Dung dịch uống Meyercetam 333.3mg Meyer điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não (20 ống x 5ml)
Meyercetam là dung dịch uống chứa hoạt chất Piracetam trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân và nên sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống giật rung cơ khác.
- Thương hiệu
- MEYER-BPC
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 893110052900
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER- BPC
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Dung dịch uống Meyercetam chỉ định trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân và nên sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống giật rung cơ khác. Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) Mã ATC: N06BX03 Piracetam có tác động huyết học trên tiểu cầu, hồng cầu, và thành mạch bằng cách làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch và giảm co mao mạch. Tác dụng lên hồng cầu: Ở những bệnh nhân bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, piracetam cải thiện tính biến dạng màng tế bào hồng cầu, giảm độ nhớt của máu và ngăn ngừa sự hình thành các đám hồng cầu. Tác dụng lên tiểu cầu: Trong những nghiên cứu mở ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud, các liều piracetam tăng đến 12 g thường đi kèm với giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều dùng so với các trị số trước khi điều trị (các xét nghiệm kết tập tiểu cầu gây bởi ADP, collagen, epinephrine và phóng thích βTG), mà không có sự thay đổi đáng kể về số lượng tiểu cầu. Trong các nghiên cứu này, piracetam làm kéo dài thời gian chảy máu, Tác dụng lên mạch máu: Trong những nghiên cứu ở động vật, piracetam ức chế co mạch và làm mất tác dụng của nhiều loại thuốc co mạch khác nhau. Piracetam không có tác động giãn mạch và không tạo hiện tượng “ăn cắp”, không có tác dụng làm chậm dòng máu hoặc chảy ngược dòng hoặc làm tụt huyết áp. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm kết dính hồng cầu vào nội mạc mạch máu và cũng có tác dụng kích thích trực tiếp lên sự tổng hợp prostacycline ở nội mạc mạch máu lành lặn. Tác dụng lên các yếu tố đông máu: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, liều piracetam đến 9,6 g đã làm giảm nồng độ của fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIII:C; VIII R: AG; VIII R: VW) đến 30-40% và làm tăng thời gian chảy máu so với trước khi điều trị. Ở bệnh nhân có hội chứng Raynaud nguyên phát và cả thứ phát, piracetam liều 8 g/ngày dùng trong 6 tháng đã làm giảm nồng độ của fibrinogen và các yếu tố von Willebrand trong huyết tương (VIll:C; V111 R: AG; VIII R: VW (RCF)) đến 30-40%, giảm độ nhớt của huyết tương và làm tăng thời gian chảy máu so với các trị số trước khi điều trị. Dược động học Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của piracetam dạng uống đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh và AUC tỷ lệ thuận với liều dùng. Phân bố: Thể tích phân bố của piracetam là 0,7 l/kg. Piracetam qua được hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Chuyển hóa: Cho đến nay, không có chất chuyển hóa nào của piracetam được tìm thấy. Thải trừ: Piracetam được đào thải gần như hoàn toàn qua nước tiểu. Thời gian bản thải trong huyết tương của piracetam là 5 giờ.
Thành phần
Piracetam 333.3mg
Cách dùng
Cách dùng Dung dịch uống Meyercetam, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng hàng ngày nên chia làm 2 - 4 lần. Nên uống thuốc với một ly nước hoặc nước ngọt để giảm vị đắng của dung dịch. Liều dùng Bắt đầu điều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 34 ngày cho đến khi đạt liều tối đa trong ngày là 24 g, chia làm 2 - 3 lần. Nên giữ nguyên liệu của các thuốc trị rung giật cơ khác khi dùng phối hợp. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được mà có thể giảm liều của những thuốc điều trị kết hợp này. Một khi đã bắt đầu điều trị, Piracetam nên được điều trị liên tục trong khi bệnh vẫn còn tiếp diễn. Ở những bệnh nhân có cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng trị liệu. Đối với Piracetam, nên giảm liều 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3 - 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance và Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột. Người cao tuổi: Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận’ dưới đây). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết. Bệnh nhân suy thận: Liều thuốc trong ngày cần phù hợp với chức năng thận của từng bệnh nhân. Xin tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần có ước lượng hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân (creatinine clearance – Clcr) tính theo ml/phút. Nhóm Hệ số thanh thải creatinine (mL/phút) Liều và số lần dùng Bình thường > 80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 4 lần Nhẹ 50 – 79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần Trung bình 30 – 49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần Nặng < 30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần Bệnh thận giai đoạn cuối - Chống chỉ định Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem ‘Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở trên). Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Triệu chứng: Không có thêm các phản ứng bất lợi liên quan đến quá liều được báo cáo với piracetam. Xử trí: Trong trường hợp quá liều đáng kể, cấp tỉnh, có thể làm rỗng dạ dày bằng cách dùng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu suất của máy thẩm tách là 50 đến 60% đối với piracetam. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Trường hợp không nên sử dụng Dung dịch uống Meyercetam 333,3mg chống chỉ định cho các đối tượng sau: Người có tiền sử mẫn cảm với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong công thức thuốc. Bệnh nhân suy thận mức độ nặng với hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml mỗi phút. Người bệnh đang bị xuất huyết não. Bệnh nhân mắc chứng múa giật Huntington. Cảnh báo và thận trọng Ảnh hưởng trên kết tập tiểu cầu: Do Piracetam tác động lên chức năng tiểu cầu, cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, người có nguy cơ chảy máu cao (như loét dạ dày tá tràng), người bị rối loạn đông máu tiềm tàng, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, người chuẩn bị trải qua đại phẫu (bao gồm cả thủ thuật nha khoa) hoặc người đang dùng thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu (kể cả aspirin liều thấp). Suy giảm chức năng thận: Hoạt chất được đào thải chủ yếu qua thận, do đó cần hết sức thận trọng và hiệu chỉnh liều phù hợp trên bệnh nhân suy thận. Người cao tuổi: Cần kiểm tra định kỳ hệ số thanh thải creatinin trong suốt quá trình điều trị dài ngày để điều chỉnh liều lượng kịp thời. Ngưng thuốc: Tránh việc dừng điều trị đột ngột vì có thể kích hoạt các cơn động kinh giật cơ hoặc cơn co giật toàn thể ở những bệnh nhân có tiền sử giật cơ. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Các thử nghiệm lâm sàng với liều dùng từ 1,6 – 15 gam mỗi ngày ghi nhận tỷ lệ gặp chứng tăng động, buồn ngủ, căng thẳng và trầm cảm ở nhóm dùng Piracetam cao hơn so với giả dược. Hiện chưa có dữ liệu an toàn đối với liều dùng từ 15 đến 20 gam mỗi ngày. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này. Sử dụng trong thai kỳ Dữ liệu về việc dùng Piracetam ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Mặc dù thực nghiệm trên động vật không cho thấy tác động xấu trực tiếp hay gián tiếp đến thai kỳ và sự phát triển của thai nhi, hoạt chất này vẫn có thể đi qua hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc đo được ở trẻ sơ sinh đạt khoảng 60% đến 90% (hoặc cụ thể từ 70% đến 90%) nồng độ trong máu mẹ. Vì vậy, không khuyến cáo dùng thuốc cho thai phụ trừ khi thực sự bắt buộc, khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi. Sử dụng khi đang cho con bú Piracetam có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, hoặc phải ngừng cho trẻ bú nếu mẹ bắt buộc phải điều trị bằng hoạt chất này. Việc quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho con bú cần dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị của người mẹ. Tương tác với thuốc khác Tương tác dược động học: Khả năng xảy ra tương tác làm thay đổi dược động học của Piracetam là rất thấp do khoảng 90% liều dùng được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu. Thử nghiệm in vitro cho thấy hoạt chất không ức chế các đồng phân cytochrome P450 ở gan người bao gồm CYP 1A2, 2B6, 28, 29, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở các nồng độ thử nghiệm 142, 426 và 1422 μg/ml. Ở nồng độ 1422 μg/ml, chỉ ghi nhận mức ức chế nhẹ đối với CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%), và khi nồng độ vượt xa mức này, chỉ số Ki vẫn rất an toàn. Do đó, hầu như không có tương tác chuyển hóa giữa Piracetam với các thuốc khác. Hormone tuyến giáp: Sử dụng đồng thời Piracetam với các chiết xuất tuyến giáp (T3+T4) có thể gây ra tình trạng lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ. Acenocoumarol: Nghiên cứu trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch sâu tái phát nặng cho thấy, dùng phối hợp Piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để duy trì INR từ 2,5 đến 3,5. Tuy nhiên, sự phối hợp này làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, giảm phóng thích β-thromboglobulin, giảm nồng độ fibrinogen, giảm các yếu tố von Willebrand (VIII: C; VIII: vì: Ag; VIII: về: Rco) cũng như độ nhớt của máu và huyết tương so với khi dùng acenocoumarol đơn độc. Thuốc chống động kinh: Sử dụng Piracetam liều 20 g mỗi ngày kéo dài trên 4 tuần không làm biến động nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (như carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân đang điều trị bằng các liều ổn định. Rượu: Việc uống rượu đồng thời không làm thay đổi nồng độ Piracetam trong huyết thanh, ngược lại một liều uống Piracetam 1,6 g cũng không làm ảnh hưởng đến nồng độ cồn trong máu.
Mô tả chi tiết
Dung dịch uống Meyercetam Meyer-BPC là gì? Dung dịch uống Meyercetam Meyer-BPC là một sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Meyer - BPC. Thuốc có thành phần hoạt chất chính là Piracetam với hàm lượng 333,3mg. Chế phẩm này được chỉ định sử dụng trong việc điều trị chứng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não, không phân biệt nguyên nhân gây bệnh. Trong quá trình điều trị, thuốc nên được phối hợp cùng các phương pháp trị liệu chống giật rung cơ chuyên biệt khác.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.