← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Thuốc metovance Trường Thọ Pharma điều trị bệnh đái tháo đường (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Metovance được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường týp II giúp kiểm soát hàm lượng đường huyết. Thuốc được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục để gia tăng sự kiểm soát đường huyết tốt hơn trong suốt cả ngày.

Thương hiệu
Trường Thọ Pharma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
893110260523
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ

Công dụng / chỉ định

Chỉ định Thuốc Metovance được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường týp II giúp kiểm soát hàm lượng đường huyết. Thuốc được chỉ định kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục để gia tăng sự kiểm soát đường huyết tốt hơn trong suốt cả ngày. Dược lực học Nhóm dược lý: Kết hợp giữa biguanide (metformin hydroclorid) và sulphonamide (glibenclamid). Mã ACT: A10BD02 Metformin là một biguanide có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm cả glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Nó không kích thích sự tiết insulin và vì thế không gây hạ đường huyết Metformin có thể tác dụng qua 3 cơ chế: (1) Giảm sự tân tạo glucose ở gan bằng cách ức chế sự tân tạo glucose và sự hủy glycogen. (2) Ở cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, gia tăng hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại biên (3) Làm chậm hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glycose qua màng (GLUT). Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho sự chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: Metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỉ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglyceride. Cho đến nay, các thử nghiêm lâm sàng được thực hiện với liệu pháp kết hợp giữa metformin và glibenclamid không cho thấy tác dụng có lợi này trên chuyển hóa lipid. Glibenclamid là sulfonylurea thế hệ thứ 2 có thời gian bán thải trung bình: gây hạ đường huyết cấp bằng cách kích thích giải phóng insulin ở tuyến tụy, tác dụng này phụ thuộc vào sự hiện diện của tế bào beta chức năng ở đảo Langerhans. Sự kích thích bài tiết insulin của glibenclamid nhằm đáp ứng với bữa ăn có tầm quan trọng lớn. Việc sử dụng glibenclamid trong bệnh đái tháo đường gây ra sự gia tăng đáp ứng kích thích insulin sau bữa ăn. Sự gia tăng đáp ứng insulin sau bữa ăn và sự bài tiết C-peptide tồn tại sau khi điều trị ít nhất 6 tháng. Metformin và glibenclamid có cơ chế và vị trí tác dụng khác nhau, nhưng tác dụng của chúng bổ sung cho nhau. Glibenclamid kích thích tuyến tụy bài tiết insulin, trong khi metformin làm giảm sự đề kháng của tế bào đối với insulin bằng cách tác động lên sự nhạy cảm insulin ngoại biên (cơ xương và ở gan). Dược động học Liên quan đến sự kết hợp Sinh khả dụng của metformin và glibenclamid dạng phối hợp tương tự khi dùng cùng lúc một viên glibenclamid và một viên metformin. Sinh khả dụng của metformin trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của glibenclamid trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nhưng tốc độ hấp thu của glibenclamid được gia tăng khi ăn. Liên quan đến metformin: Hấp thu: Sau khi uống một liều metformin, nồng độ tối đa (Tmax) đạt được sau 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin 500mg khoảng 50 – 60% ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 – 30%. Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn. Người ta thừa nhận rằng dược động học của sự hấp thu metformin không tuyến tính. Ở những liều thông thường và thời gian dùng thuốc đã định, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ và thông thường ít hơn 1mcg/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ metformin trong huyết tương tối đa (Cmax) không vượt quá 4mcg/ml, ngay cả ở liều cao nhất. Phân bố: Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63 – 276l. Chuyển hóa: Metformin được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người. Đào thải: Độ thanh thải ở thận của metformin là > 400 ml/phút, cho thấy rằng metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỉ lệ của creatinine và vì thế thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến gia tăng nồng độ metformin trong huyết tương Liên quan đến glibenclamid: Hấp thu: Glibenclamid được hấp thu đáng kể (>95%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4 giờ. Phân bố: Glibenclamid liên kết mạnh với albumin huyết tương (99%), điều này có thể giải thích cho vài tương tác thuốc. Chuyển hóa: Glibenclamid được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành 2 chất chuyển hóa. Suy tế bào gan làm giảm sự chuyển hóa của glibenclamid và làm chậm sự đào thải đáng kể. Đào thải: Glibenclamid được bài tiết ở dạng chất chuyển hóa qua mật (60%) và nước tiểu (40%), sự đào thải hoàn toàn trong vòng 45 tới 72 giờ. Thời gian bán thải khả kiến từ 4 đến 11 giờ. Sự bài tiết của chất chuyển hóa ở mật gia tăng trong trường hợp suy thận, theo mức độ suy thận cho đến khi độ thanh thải của creatinine là 30ml/phút. Vì vậy, sự đào thải glibenclamid không bị ảnh hưởng bởi suy thận miễn sao sự thanh thải creatinine vẫn còn giữ trên 30ml/phút.

Thành phần

Metformine hydrocloride 500mg, Glibenclamide 5mg

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Metovance dùng đường uống. Liều dùng Tổng quát: Cũng như tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng cá thể (đường huyết, HbA1c). Người lớn với chức năng thận bình thường (GFR ≥90ml/phút) Khởi đầu điều trị: Cũng như tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng người. Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 1 viên Metovance, một lần/ngày, dùng đường uống. Điều chỉnh liều: Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 1 viên Metovance sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân. Liều tối đa hàng ngày: Liều tối đa là 3 viên Metovance mỗi ngày. Trường hợp ngoại lệ, có thể tăng liều lên 4 viên Metovance mỗi ngày. Kết hợp với liệu pháp insulin: Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng cùng lúc sản phẩm này với liệu pháp insulin. Số lần dùng thuốc: Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân: Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa sáng, đối với liều dùng là 1 viên/ngày. Hai lần một ngày, buổi sáng và tối đối với liều dùng là 2 hoặc 4 viên/ngày. Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 viên/ngày. Nên uống thuốc vào bữa ăn. Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa carbohydrate đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết. Nếu Metovance được dùng đồng thời với thuốc ức chế acid mật, Metovance nên được uống trước thuốc ức chế acid mật ít nhất 4 giờ để giảm thiểu nguy cơ giảm hấp thu. Người lớn tuổi: Liều dùng của Metovance nên được điều chỉnh dựa trên các thông số chức năng thận; cần thường xuyên kiểm tra chức năng thận. Đối tượng từ 65 tuổi trở lên: Liều lượng ban đầu và liều duy trì glibenclamid nên được điều chỉnh cẩn thận để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Điều trị với liều thấp nhất có thể và tăng dần nếu cần thiết. Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó ít nhất mỗi năm một lần. Ở bệnh nhân suy chức năng thận tiến triển và người già cần được đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn, nên đánh giá sau mỗi 3 đến 6 tháng. Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin ở bệnh nhân có GFR <60 mL / phút. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/phút/1,73 m². Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45mL/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị. Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m² [xem mục Chống chỉ định, mục Cảnh báo và thận trọng]. Nếu không có liều Metovance thích hợp, các thành phần riêng lẻ nên được sử dụng thay cho phối hợp cố định. DFG (ml/phút) Metformin Glibenclamid 60 - 89 Liều tối đa hàng ngày là 3000 mg. Giảm liều có thể được xem xét tùy thuộc vào sự suy giảm chức năng thận. Không cần giảm liều. 45 - 59 Liều tối đa hàng ngày là 2000 mg. Liều khởi đầu không được vượt quá một nửa so với liều tối đa. Liều tối đa hàng ngày là 10,5 mg. 30 - 44 Liều tối đa hàng ngày là 1000 mg. Liều khởi đầu không được vượt quá một nửa so với liều tối đa. Liều tối đa hàng ngày là 10,5 mg. Không nên bắt đầu điều trị vì nguy cơ hạ đường huyết. < 30 Metformin là chống chỉ định. Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod: Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 mL/phút/1,73 m², trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định [xem mục Cảnh báo và thận trọng]. Trẻ em: Không khuyên dùng Metovance cho trẻ em. Làm gì khi quá liều? Quá liều cũng có thể gây hạ đường huyết cấp do sự hiện diện của sulfonylurea. Sử dụng quá liều hoặc tồn tại đồng thời các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm toan acid lactic do sự có mặt của metformin. Nhiễm toan acid lactic là trường hợp cấp cứu phải được điều trị tại bệnh viện. Điều trị hữu hiệu nhất là lấy đi lactat và metformin bằng thẩm tách máu. Sự thanh thải huyết thanh của glibenclamid có thể được kéo dài ở những bệnh nhân có bệnh về gan. Vì glibenclamid liên kết mạnh với protein, nó không bị loại trừ bằng thẩm tách. Làm gì khi quên liều? Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.