← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Mibelcam Fort 15mg (1 vỉ x 10 viên/hộp)

Hoạt chất: Meloxicam 15mgCông dụng: Điều trị ngắn ngày triệu chứng đau kịch phát trong viêm xương khớp, dài ngày triệu chứng viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.Hình thức: Viên nénThương hiệu: NobelfarmaNơi sản xuất: Sancaklar 81100 DUZCE/Thổ Nhĩ Kỳ*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Nobelfarma
Phân loại
Thuốc kê đơn
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
Nobelfarma

Công dụng / chỉ định

Điều trị ngắn ngày triệu chứng đau kịch phát trong viêm xương khớp, dài ngày triệu chứng viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Thành phần

Meloxicam 15mg

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần - Hoạt chất ch&iacute;nh: Meloxicam 15mg - T&aacute; dược: Crospovidon, Povidon (PVP K30),Cellulose vi tinh thể PH 102, Natri citrat, Lactose khan, Silica Colloidal khan (Aerosil 200), Magnesi stearat . Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) - Điều trị ngắn ng&agrave;y triệu chứng đau kịch ph&aacute;t trong vi&ecirc;m xương khớp. - Điều trị d&agrave;i ng&agrave;y triệu chứng vi&ecirc;m khớp dạng thấp hoặc vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) - Mẫn cảm với Meloxicam hoặc bất kỳ t&aacute; dược n&agrave;o của sản phẩm hoặc người c&oacute; tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid kh&aacute;c. Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng Mibelcam cho bệnh nh&acirc;n từng c&oacute; dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, ph&ugrave; mạch thần kinh hoặc nổi m&agrave;y đay sau khi d&ugrave;ng Aspirin hoặc c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid kh&aacute;c. - Đang bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng hoặc tiền sử bị lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng t&aacute;i ph&aacute;t. - Suy gan nặng v&agrave; suy thận nặng kh&ocirc;ng lọc m&aacute;u. - Chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a, chảy m&aacute;u n&atilde;o hoặc c&aacute;c rối loạn xuất huyết kh&aacute;c. - Suy tim nặng kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t. - Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 16 tuổi. - Phụ nữ c&oacute; thai v&agrave; đang cho con b&uacute;. Liều d&ugrave;ng T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể giảm khi d&ugrave;ng thuốc ở liều thấp nhất c&oacute; t&aacute;c dụng v&agrave; trong khoảng thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. Nhu cầu điều trị của bệnh nh&acirc;n v&agrave; việc đ&aacute;p ứng điều trị n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; định kỳ, đặc biệt tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bệnh vi&ecirc;m xương khớp. - Đau kịch ph&aacute;t trong vi&ecirc;m xương khớp : 7,5 mg/ng&agrave;y (1/2 vi&ecirc;n 15mg). Khi cần hoặc kh&ocirc;ng đỡ, c&oacute; thể tăng liều đến 15mg/ng&agrave;y. - Vi&ecirc;m khớp dạng thấp, vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp: 15mg/ng&agrave;y. T&ugrave;y đ&aacute;p ứng điều trị, c&oacute; thể giảm liều 7,5mg/ng&agrave;y (1/2 vi&ecirc;n 15mg). KH&Ocirc;NG ĐƯỢC VƯỢT QU&Aacute; LIỀU 15 MG/NG&Agrave;Y. Uống liều duy nhất mỗi ng&agrave;y, với nước hay thức uống lỏng kh&aacute;c trong c&ugrave;ng bữa ăn. Trường hợp đặc biệt - Đối với trẻ em: Mibelcam chống chỉ định ở trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 16 tuổi. - Bệnh nh&acirc;n suy thận: Bệnh nh&acirc;n suy thận nặng chạy thận nh&acirc;n tạo liều kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 7,5mg/ng&agrave;y. - Kh&ocirc;ng cần giảm liều ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ hay vừa (c&oacute; độ thanh thải creatinin lớn hơn 25ml/ph&uacute;t). - Bệnh nh&acirc;n suy gan: Kh&ocirc;ng cần giảm liều ở những bệnh nh&acirc;n suy gan nhẹ hay vừa. - Người cao tuổi v&agrave; người c&oacute; nguy cơ cao tai biến: liều d&ugrave;ng khuyến c&aacute;o d&agrave;i ng&agrave;y cho vi&ecirc;m khớp dạng thấp 7,5mg/ng&agrave;y. Người c&oacute; nguy cơ cao tai biến: liều khởi đầu l&agrave; 7,5mg/ng&agrave;y. T&aacute;c dụng phụ Tần số c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của thuốc được cho dưới đ&acirc;y dựa tr&ecirc;n diễn tiến tương ứng của c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng, kh&ocirc;ng kể tới bất kỳ mối li&ecirc;n hệ nh&acirc;n quả n&agrave;o. Th&ocirc;ng tin n&agrave;y dựa tr&ecirc;n c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng tr&ecirc;n 3750 bệnh nh&acirc;n được điều trị với Meloxicam vi&ecirc;n n&eacute;n hoặc vi&ecirc;n nang liều uống mỗi ng&agrave;y 7,5mg hoặc 15mg trong khoảng thời gian tới 18 th&aacute;ng (thời gian điều trị trung b&igrave;nh l&agrave; 127 ng&agrave;y). C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ g&acirc;y ra li&ecirc;n quan đến việc sử dụng Meloxicam đ&atilde; được bao gồm cả những t&aacute;c dụng phụ xảy ra theo kết quả của c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o nhận được li&ecirc;n quan tới việc sử dụng thuốc sau khi được lưu h&agrave;nh tr&ecirc;n thị trường. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ được xếp hạng theo c&aacute;c nh&oacute;m tần số theo quy ước sau: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), &iacute;t gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), kh&ocirc;ng biết đến (kh&ocirc;ng thể ước t&iacute;nh từ dữ liệu c&oacute; sẵn). Rối loạn m&aacute;u v&agrave; bạch huyết - &Iacute;t gặp: Thiếu m&aacute;u - Hiếm gặp: Rối loạn c&ocirc;ng thức m&aacute;u (bao gồm sự kh&aacute;c biệt số lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. - Rất hiếm gặp: C&aacute;c trường hợp mất bạch cầu hạt đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o. Rối loạn miễn dịch - &Iacute;t gặp: Phản ứng dị ứng ngoại trừ phản ứng phản vệ v&agrave; phản ứng giống phản vệ. - Kh&ocirc;ng biết đến: phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ. Rối loạn t&acirc;m thần - Hiếm gặp: Rối loạn t&acirc;m trạng, &aacute;c mộng. - Kh&ocirc;ng biết đến: T&igrave;nh trạng l&uacute; lẫn, mất định hướng. Rối loạn thần kinh - Thường gặp: Nhức đầu. - &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt, buồn ngủ Rối loạn mắt - Hiếm gặp: Rối loạn thị gi&aacute;c bao gồm nh&igrave;n mờ, vi&ecirc;m kết mạc. Rối loạn tai v&agrave; tiền đ&igrave;nh - &Iacute;t gặp: Ch&oacute;ng mặt - Hiếm gặp: &Ugrave; tai. Rối loạn về tim - &Iacute;t gặp: Tim đập nhanh - Suy tim đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; li&ecirc;n quan tới việc điều trị bằng NSAID. Rối loạn mạch m&aacute;u - &Iacute;t gặp: Tăng huyết &aacute;p, n&oacute;ng bừng mặt. Rối loạn ngực, trung thất v&agrave; h&ocirc; hấp - Hiếm gặp: Khởi đầu cơn hen suyễn kịch ph&aacute;t ở một v&agrave;i c&aacute; nh&acirc;n dị ứng với Aspirin hoặc c&aacute;c NSAID kh&aacute;c. Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a - Thường gặp: Rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n, đau bụng, t&aacute;o b&oacute;n, đầy hơi, ti&ecirc;u chảy. - &Iacute;t gặp: Xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a vi thể hoặc đại thể, vi&ecirc;m miệng, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, ợ hơi. - Hiếm gặp: Lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng, vi&ecirc;m thực quản, vi&ecirc;m đại tr&agrave;ng. - Rất hiếm gặp: Thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Xuất huyết, lo&eacute;t hoặc thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a đ&ocirc;i khi c&oacute; thể trầm trọng v&agrave; c&oacute; khả năng g&acirc;y tử vong, đặc biệt ở người lớn tuổi. Rối loạn gan mật. - &Iacute;t gặp: Rối loạn chức năng gan (tăng Transaminase hoặc Bilirubin). Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da - &Iacute;t gặp: Ph&ugrave; mạch, Ngứa, ph&aacute;t ban. - Hiếm gặp: Hội chứng Steven-Johnson v&agrave; hoại tử độc biểu b&igrave;, nổi mề đay. - Rất hiếm gặp: Vi&ecirc;m da b&oacute;ng nước, hồng ban đa dạng. - Kh&ocirc;ng biết đến: Phản ứng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng. Rối loạn thận v&agrave; tiết niệu - &Iacute;t gặp: Giữ nước v&agrave; muối, tăng kali huyết, rối loạn x&eacute;t nghiệm chức năng thận. - Hiếm gặp: Suy chức năng thận cấp ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố nguy cơ. Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n - &Iacute;t gặp: Ph&ugrave; nề bao gồm ph&ugrave; chi dưới. Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sĩ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) - T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn c&oacute; thể giảm khi d&ugrave;ng thuốc ở liều thấp nhất c&oacute; t&aacute;c dụng v&agrave; trong khoảng thời gian ngắn nhất c&oacute; thể. - Trong trường hợp hiệu quả điều trị thấp cũng kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng qu&aacute; liều cao nhất mỗi ng&agrave;y đ&atilde; được đề nghị, kh&ocirc;ng được d&ugrave;ng kết hợp với một NSAID kh&aacute;c v&igrave; l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh trong khi chưa c&oacute; bằng chứng về lợi &iacute;ch điều trị. Tr&aacute;nh d&ugrave;ng đồng thời Mibelcam với c&aacute;c NSAID kể cả c&aacute;c thuốc ức chế chọn lọc Cyclooxygenase -2. - Meloxicam kh&ocirc;ng th&iacute;ch hợp điều trị cho bệnh nh&acirc;n cơn đau cấp. - Trong trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; sự cải thiện sau v&agrave;i ng&agrave;y sử dụng, lợi &iacute;ch l&acirc;m s&agrave;ng của việc điều trị n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; lại. - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử vi&ecirc;m thực quản, vi&ecirc;m v&agrave;/hoặc lo&eacute;t dạ d&agrave;y phải được chữa trị trước khi bắt đầu điều trị bằng Meloxicam. Ch&uacute; &yacute; rằng c&oacute; khả năng bị t&aacute;i ph&aacute;t ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử c&aacute;c bệnh vi&ecirc;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y, thực quản khi sử dụng Meloxicam. - T&aacute;c động tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Xuất huyết, vi&ecirc;m lo&eacute;t hoặc thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a khi sử dụng NSAID đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o, c&oacute; thể xảy ra bất cứ l&uacute;c n&agrave;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị m&agrave; c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; những dấu hiệu cảnh b&aacute;o hoặc tiền sử bị c&aacute;c tai biến trầm trọng tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Nguy cơ xuất huyết, lo&eacute;t hoặc thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a cao hơn khi tăng liều ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử lo&eacute;t, đặc biệt c&oacute; biến chứng xuất huyết hoặc thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a, v&agrave; ở người lớn tuổi. Những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cũng như c&aacute;c bệnh nh&acirc;n phải d&ugrave;ng đồng thời Aspirin liều thấp, hoặc những thuốc c&oacute; nguy cơ tr&ecirc;n đường ti&ecirc;u h&oacute;a n&ecirc;n được khuyến c&aacute;o điều trị với liều thấp nhất c&oacute; t&aacute;c dụng v&agrave; xem x&eacute;t việc kết hợp điều trị với c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n bảo vệ (như Misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm Proton). - Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử c&aacute;c bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a, đặc biệt ở người gi&agrave; phải th&ocirc;ng b&aacute;o tất cả những triệu chứng bất thường ở bụng (nhất l&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a) đặc biệt trong giai đoạn đầu của việc điều trị. - Thận trọng ở những người bệnh d&ugrave;ng đồng thời những thuốc l&agrave;m tăng nguy cơ lo&eacute;t v&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a như Heparin d&ugrave;ng trong điều trị hoặc được d&ugrave;ng trong l&atilde;o khoa, chất chống đ&ocirc;ng m&aacute;u như Warfarin, hoặc những thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid kh&aacute;c, bao gồm cả Acid salicylic ở liều chống vi&ecirc;m (&ge; 1g một lần uống hoặc &ge; 3g tổng liều mỗi ng&agrave;y). - Phải ngưng d&ugrave;ng Mibelcam ngay nếu xuất hiện lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng hay xuất huyết đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Sử dụng thận trọng NSAID cho c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử c&aacute;c bệnh đường ti&ecirc;u h&oacute;a (bệnh vi&ecirc;m lo&eacute;t đại tr&agrave;ng, bệnh Crohn) v&igrave; c&oacute; thể l&agrave;m trầm trọng th&ecirc;m. - T&aacute;c động tr&ecirc;n tim mạch v&agrave; mạch m&aacute;u n&atilde;o: Cần thiết phải theo d&otilde;i v&agrave; tư vấn cho những bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử bị tăng huyết &aacute;p, suy tim sung huyết nhẹ tới trung b&igrave;nh do t&aacute;c dụng giữ nước v&agrave; g&acirc;y ph&ugrave; đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi điều trị bằng NSAID. N&ecirc;n theo d&otilde;i huyết &aacute;p ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ, đặc biệt trong thời gian bắt đầu điều trị với Meloxicam. - C&aacute;c dữ liệu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; dịch tể học cho thấy việc sử dụng một số thuốc NSAID (đặc biệt ở liều cao v&agrave; điều trị d&agrave;i ng&agrave;y) c&oacute; nguy cơ thấp g&acirc;y huyết khối động mạch (như nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc đột quỵ). Meloxicam cũng kh&ocirc;ng loại trừ nguy cơ n&agrave;y. Những bệnh nh&acirc;n cao huyết &aacute;p kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t được, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch m&aacute;u n&atilde;o cần phải xem x&eacute;t cẩn thận trước khi điều trị với Meloxicam. Cũng phải được xem x&eacute;t cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị d&agrave;i ng&agrave;y với Meloxicam ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (như tăng huyết &aacute;p, cao lipid m&aacute;u, tiểu đường, h&uacute;t thuốc). - Phản ứng da: C&aacute;c phản ứng nghi&ecirc;m trọng ở da, trong đ&oacute; c&oacute; một số người tử vong, bao gồm vi&ecirc;m tr&oacute;c lở da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu b&igrave;, rất hiếm được b&aacute;o c&aacute;o li&ecirc;n quan với việc sử dụng c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid. N&ecirc;n ngưng sử dụng Mibelcam ngay khi xuất hiện những nốt mẩn ở da, thương tổn ở ni&ecirc;m mạc hoặc bất cứ dấu hiệu mẫn cảm n&agrave;o. - Chỉ số chức năng gan v&agrave; thận: Như đa số c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid kh&aacute;c, đ&ocirc;i khi thuốc l&agrave;m tăng c&aacute;c Transaminase huyết thanh, Bilirubin hay c&aacute;c chỉ số chức năng gan kh&aacute;c, tăng Creatinin huyết thanh v&agrave; Ur&ecirc; nitrogen m&aacute;u cũng như c&aacute;c chỉ số rối loạn kh&aacute;c. Đa số trường hợp, sự gia tăng n&agrave;y nhẹ v&agrave; thường tho&aacute;ng qua. Nếu c&aacute;c bất thường n&agrave;y đ&aacute;ng kể hay k&eacute;o d&agrave;i, n&ecirc;n ngưng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; tiến h&agrave;nh những x&eacute;t nghiệm theo d&otilde;i. - Suy chức năng thận: C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid ức chế tổng hợp Prostaglandin ở thận l&agrave;m suy yếu chức năng thận do l&agrave;m giảm mức lọc cầu thận. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;y th&igrave; phụ thuộc liều. Khi bắt đầu trị liệu v&agrave; sau khi tăng liều cần phải kiểm tra thể t&iacute;ch nước tiểu v&agrave; chức năng thận ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; yếu tố nguy cơ sau: - Người lớn tuổi - Đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể Angiotensin II - Giảm thể t&iacute;ch m&aacute;u (do bất cứ nguy&ecirc;n nh&acirc;n n&agrave;o) - Suy tim sung huyết - Suy thận - Hội chứng thận hư - Bệnh thận Lupus - Suy gan nặng (Albumin huyết thanh < 25g/L hay chỉ số Child-Pugh &ge; 10). - Hiếm gặp hơn, c&aacute;c kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid c&oacute; thể g&acirc;y vi&ecirc;m thận kẽ, vi&ecirc;m cầu thận, hoại tử tủy thận hay hội chứng thận hư. - Liều d&ugrave;ng ở những bệnh nh&acirc;n suy thận giai đoạn cuối c&oacute; thẩm ph&acirc;n lọc m&aacute;u kh&ocirc;ng được vượt qu&aacute; 7.5mg. Kh&ocirc;ng cần giảm liều ở những bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ hay vừa (c&oacute; độ thanh thải Creatinin lớn hơn 25ml/ph&uacute;t). - Giữ muối v&agrave; nước: NSAID c&oacute; thể g&acirc;y giữ Natri, Kali v&agrave; nước v&agrave; can thiệp v&agrave;o b&agrave;i tiết Natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu v&agrave; do đ&oacute; l&agrave;m nặng th&ecirc;m ở những bệnh nh&acirc;n suy tim hoặc tăng huyết &aacute;p. - Hơn nữa, thuốc c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c thuốc tăng huyết &aacute;p. V&igrave; vậy c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&igrave;nh trạng ph&ugrave;, suy tim hoặc tăng huyết &aacute;p ở những b&ecirc;nh nh&acirc;n nhạy cảm. Do đ&oacute; cần thiết phải theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng những bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ. - Tăng Kali huyết c&oacute; thể gặp ở bệnh tiểu đường v&agrave; c&aacute;c thuốc d&ugrave;ng đồng thời được biết l&agrave;m tăng kali huyết. Phải theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n c&aacute;c chỉ số Kali trong c&aacute;c trường hợp n&agrave;y. Những lưu &yacute; v&agrave; thận trọng kh&aacute;c - Cần theo d&otilde;i cẩn thận ở những người lớn tuổi, người c&oacute; thể tạng yếu hay suy nhược, chịu đựng k&eacute;m c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ của thuốc. Như c&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid kh&aacute;c, cần thận trọng khi d&ugrave;ng thuốc ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n lớn tuổi v&igrave; họ dễ c&oacute; t&igrave;nh trạng suy giảm chức năng thận, gan hay tim. Người lớn tuổi thường bị tăng t&aacute;c dụng c&oacute; hại của thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid đặc biệt t&aacute;c dụng g&acirc;y chảy m&aacute;u v&agrave; thủng đường ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; thể dẫn tới tử vong. - Meloxicam, cũng như c&aacute;c NSAID kh&aacute;c c&oacute; thể l&agrave;m che phủ c&aacute;c triệu chứng của bệnh nhiễm tr&ugrave;ng ch&iacute;nh. - Sử dụng Meloxicam cũng như c&aacute;c thuốc ức chế Cyclooxygenase/ tổng hợp Prostaglandin kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y ảnh hưởng c&oacute; hại đến sự sinh sản v&agrave; được khuyến c&aacute;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho phụ nữ muốn c&oacute; thai. Những phụ nữ kh&oacute; thụ thai hoặc đang điều trị v&ocirc; sinh việc ngưng sử dụng Meloxicam n&ecirc;n được xem x&eacute;t. - Do vi&ecirc;n n&eacute;n Mibelcam c&oacute; chứa Lactose, n&ecirc;n kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc với người c&oacute; vấn đề di truyền kh&ocirc;ng dung nạp đường Lactose, suy giảm men Lapp-lactase hoặc giảm hấp thu Glucose-galactose. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) Tương t&aacute;c dược lực học - C&aacute;c NSAID kh&aacute;c, Salicylat: kết hợp với c&aacute;c NSAID kh&aacute;c, bao gồm cả Salicylat (Acid acetylsalicylic) ở liều chống vi&ecirc;m (&ge; 3g/ng&agrave;y): Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng. - Corticosteroid: Thận trọng khi sử dụng đồng thời với c&aacute;c Corticosteroid do l&agrave;m tăng nguy cơ lo&eacute;t v&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a. - C&aacute;c thuốc chống đ&ocirc;ng hoặc Heparin d&ugrave;ng trong l&atilde;o khoa hoặc ở liều điều trị: L&agrave;m tăng nguy cơ chảy m&aacute;u, do ức chế chức năng tiểu cầu v&agrave; g&acirc;y hại cho ni&ecirc;m mạc đường ti&ecirc;u h&oacute;a. NSAID l&agrave;m tăng hiệu quả của c&aacute;c chất chống đ&ocirc;ng m&aacute;u như Warfarin. Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị cần theo d&otilde;i chặt chẽ chỉ số INR v&agrave; n&ecirc;n tr&aacute;nh phối hợp. - Thuốc tan huyết khối v&agrave; thuốc kh&aacute;ng tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy m&aacute;u do ức chế chức năng tiểu cầu v&agrave; g&acirc;y hại cho ni&ecirc;m mạc đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Thuốc ức chế chọn lọc Serotonin (SSRI): Tăng nguy cơ chảy m&aacute;u đường ti&ecirc;u h&oacute;a. - Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển dạng Angiotensin, thuốc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II: NSAID l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc lợi tiểu v&agrave; thuốc hạ huyết &aacute;p. Việc phối hợp c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II với những thuốc ức chế Cyclo-oxygenase ở những bệnh nh&acirc;n bị suy yếu chức năng thận l&agrave;m bệnh nặng hơn, c&oacute; khả năng g&acirc;y suy thận cấp, v&agrave; thường được hồi phục. Do đ&oacute; cần phải thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người lớn tuổi. Bệnh nh&acirc;n phải được theo d&otilde;i chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp v&agrave; kiểm tra định kỳ sau đ&oacute;. - C&aacute;c thuốc hạ huyết &aacute;p kh&aacute;c (Beta-bloquer): C&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng hạ huyết &aacute;p của c&aacute;c Beta-bloquer (do ức chế tổng hợp Prostaglandin c&oacute; t&aacute;c động gi&atilde;n mạch). - Thuốc ức chế Calcineurin (Cyclosporin, Tacrolimus ): C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid c&oacute; thể l&agrave;m tăng độc t&iacute;nh tr&ecirc;n thận của Cyclosporin. Trường hợp cần phối hợp n&ecirc;n theo d&otilde;i chức năng thận. - Dụng cụ tr&aacute;nh thai đặt trong tử cung: C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid c&oacute; thể l&agrave;m giảm hiệu quả ngừa thai. Tương t&aacute;c dược động học - Lithium: C&aacute;c thuốc chống vi&ecirc;m kh&ocirc;ng Steroid được b&aacute;o c&aacute;o l&agrave;m tăng Lithium huyết (do l&agrave;m giảm sự b&agrave;i tiết Lithium ở thận). Kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời Lithium v&agrave; NSAID. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo d&otilde;i nồng độ Lithium l&uacute;c bắt đầu d&ugrave;ng thuốc, chỉnh liều v&agrave; khi ngưng Meloxicam. - Methotrexat: NSAID c&oacute; thể l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết Methotrexat qua thận do đ&oacute; l&agrave;m tăng nồng độ Methotrexat trong huyết tương. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều cao Methotrexat (tr&ecirc;n 15mg/tuần), kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng đồng thời với NSAID. Cũng n&ecirc;n xem x&eacute;t tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng liều thấp Methotrexat đặc biệt l&agrave; bệnh nh&acirc;n chức năng thận suy giảm. Trong trường hợp cần thiết kết hợp điều trị cần phải đếm tế b&agrave;o m&aacute;u định kỳ v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận. Thận trọng trong trường hợp sử dụng đồng thời Methotrexat v&agrave; NSAID trong v&ograve;ng 3 ng&agrave;y v&igrave; l&agrave;m tăng nồng độ Methotrexat trong huyết tương v&agrave; tăng độc t&iacute;nh. - Cholestyramin: Cholestyramin l&agrave;m tăng thải trừ Meloxicam bằng c&aacute;ch l&agrave;m gi&aacute;n đoạn chu tr&igrave;nh gan ruột do đ&oacute; độ thanh thải Meloxicam tăng 50% v&agrave; thời gian b&aacute;n hủy giảm c&ograve;n 13&plusmn;3 giờ). Tương t&aacute;c n&agrave;y th&igrave; c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng. - Kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c tương t&aacute;c dược động học r&otilde; rệt được ph&aacute;t hiện với việc sử dụng đồng thời thuốc Kh&aacute;ng acid, Cimetidin v&agrave; Digoxin. Bảo quản: Nơi kh&ocirc;, nhiệt độ kh&ocirc;ng qu&aacute; 30&deg;C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 1 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Nobelfarma Nơi sản xuất: Sancaklar 81100 DUZCE/Th&ocirc;̉ Nhĩ Kỳ Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.