 microgam/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ tối đa metformin trong huyết tương (C max ) không vượt quá 5 microgam/ml ngay cả khi dùng liều tối đa. Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm sự hấp thu metformin không đáng kể. Sau khi dùng liều 850 mg, quan sát thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40%, AUC (diện tích dưới đường cong) giảm 25% và nồng độ đỉnh trong huyết tương kéo dài hơn 35 phút. Sự liên quan về mặt lâm sàng của điều này vẫn chưa được biết. Phân bố Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình (Vd) từ 63 - 276 I. Chuyển hóa Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Thải trừ Độ thanh thải của metformin > 400 ml/phút, cho thấy metformin được thải trừ qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỷ lệ của creatinin và vì thế thời gian bán thải của metformin kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương. Đối tượng đặc biệt Suy thận Các dữ liệu hiện có trên các đối tượng suy thận trung bình là hiếm và không thể đưa ra được ước lượng chắc chắn về nồng độ metformin hệ thống trong phân nhóm này so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Do đó, phải điều chỉnh liều phù hợp trên cơ sở cân nhắc hiệu quả lâm sàng/mức độ dung nạp. Trẻ em Nghiên cứu đơn liều: Sau khi dùng liều đơn metformin hydrochloride 500 mg, đặc điểm dược động học quan sát được trên những bệnh nhi tương tự ở người trưởng thành khỏe mạnh. Nghiên cứu đa liều: Dữ liệu bị giới hạn trong một nghiên cứu. Sau khi dùng liều lặp lại 500 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày trên bệnh nhi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ thuốc trong cơ thể theo thời gian bị giảm tương ứng khoảng 33% và 40% so với bệnh nhân trưởng thành dùng liều lặp lại 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Liều được xác định cho từng bệnh nhân dựa trên sự kiểm soát glucose huyết, điều này bị giới hạn về mặt lâm sàng.
Thành phần
Metformin 500mg
Cách dùng
Cách dùng Metformin 500 mg được sử dụng bằng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn. Liều dùng Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR ≥ 90 ml/phút) Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác: Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg x 2 - 3 lần/ngày trong hoặc sau mỗi bữa ăn. Sau 10 - 15 ngày, liều nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo glucose huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa. Liều metformin tối đa được khuyến cáo là 3 g/ngày, chia làm 3 lần. Nếu cần chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường đường uống khác sang metformin thì ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều như trên. Phối hợp với insulin: Metformin có thể phối hợp với insulin để kiểm soát glucose huyết tốt hơn. Metformin hydrochloride được dùng với liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg x 2 - 3 lần/ngày, trong khi liều insulin được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo glucose huyết. Người cao tuổi Do sự suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều metformin nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên. Suy thận Độ lọc cầu thận (GFR) nên được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị với thuốc có chứa metformin và định kỳ sau đó. Ở những bệnh nhân có nguy cơ suy thận tiến triển và người cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ: 3 - 6 tháng một lần. GFR (mL/phút) Tổng liều tối đa trong ngày(chia 2 - 3 lần/ngày) Các cân nhắc bổ sung 60 - 89 3000 mg Có thể giảm liều tùy theo mức độ suy giảm chức năng thận. 45 - 59 2000 mg Lưu ý các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic trước khi cân nhắc bắt đầu điều trị bằng metformin. 30 - 44 1000 mg Liều khởi đầu không vượt quá 1/2 liều tối đa; theo dõi chặt chức năng thận. < 30 - Chống chỉ định sử dụng metformin. Trẻ em: Đơn trị liệu và phối hợp với insulin: Metformin dùng được cho trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên. Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg x 1 lần/ngày, trong hoặc sau mỗi bữa ăn. Sau 10 - 15 ngày, liều nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo glucose huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa. Liều metformin hydrochloride tối đa được khuyến cáo là 2 g/ngày, chia 2 - 3 lần. Ngừng sử dụng metformin khi thực hiên xét nghiêm chẩn đoán hình ảnh có sử dung thuốc cản quang chứa iod Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 ml/phút/1,73 m 2 , trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Không thấy giảm glucose huyết sau khi uống 85 g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút; sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở bệnh nhân nghi là dùng thuốc quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai
Mô tả chi tiết
Viên nén Metformin Stella 500mg là gì? Sản phẩm Metformin Stella 500mg do Công ty TNHH LD Stellapharm sản xuất có hoạt chất chính là metformin hydrochloride. Đây là dược phẩm được chỉ định cho người mắc bệnh đái tháo đường type II (thể không phụ thuộc insulin), đặc biệt mang lại hiệu quả cao đối với những bệnh nhân bị béo phì không thể kiểm soát tốt lượng đường huyết dù đã áp dụng chế độ ăn kiêng kết hợp vận động thể lực. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp đồng thời Metformin với một thuốc nhóm sulfonylure trong trường hợp việc đơn trị liệu bằng sulfonylure, Metformin hoặc áp dụng chế độ ăn uống riêng lẻ không mang lại hiệu quả kiểm soát chỉ số glucose huyết như mong muốn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.