← Danh mục thuốc

Thông tin sản phẩm tham khảo

Viên nén Micardis Plus 40/12,5mg Boehringer điều trị tăng huyết áp vô căn (3 vỉ x 10 viên)

Hoạt chất: Hydrochlorothiazide 12.5mg, telmisartan 40mgCông dụng: Điều trị tăng huyết ápĐối tượng sử dụng: Người lớn Hình thức:Viên nénThương hiệu: Boehringer Ingelheim (Đức) *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Thương hiệu
Boehringer Ingelheim
Phân loại
Thuốc kê đơn
Số đăng ký
520110122823
Quy cách/đơn vị
Hộp
Nhà sản xuất
BOEHRINGER INGEL

Công dụng / chỉ định

Công dụng Viên nén Micardis Plus Chỉ định Thuốc Micardis được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị tăng huyết áp vô căn Dạng thuốc phối hợp liều cố định MICARDIS PLUS được chỉ định trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ. Dược lực học Telmisartan là thuốc có tác dụng khi dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể týp AT1 của angiotensin II. Telmisartan chiếm chỗ của angiotensin II nhờ ái lực cao với vị trí gắn kết của chất này tại thụ thể týp AT1, là vị trí gây ra những tác dụng đã biết của angiotensin II. Telmisartan gắn kết chọn lọc và kéo dài với thụ thể AT1. Telmisartan không thể hiện hoạt động đồng vận từng phần tại thụ thể AT1. Telmisartan không cho thấy có ái lực với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT kém điển hình. Chưa biết vai trò chức năng của các thụ thể này (AT2 và các thụ thể kém điển hình), cũng như ảnh hưởng khi chúng có thể bị kích thích bởi angiotensin II, khi nồng độ chất này tăng cao do telmisartan. Telmisartan làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương. Telmisartan không ức chế renin huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin, là enzym gây giáng hoá bradykinin (kininase II). Vì vậy thuốc không có khả năng gây tác dụng phụ qua trung gian bradykinin. Trên cơ thể người, một liều 80mg telmisartan có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn còn đáng kể cho đến 48 giờ. Dược động học Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau. AUC giảm ít thì không làm giảm hiệu quả điều trị. Đã quan sát thấy sự khác biệt về nồng độ trong huyết tương theo giới tính, Cmax và AUC cao hơn tương ứng khoảng 3 lần và 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả. Telmisartan gắn kết nhiều với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và alpha - 1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500l. Telmisartan chuyển hoá bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý. Telmisartan có đặc tính dược động học giảm theo lũy thừa 2 với nửa đời thải trừ cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và ở mức độ nhỏ hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tỉ lệ với liều điều trị. Không có bằng chứng liên quan về sự tích lũy của telmisartan trên lâm sàng. Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi. Dưới 2% liều tiết qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương (CLtot) cao (khoảng 900ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút). Người cao tuổi Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi. Bệnh nhân suy thận Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên bệnh nhân suy thận lọc máu. Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương trên bệnh nhân suy thận và không được loại trừ qua lọc máu. Nửa đời thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối lên tới gần 100%. Nửa đời thải trừ không thay đổi trên bệnh nhân suy gan. Nhóm đối tượng trẻ em Dược động học của hai mức liều telmisartan được đánh giá như là tiêu chí phụ ở bệnh nhân tăng huyết áp (n=57) tuổi từ 6 đến <18 sau khi dùng telmisartan 1mg/kg hoặc 2mg/kg trong bốn tuần điều trị. Tiêu chí dược động học bao gồm xác định trạng thái ổn định của telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên, và nghiên cứu những khác biệt liên quan đến tuổi. Mặc dù nghiên cứu là rất nhỏ cho một đánh giá có ý nghĩa về dược động học ở trẻ dưới 12 tuổi, nhìn chung các kết quả là phù hợp với những công bố ở người lớn và xác nhận tính không tuyến tính của telmisartan, đặc biệt là Cmax. Các nghiên cứu lâm sàng Điều trị tăng huyết áp vô căn Sau liều telmisartan đầu tiên, tác dụng hạ huyết áp dần xuất hiện trong vòng 3 giờ. Nhìn chung tác dụng hạ huyết áp hiệu quả nhất đạt được ở tuần thứ 4 sau khi điều trị và duy trì khi điều trị kéo dài. Tác dụng chống tăng huyết áp bền vững liên tục trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, kể cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo khi đo huyết áp lúc nghỉ ngơi. Điều này được khẳng định qua đường cong tỉ lệ nồng độ đáy/đỉnh luôn đạt trên 80% được thấy sau khi dùng liều 40mg và 80mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng với giả dược. Có một khuynh hướng rõ rệt về mối liên quan giữa liều dùng và thời gian để huyết áp tâm thu trở về mức ban đầu. Về phương diện này, các dữ liệu liên quan đến huyết áp tâm trương thì không nhất quán. Trên bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng hạ áp của telmisartan là tương đương với các thuốc điều trị tăng huyết áp như amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide , losartan, lisinopril, ramipril và valsartan. Nếu ngừng điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị ban đầu trước khi điều trị trong vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược. Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng telmisartan cho thấy giảm đáng kể khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp và có phì đại thất trái. Qua các nghiên cứu lâm sàng với telmisartan đã cho thấy (kể cả các thuốc so sánh như losartan, ramipril và valsartan) có liên quan đến việc giảm có ý nghĩa thống kê protein niệu (bao gồm albumin niệu vi thể và albumin niệu đại thể) ở bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh thận do tiểu đường. Qua các nghiên cứu lâm sàng trực tiếp so sánh hai thuốc điều trị hạ huyết áp cho thấy tỉ lệ ho khan ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan thấp hơn đáng kể so với những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch ONTARGET (Ongoing Telmisartan Alone and in Combination with Ramipril Global Enfpoint Trial – Nghiên cứu đa quốc gia trong điều trị telmisartan đơn trị liệu và kết hợp với ramipril) so sánh hiệu quả của telmisartan, ramipril và kết hợp giữa telmisartan và ramipril trên 25620 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, hoặc đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (ví dụ: Bệnh võng mạc, phì đại thất trái, albumin niệu vi thể hoặc đại thể), là những dấu hiệu tiêu biểu của những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên vào một trong ba nhóm điều trị sau đây: telmisartan 80mg (n = 8542), ramipril 10mg (n = 8576), hoặc nhóm kết hợp telmisartan 80mg và ramipril 10mg (n = 8502), và được theo dõi trung bình là 4,5 năm. Tiêu chí đánh giá chính là một tổ hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong, hoặc nhập viện do suy tim sung huyết. Tuân thủ điều trị tốt hơn ở nhóm telmisartan so với nhóm sử dụng ramipril hoặc nhóm dùng kết hợp telmisartan và ramipril, mặc dù dân số nghiên cứu đã được sàng lọc trước cho việc dung nạp điều trị với thuốc ức chế men chuyển (ACE-inhibitor). Phân tích các tác dụng ngoại ý dẫn đến ngừng điều trị vĩnh viễn và các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng cho thấy ho và phù mạch được báo cáo ít hơn ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan so với những bệnh nhân điều trị với ramipril, ngược lại, huyết áp thấp được báo cáo thường xuyên hơn ở nhóm điều trị với telmisartan. Telmisartan có hiệu quả tương tự với ramipril trong việc làm giảm tiêu chí chính. Tỷ lệ tiêu chí chính là tương đương ở nhóm dùng telmisartan (16,7%), ramipril (16,5%) và telmisartan kết hợp với ramipril (16,3%). Tỷ lệ nguy cơ ở nhóm dùng telmisartan so với nhóm ramipril là 1,01 (97,5% CI 0,93 – 1,10,p (không thua kém) – 0,0019). Đã thấy hiệu quả điều trị kéo dài sau khi điều chỉnh sự khác biệt về huyết áp tâm thu tại thời điểm ban đầu và suốt thời gian sau đó. Không có sự khác biệt trong tiêu chí chính về tuổi, giới tính, chủng tộc, các điều trị chuẩn hoặc bệnh tật đang mắc phải. Đã thấy telmisartan có hiệu quả tương tự với ramipril trong nhiều tiêu chí phụ được cụ thể trước, bao gồm một tổ hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, và đột quỵ không gây tử vong, tiêu chí chính trong nghiên cứu tham khảo HOPE (The Heart Outcomes Prevention Evaluation Study) là nghiên cứu xác định hiệu quả của ramipril so với placebo. Tỷ lệ nguy cơ của telmisartan so với ramipril cho tiêu chí chính trong ONTARGET là 0,99 (97,5% CI 0,90 – 1,08), p (không thua kém) – 0,0004). Kết hợp telmisartan với ramipril không hiệu quả hơn dùng telmisartan hoặc ramipril đơn trị liệu. Thêm vào đó, có một tỷ lệ cao hơn đáng kể của hiện tượng tăng kali máu, suy thận, huyết áp thấp và ngất (xỉu) khi dùng kết hợp. Do vậy không khuyến cáo sử dụng kết hợp telmisartan và ramipril ở nhóm bệnh nhân này. Dữ liệu trên trẻ em Hiệu quả hạ áp của hai mức liều telmisartan đã được đánh giá trên các bệnh nhân tăng huyết áp tuổi từ 6 đến dưới 18 tuổi (n=76) sau khi dùng telmisartan 1mg/kg (n=30 được điều trị) hoặc 2mg/kg (n=31 được điều trị) trong bốn tuần điều trị. Sau khi hiệu chỉnh những ảnh hưởng của nhóm tuổi và các giá trị huyết áp tâm thu ban đầu, đã quan sát thấy sự thay đổi huyết áp tâm thu trung bình so với mức ban đầu (mục tiêu chính của nghiên cứu) là 8,5mmHg ở nhóm dùng telmisartan 2mg/kg, và - 3,6mmHg ở nhóm dùng telmisartan 1mg/kg. Sự thay đổi huyết áp tâm trương được hiệu chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của placebo so với mức ban đầu tương ứng là 4,5mmHg và - 4,8mmHg ở nhóm telmisartan 1mg/kg và 2mg/kg. Thay đổi này là phụ thuộc vào liều. Nhìn chung tính an toàn được xem là tương tự như ở người lớn.

Thành phần

Thành phần của Micardis Plus 40/12,5mg Thông tin thành phần Hàm lượng Telmisartan 40mg Hydrochlorothiazide 12.5mg

Cách dùng

Cách dùng Micardis Plus 40/12,5mg Cách dùng Dùng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Người lớn Điều trị tăng huyết áp vô căn Liều dùng khuyến cáo là 40mg một lần/ngày. Có thể có hiệu quả với liều 20mg/ngày ở một số bệnh nhân. Có thể tăng liều telmisartan đến liều tối đa 80mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. Có thể dùng telmisartan phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như hydrochlorothiazide và sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều phải lưu ý tác dụng hạ áp tối đa thường đạt được sau 4 - 8 tuần bắt đầu điều trị. Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng điều trị telmisartan với liều tới 160mg dùng đơn lẻ và dùng phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5 – 25mg/ngày đều dung nạp tốt và hiệu quả. Phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch Liều khuyến cáo là 80mg một lần/ngày. Chưa biết được liệu các liều thấp hơn 80mg telmisartan có hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch. Khuyến cáo nên theo dõi huyết áp khi bắt đẩu điều trị với telmisartan để phòng ngừa bệnh lý và tử vong do tim mạch, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn. Suy thận Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Telmisartan không bị loại bỏ bởi phương pháp lọc máu. Suy gan Không nên dùng quá 40mg một lần/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Người cao tuổi Không cần chỉnh liều. Trẻ em và thiếu niên Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của Micardis đối với việc sử dụng ở trẻ dưới 18 tuổi.

Lưu ý và cảnh báo

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.

Mô tả chi tiết

Th&agrave;nh phần 1 vi&ecirc;n n&eacute;n chứa: Telmisartan 40 hoặc 80mg v&agrave; hydrochlorothiazide 12.5mg T&aacute; dược: povidone, meglumine, sodium hydroxide, sorbitol, magnesium stearate, microcristalline cellulose, oxit sắt đỏ, sodium starch glycolate, lactose monohydrate, maize starch Chỉ định (Thuốc d&ugrave;ng cho bệnh g&igrave;?) Điều trị tăng huyết &aacute;p v&ocirc; căn Dạng thuốc phối hợp liều cố định MICARDIS PLUS được chỉ định tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p nếu chỉ d&ugrave;ng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ. Chống chỉ định (Khi n&agrave;o kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y?) Qu&aacute; mẫn với th&agrave;nh phần c&oacute; hoạt t&iacute;nh hoặc bất cứ th&agrave;nh phần n&agrave;o trong t&aacute; dược hoặc với c&aacute;c dẫn xuất sulphonamide kh&aacute;c (hydrochlorothiazide l&agrave; một chất dẫn xuất của sulphonamide). Phụ nữ c&oacute; thai Thời kỳ cho con b&uacute; Những rối loạn g&acirc;y ứ mật v&agrave; tắc nghẽn đường mật Suy gan nặng Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30mL/ph&uacute;t) Hạ kali huyết, tăng canxi huyết kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với điều trị Chống chỉ định sử dụng MICARDIS PLUS với aliskiren ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường hoặc suy thận (GFR < 60mL/ph&uacute;t/1,73m2) Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; di truyền hiếm gặp m&agrave; c&oacute; thể kh&ocirc;ng tương th&iacute;ch với một th&agrave;nh phần t&aacute; dược của thuốc (tham khảo th&ecirc;m ở mục 'Cảnh b&aacute;o đặc biệt v&agrave; thận trọng'). Liều d&ugrave;ng Người lớn MICARDIS PLUS n&ecirc;n được d&ugrave;ng một lần/ng&agrave;y. Liều của telmisartan c&oacute; thể được điều chỉnh tăng l&ecirc;n trước khi chuyển sang d&ugrave;ng MICARDIS PLUS. Việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn trị liệu sang dạng phối hợp thuốc liều cố định c&oacute; thể được xem x&eacute;t. - MICARDIS PLUS 40/12.5mg c&oacute; thể d&ugrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p khi d&ugrave;ng MICARDIS 40mg hoặc hydrochlorothiazide. - MICARDIS PLUS 80/12,5mg c&oacute; thể d&ugrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p khi d&ugrave;ng MICARDIS 80mg hoặc MICARDIS PLUS 40/12.5mg. - MICARDIS PLUS 80/25mg c&oacute; thể d&ugrave;ng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n kiểm so&aacute;t được huyết &aacute;p khi d&ugrave;ng MICARDIS PLUS 80/12.5mg hoặc bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được ổn định huyết &aacute;p trước đ&oacute; với telmisartan v&agrave; hydrochlorothiazide d&ugrave;ng ri&ecirc;ng lẻ. Hiệu quả tối đa chống tăng huyết &aacute;p thường đạt được sau 4 - 8 tuần điều trị bằng MICARDIS PLUS. Khi cần c&oacute; thể phối hợp MICARDIS PLUS với một thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p nặng, điều trị bằng telmisartan đơn lẻ với liều tới 160mg v&agrave; điều trị phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5 - 25mg/ng&agrave;y đều c&oacute; hiệu quả v&agrave; dung nạp tốt. MICARDIS PLUS c&oacute; thể uống c&ugrave;ng hoặc kh&ocirc;ng c&ugrave;ng thức ăn. Suy thận Do c&oacute; th&agrave;nh phần hydrochlorothiazide, MICARDIS PLUS kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/ph&uacute;t). Những thuốc lợi tiểu quai được ưa d&ugrave;ng hơn c&aacute;c thuốc nh&oacute;m thiazide tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Kinh nghiệm sử dụng c&ograve;n chưa nhiều tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận vừa v&agrave; nhẹ nhưng cũng kh&ocirc;ng cho thấy c&oacute; t&aacute;c dụng phụ n&agrave;o tr&ecirc;n thận v&agrave; kh&ocirc;ng cần phải điều chỉnh liều. N&ecirc;n theo d&otilde;i định kỳ chức năng thận. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan vừa v&agrave; nhẹ, liều lượng kh&ocirc;ng n&ecirc;n vượt qu&aacute; MICARDIS PLUS 40/12.5mg/ng&agrave;y. MICARDIS PLUS kh&ocirc;ng được chỉ định cho bệnh nh&acirc;n suy gan nặng. C&aacute;c thuốc nh&oacute;m thiazide n&ecirc;n thận trọng d&ugrave;ng cho bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan. Người cao tuổi Kh&ocirc;ng cần điều chỉnh liều Trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n Độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của MICARDIS PLUS chưa được x&aacute;c định tr&ecirc;n trẻ em v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n dưới 18 tuổi. T&aacute;c dụng phụ Tần suất t&aacute;c dụng ngoại &yacute; được b&aacute;o c&aacute;o với MICARDIS PLUS cũng tương đương c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ được b&aacute;o c&aacute;o với telmisartan đơn lẻ trong c&aacute;c thử nghiệm đối chứng ngẫu nhi&ecirc;n tr&ecirc;n 1471 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng telmisartan cộng với hydrochlorothiazide (835) hoặc telmisartan đơn lẻ (636). Kh&ocirc;ng c&oacute; mối quan hệ về liều với c&aacute;c t&aacute;c dụng ngoại &yacute; v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; mối tương quan với giới t&iacute;nh, tuổi hoặc chủng tộc của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c t&aacute;c dụng phụ được b&aacute;o c&aacute;o trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với telmisartan phối hợp hydrochlorothiazide được n&ecirc;u ra dưới đ&acirc;y theo hệ thống c&aacute;c cơ quan. Kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy c&aacute;c phản ứng kh&ocirc;ng mong muốn trong c&aacute;c thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng với telmisartan phối hợp hydrochlorothiazide nhưng c&oacute; thể xảy ra trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng MICARDIS PLUS dựa tr&ecirc;n kinh nghiệm khi điều trị telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ đ&atilde; được bao gồm v&agrave; được cụ thể theo từng mục ri&ecirc;ng dưới đ&acirc;y: X&eacute;t nghiệm: Tăng creatinin, tăng men gan, tăng creatine phosphokinase m&aacute;u v&agrave; tăng axit uric Rối loạn tim: Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh Rối loạn hệ thống thần kinh: Ngất/xỉu, ch&oacute;ng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ Rối loạn mắt: Thị lực bất thường, nh&igrave;n mờ tho&aacute;ng qua Rối loạn m&ecirc; đạo tai v&agrave; tai: Ch&oacute;ng mặt Rối loan đường h&ocirc; hấp, lồng ngực, trung thất: Bệnh l&yacute; h&ocirc; hấp cấp (bao gồm vi&ecirc;m phổi v&agrave; ph&ugrave; phổi), kh&oacute; thở Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Ti&ecirc;u chảy, kh&ocirc; miệng, đầy hơi, đau bụng, t&aacute;o b&oacute;n, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, n&ocirc;n, vi&ecirc;m dạ d&agrave;y Rối loạn gan-đường mật: Bất thường chức năng gan/rối loạn gan* *Hầu hết c&aacute;c trường hợp bất thường chức năng gan/rối loạn chức năng gan được thấy từ kinh nghiệm hậu m&atilde;i với telmisartan tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n người Nhật Bản, l&agrave; đối tượng hay c&oacute; c&aacute;c phản ứng bất lợi n&agrave;y. Rối loan da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ph&ugrave; mạch (c&oacute; g&acirc;y tử vong), ban đỏ, ngứa, ph&aacute;t ban, tăng tiết mồ h&ocirc;i, m&agrave;y đay Rối loạn xương v&agrave; m&ocirc; li&ecirc;n kết, hệ cơ xương: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, đau khớp, đau ch&acirc;n, chuột r&uacute;t ở ch&acirc;n Rối lọan chuyển ho&aacute; v&agrave; dinh dưỡng: Giảm kali m&aacute;u, giảm natri m&aacute;u, tăng uric m&aacute;u Sự nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&iacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m phế quản, vi&ecirc;m họng, vi&ecirc;m xoang Rối loạn hệ miễn dịch: T&igrave;nh trạng trầm trọng hoặc tiến triển bệnh ban đỏ lupus hệ thống* *Dựa v&agrave;o kinh nghiệm hậu m&atilde;i Rối loạn mạch: Hạ huyết &aacute;p (kể cả tụt huyết &aacute;p tư thế) Rối lọan chung v&agrave; t&igrave;nh trạng nơi d&ugrave;ng: Đau ngực, hội chứng giống c&uacute;m, đau Rối loạn v&uacute; v&agrave; hệ thống sinh sản: Bất lực Rối loạn t&acirc;m thần: Lo lắng, trầm cảm Telmisartan: C&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ qua b&aacute;o c&aacute;o từ c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu l&acirc;m s&agrave;ng với telmisartan đơn trị liệu trong chỉ định tăng huyết &aacute;p hoặc những bệnh nh&acirc;n từ 50 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; nguy cơ cao mắc c&aacute;c bệnh tim mạch như sau: Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; nhiễm k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Nhiễm tr&ugrave;ng kể cả g&acirc;y tử vong, nhiễm tr&ugrave;ng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, nhiễm tr&ugrave;ng đường tiểu (kể cả vi&ecirc;m b&agrave;ng quang) Rối loạn hệ thống m&aacute;u v&agrave; bạch huyết: Thiếu m&aacute;u, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu &aacute;i toan Rối loạn hệ miễn dich: Phản ứng phản vệ, qu&aacute; mẫn Rối lọan chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: Tăng kali m&aacute;u, giảm đường huyết (ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường). Rối loạn tim: Chậm nhịp tim Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Kh&oacute; chịu dạ d&agrave;y Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Ch&agrave;m, ph&aacute;t ban da do thuốc, ph&aacute;t ban da nhiễm độc Rối loạn cơ xương m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương: Bệnh khớp đau g&acirc;n (hội chứng giống vi&ecirc;m g&acirc;n) Rối loạn thận v&agrave; đường niệu: Suy thận bao gồm cả suy thận cấp (xem Cảnh b&aacute;o v&agrave; Thận trọng) Rối loạn to&agrave;n th&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh trạng nơi d&ugrave;ng Suy nhược X&eacute;t nghiệm: Giảm haemoglobin Hydrochlorothiazide: C&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ được b&aacute;o c&aacute;o với hydrochlorothiazide đơn trị liệu như sau: Nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; k&yacute; sinh tr&ugrave;ng: Vi&ecirc;m tuyến nước bọt Rối loạn m&aacute;u v&agrave; hệ bạch huyết Thiếu m&aacute;u bất sản, thiếu m&aacute;u t&aacute;n huyết, suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung t&iacute;nh/bệnh giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, dị ứng Rối loạn nội tiết: Mất kiểm so&aacute;t đường huyết Rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; dinh dưỡng: G&acirc;y ra hoặc l&agrave;m kịch ph&aacute;t t&igrave;nh trạng giảm thể t&iacute;ch, mất c&acirc;n bằng điện giải, ch&aacute;n ăn, ăn mất ngon, tăng đường huyết, tăng cholesterol m&aacute;u Rối loạn t&acirc;m thần: Kh&ocirc;ng y&ecirc;n Rối loạn hệ thống thần kinh: Đau đầu nhẹ Rối loạn mắt: Chứng tr&ocirc;ng l&uacute;a v&agrave;ng (xanthopsia), cận thị cấp t&iacute;nh, glaucome g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh Rối loạn mach: Vi&ecirc;m mạch hoại tử (necrotizing angiitis) Rối loạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a: Vi&ecirc;m tụy, kh&oacute; chịu dạ d&agrave;y Rối loạn gan-mật: V&agrave;ng da (v&agrave;ng da do tế b&agrave;o gan hay do ứ mật) Rối loạn da v&agrave; m&ocirc; dưới da: Hoại tử độc biểu b&igrave;, phản ứng da giống hồng ban lupus, vi&ecirc;m mạch b&igrave;, phản ứng nhạy cảm &aacute;nh s&aacute;ng, t&aacute;i ph&aacute;t hồng ban lupus tr&ecirc;n da Rối loạn cơ xương, m&ocirc; li&ecirc;n kết v&agrave; xương: Yếu Rối loạn thận v&agrave; đường tiểu: Vi&ecirc;m thận m&ocirc; kẽ, rối loạn chức năng thận, glucoza niệu Rối loạn chung v&agrave; t&igrave;nh trạng nơi d&ugrave;ng: Sốt X&eacute;t nghiệm: Tăng triglycerides Th&ocirc;ng b&aacute;o cho b&aacute;c sỹ c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Qu&aacute; liều Th&ocirc;ng tin sẵn c&oacute; c&ograve;n hạn chế về qu&aacute; liều MICARDIS PLUS ở người. Biểu hiện nổi bật nhất của qu&aacute; liều telmisartan l&agrave; huyết &aacute;p thấp v&agrave; nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim cũng c&oacute; thể xảy ra. Qu&aacute; liều với hydrochlorothiazide c&oacute; li&ecirc;n quan đến giảm điện giải (giảm kali m&aacute;u, giảm clo m&aacute;u) v&agrave; mất nước do lợi tiểu qu&aacute; mức. Những dấu hiệu v&agrave; triệu chứng của qu&aacute; liều thường gặp nhất l&agrave; buồn n&ocirc;n v&agrave; ngủ g&agrave;. T&igrave;nh trạng giảm kali m&aacute;u c&oacute; thể g&acirc;y co thắt cơ v&agrave;/hoặc l&agrave;m nặng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng rối loạn nhịp tim li&ecirc;n quan đến việc sử dụng đồng thời với digitalis glycosides hoặc một số thuốc chống loạn nhịp. Kh&ocirc;ng c&oacute; th&ocirc;ng tin cụ thể về điều trị t&igrave;nh trạng qu&aacute; liều MICARDIS PLUS. Bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được theo d&otilde;i chặt chẽ, điều trị triệu chứng v&agrave; điều trị hỗ trợ t&ugrave;y thuộc v&agrave;o thời gian kể từ l&uacute;c hấp thu thuốc v&agrave; độ nặng của triệu chứng. C&aacute;c chất điện giải v&agrave; creatinin huyết thanh cần được theo d&otilde;i thường xuy&ecirc;n. Nếu huyết &aacute;p thấp xảy ra, bệnh nh&acirc;n n&ecirc;n được đặt ở tư thế nằm, nhanh ch&oacute;ng b&ugrave; thể t&iacute;ch v&agrave; muối.Telmisartan kh&ocirc;ng được loại bỏ th&ocirc;ng qua chạy thận nh&acirc;n tạo. Mức độ hydrodorothiazide được loại bỏ bằng chạy thận nh&acirc;n tạo chưa được x&aacute;c định. Thận trọng (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng thuốc) Thai kỳ: Kh&ocirc;ng bắt đầu điều trị với c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II trong suốt thời kỳ mang thai. Phụ nữ c&oacute; kế hoạch mang thai n&ecirc;n chuyển sang c&aacute;c liệu ph&aacute;p điều trị tăng huyết &aacute;p thay thế đ&atilde; c&oacute; dữ liệu an to&agrave;n thuốc được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ phi việc tiếp tục sử dụng c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể Angiotensin II được c&acirc;n nhắc l&agrave; thật sự cần thiết. Khi phụ nữ được chẩn đo&aacute;n l&agrave; mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với c&aacute;c chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II v&agrave; nếu cần thiết n&ecirc;n bắt đầu với một trị liệu thay thế. Suy gan: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng MICARDIS PLUS cho bệnh nh&acirc;n bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng v&igrave; Telmisartan phần lớn được đ&agrave;o thải qua mật. C&oacute; thể thấy độ thanh thải Telmisartan qua gan giảm ở những bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. MICARDIS PLUS n&ecirc;n được d&ugrave;ng với sự thận trọng tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, v&igrave; chỉ c&oacute; những thay đổi nhỏ c&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải cũng c&oacute; thể dẫn đến h&ocirc;n m&ecirc; gan. Chưa c&oacute; kinh nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đối với MICARDIS PLUS tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy gan. Tăng huyết &aacute;p do động mạch thận: C&oacute; khả năng l&agrave;m tăng nguy cơ hạ huyết &aacute;p nặng v&agrave; suy thận khi bệnh nh&acirc;n c&oacute; hẹp động mạch thận hai b&ecirc;n hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang c&ograve;n chức năng được điều trị với c&aacute;c thuốc g&acirc;y ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin aldosterone. Suy thận v&agrave; gh&eacute;p thận: Kh&ocirc;ng d&ugrave;ng MICARDIS PLUS tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinine < 30mL/ph&uacute;t) (xem phần chống chỉ định). Chưa c&oacute; kinh nghiệm về việc d&ugrave;ng MICARDIS PLUS tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nặng hoặc với bệnh nh&acirc;n mới gh&eacute;p thận. Kinh nghiệm với MICARDIS PLUS c&ograve;n &iacute;t tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy thận nhẹ v&agrave; vừa, v&igrave; thế việc theo d&otilde;i nồng độ kali, creatinin v&agrave; axit uric huyết thanh định kỳ được khuyến c&aacute;o. Chứng tăng nitơ huyết li&ecirc;n quan đến thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy chức năng thận. Mất thể t&iacute;ch nội mạch: Hạ huyết &aacute;p triệu chứng, đặc biệt sau liều thuốc đầu ti&ecirc;n, c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n bị mất thể t&iacute;ch v&agrave;/hoặc mất natri do liệu ph&aacute;p lợi tiểu qu&aacute; mạnh, ki&ecirc;ng muối qu&aacute; nghi&ecirc;m ngặt, ti&ecirc;u chảy hoặc n&ocirc;n mửa. Những t&igrave;nh trạng như vậy n&ecirc;n được khắc phục trước khi cho d&ugrave;ng MICARDIS PLUS. Phong bế k&eacute;p hệ renin-angiotensin-aldosterone: Như l&agrave; một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, đ&atilde; c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nh&acirc;n nhạy cảm, đặc biệt nếu d&ugrave;ng kết hợp với c&aacute;c thuốc c&oacute; ảnh hưởng tới hệ n&agrave;y. V&igrave; thế, n&ecirc;n giới hạn sự phong bế k&eacute;p hệ renin angiotensin-aldosterone (v&iacute; dụ phối hợp th&ecirc;m một thuốc ức chế men chuyển hoặc chất ức chế renin trực tiếp aliskiren với một thuốc ức chế thụ thể angiotensin II) trong một số trường hợp được x&aacute;c định cụ thể c&ugrave;ng với việc theo d&otilde;i s&aacute;t chức năng thận (xem Chống chỉ định). Những t&igrave;nh trạng kh&aacute;c c&oacute; sự k&iacute;ch th&iacute;ch hệ renin-angiotensin-aldosterone: Tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; trương lực mạch v&agrave; chức năng thận phụ thuộc phần lớn v&agrave;o hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n suy tim sung huyết nặng hoặc c&oacute; bệnh thận cơ bản, kể cả hẹp động mạch thận), th&igrave; việc điều trị với c&aacute;c thuốc kh&aacute;c g&acirc;y ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosterone c&oacute; li&ecirc;n quan đến hạ huyết &aacute;p cấp, tăng ur&ecirc; huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi g&acirc;y suy thận cấp. Tăng aldosteron nguy&ecirc;n ph&aacute;t: Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng aldosterone nguy&ecirc;n ph&aacute;t thường kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với c&aacute;c thuốc chống tăng huyết &aacute;p th&ocirc;ng qua t&aacute;c dụng ức chế hệ renin-angiotensin. V&igrave; thế kh&ocirc;ng khuyến c&aacute;o sử dụng MICARDIS PLUS. Hẹp van động mạch chủ v&agrave; van hai l&aacute;, bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn: Cũng như đối với c&aacute;c thuốc g&acirc;y gi&atilde;n mạch kh&aacute;c, cần lưu &yacute; đặc biệt đến bệnh nh&acirc;n hẹp van động mạch chủ hoặc van hai l&aacute;, hoặc bệnh cơ tim ph&igrave; đại tắc nghẽn. C&aacute;c t&aacute;c dụng chuyển ho&aacute; v&agrave; nội tiết: Liệu ph&aacute;p thiazid c&oacute; thể l&agrave;m giảm dung nạp glucose. Tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc c&aacute;c thuốc hạ đường huyết đường uống. Đ&aacute;i th&aacute;o đường tiềm ẩn c&oacute; thể trở th&agrave;nh thực thể trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị bằng thiazide. Tăng nồng độ cholesterol v&agrave; triglicerid c&oacute; li&ecirc;n quan đến liệụ ph&aacute;p lợi tiểu thiazide, tuy nhi&ecirc;n rất &iacute;t hoặc hầu như chưa c&oacute; t&aacute;c dụng như vậy được b&aacute;o c&aacute;o với liều 12.5mg chứa trong MICARDIS PLUS. Tăng ur&ecirc; huyết c&oacute; thể xảy ra hoặc bệnh g&uacute;t c&oacute; thể xuất hiện tr&ecirc;n một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p thiazide. C&acirc;n bằng điện giải: Đối với bất kỳ bệnh nh&acirc;n n&agrave;o d&ugrave;ng liệu ph&aacute;p thiazide, việc kiểm tra định kỳ c&aacute;c chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian th&iacute;ch hợp. C&aacute;c thuốc thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide, c&oacute; thể g&acirc;y mất c&acirc;n bằng nước v&agrave; điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết v&agrave; nhiễm kiềm do hạ clo huyết). Những dấu hiệu cảnh b&aacute;o mất c&acirc;n bằng nước điện giải l&agrave; kh&ocirc; miệng, kh&aacute;t, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, kh&ocirc;ng y&ecirc;n, đau cơ hoặc vọp bẻ, yếu cơ, giảm huyết &aacute;p, thiểu niệu, tim nhịp nhanh v&agrave; những rối lọạn đường ti&ecirc;u h&oacute;a như buồn n&ocirc;n hoặc n&ocirc;n mửa. Mặc d&ugrave; hạ kali huyết c&oacute; thể xuất hiện khi d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide, việc điều trị đồng thời với telmisartan c&oacute; thể l&agrave;m giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n xơ gan, tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang d&ugrave;ng thuốc lợi tiểu nhanh, tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đang b&ugrave; chưa đủ c&aacute;c chất điện giải qua đường uống v&agrave; tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do cơ chế đối kh&aacute;ng của c&aacute;c thụ thể angiotensin II (AT1) bởi th&agrave;nh phần telmisartan của MICARDIS PLUS, t&igrave;nh trạng tăng kali huyết c&oacute; thể xảy ra. Mặc d&ugrave; sự tăng kali huyết một c&aacute;ch đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng chưa đươc ghi nhận với MICARDIS PLUS, c&aacute;c yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng kali huyết bao gồm suy thận v&agrave;/hoặc suy tim v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường. C&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c chất bổ sung kali hoặc c&aacute;c muối c&oacute; chứa kali n&ecirc;n được phối hợp d&ugrave;ng một c&aacute;ch thận trọng với MICARDIS PLUS. Kh&ocirc;ng c&oacute; bằng chứng l&agrave; MICARDIS PLUS sẽ l&agrave;m giảm hoặc ngăn ngừa hạ natri huyết do thuốc lợi tiểu. Sự thiếu hụt clo (Clo) thường nhẹ v&agrave; thường kh&ocirc;ng cần điều trị. C&aacute;c thiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm đ&agrave;o thải canxi qua đường niệu v&agrave; g&acirc;y tăng nhẹ, tạm thời canxi huyết thanh trong điều kiện kh&ocirc;ng c&oacute; rối loạn chuyển ho&aacute; canxi n&agrave;o kh&aacute;c. Tăng canxi huyết đ&aacute;ng kể c&oacute; thể l&agrave; bằng chứng của chứng cường tuyến cận gi&aacute;p ẩn. C&aacute;c thiazide n&ecirc;n được ngừng sử dụng trước khi tiến h&agrave;nh c&aacute;c x&eacute;t nghiệm chức năng tuyến cận gi&aacute;p. C&aacute;c thiazide đ&atilde; cho thấy l&agrave;m tăng đ&agrave;o thải magi&ecirc; qua đường tiểu, c&oacute; thể dẫn đến hạ magi&ecirc; huyết. Sorbitol: Liều h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa được khuyến c&aacute;o của MICARDIS PLUS c&oacute; chứa 169mg sorbitol đối với h&agrave;m lượng 40/12.5mg v&agrave; 338mg sorbitol đối với h&agrave;m lượng 80/12.5mg v&agrave; 80/25mg. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; di truyền hiếm gặp bất dung nạp fructose. Đ&aacute;i th&aacute;o đường Ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; th&ecirc;m một nguy cơ tim mạch, v&iacute; dụ bệnh nh&acirc;n bị đ&aacute;i th&aacute;o đường k&egrave;m với bệnh động mạch v&agrave;nh (CAD), nguy cơ nhồi m&aacute;u cơ tim dẫn đến tử vọng v&agrave; tử vong do bệnh tim mạch ng&ograve;ai dự kiến c&oacute; thể tăng l&ecirc;n khi điều trị với c&aacute;c thuốc l&agrave;m giảm huyết &aacute;p như nh&oacute;m ARB v&agrave; c&aacute;c thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường, bệnh động mạch v&agrave;nh (CAD) c&oacute; thể kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện v&agrave; do vậy bệnh kh&ocirc;ng được chẩn đo&aacute;n. Bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường n&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; chẩn đo&aacute;n th&iacute;ch hợp, v&iacute; dụ nghiệm ph&aacute;p gắng sức để ph&aacute;t hiện v&agrave; điều trị bệnh động mạch v&agrave;nh một c&aacute;ch th&iacute;ch đ&aacute;ng trước khi điều trị với MICARDIS PLUS. Lactose: Liều h&agrave;ng ng&agrave;y tối đa được khuyến c&aacute;o của MICARDIS PLUS c&oacute; chứa 112mg lactose monohydrate trong h&agrave;m lượng 40/12.5mg v&agrave; 80/12.5mg v&agrave; 99mg lactose monohydrate trong h&agrave;m lượng 80/25mg. Kh&ocirc;ng n&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc n&agrave;y ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh l&yacute; di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose v&iacute; dụ như bệnh galactoza m&aacute;u. Những ch&uacute; &yacute; kh&aacute;c: Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết &aacute;p n&agrave;o kh&aacute;c, hạ huyết &aacute;p qu&aacute; mức tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh tim thiếu m&aacute;u cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu m&aacute;u cục bộ c&oacute; thể dẫn đến nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc đột quỵ. To&agrave;n th&acirc;n: Những phản ứng qu&aacute; mẫn với hydrochlorothiazide c&oacute; thể xảy ra tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng c&oacute; nhiều khả năng xảy ra hơn đối với bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử như vậy. T&igrave;nh trạng trầm trọng l&ecirc;n hoặc k&iacute;ch hoạt của bệnh lupus ban đỏ hệ thống đ&atilde; từng được b&aacute;o c&aacute;o đối với việc d&ugrave;ng c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide. Bệnh Cận thị cấp t&iacute;nh v&agrave; glaucoma g&oacute;c đ&oacute;ng thứ ph&aacute;t Hydrochlorothiazide l&agrave; một sulfonamide v&agrave; c&oacute; thể g&acirc;y một biểu hiện đặc ứng dẫn đến cận thị cấp t&iacute;nh tho&aacute;ng qua v&agrave; glaucoma g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh. C&aacute;c triệu chứng bao gồm giảm thị lực hoặc đau nh&atilde;n cầu v&agrave; th&ocirc;ng thường xảy ra trong v&ograve;ng v&agrave;i giờ cho đến một v&agrave;i tuần sau khi d&ugrave;ng thuốc. Nếu kh&ocirc;ng điều trị, glaucoma g&oacute;c đ&oacute;ng cấp t&iacute;nh c&oacute; thể g&acirc;y mất thị lực vĩnh viễn. Điều trị đầu ti&ecirc;n l&agrave; ngừng sử dụng hydrochlorothiazide c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. Điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa kịp thời c&oacute; thể cần c&acirc;n nhắc trong trường hợp &aacute;p lực nội nh&atilde;n vẫn kh&ocirc;ng được kiểm so&aacute;t. C&aacute;c yếu tố nguy cơ cho bệnh glaucoma g&oacute;c đ&oacute;ng c&oacute; thể gồm tiền sử dị ứng với sulfonamide hoặc penicillin. Tương t&aacute;c thuốc (Những lưu &yacute; khi d&ugrave;ng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc kh&aacute;c) T&igrave;nh trạng tăng nồng độ lithium huyết thanh v&agrave; độc t&iacute;nh của lithium c&oacute; thể phục hồi đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời lithium với c&aacute;c thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Một số trường hợp cũng đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o khi d&ugrave;ng chung với chất đối kh&aacute;ng thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Hơn nữa, tốc độ thanh thải qua thận của lithium bị giảm do c&aacute;c thiazide do đ&oacute; nguy cơ ngộ độc lithium c&oacute; thể tăng khi d&ugrave;ng MICARDIS PLUS. Lithium v&agrave; MICARDIS PLUS chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng đồng thời dưới sự gi&aacute;m s&aacute;t về y tế v&agrave; cần theo d&otilde;i nồng độ lithium huyết thanh trong qu&aacute; tr&igrave;nh d&ugrave;ng đồng thời. T&aacute;c dụng g&acirc;y mất kali của hydrochlorothiazide được l&agrave;m giảm do t&aacute;c dụng giữ kali của telmisartan. Tuy nhi&ecirc;n, t&aacute;c dụng n&agrave;y của hydrochlorothiazide đối với kali huyết thanh c&oacute; thể trở n&ecirc;n tiềm t&agrave;ng do c&aacute;c thuốc kh&aacute;c li&ecirc;n quan đến mất v&agrave; hạ kali huyết (v&iacute; dụ c&aacute;c thuốc lợi tiểu g&acirc;y b&agrave;i tiết kali qua đường niệu, c&aacute;c thuốc nhuận tr&agrave;ng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G sodium, axit salicylic v&agrave; c&aacute;c dẫn chất). Nếu những thuốc n&agrave;y được k&ecirc; đơn c&ugrave;ng với MICARDIS PLUS, cần theo d&otilde;i nồng độ kali huyết tương. Ngược lại, dựa tr&ecirc;n kinh nghiệm d&ugrave;ng c&aacute;c loại thuốc kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;c dụng ức chế hệ renin-angiotensin, việc d&ugrave;ng đồng thời c&aacute;c thuốc lợi tiểu giữ kali, c&aacute;c chất bổ sung kali, c&aacute;c muối chứa kali hoặc c&aacute;c thuốc kh&aacute;c c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m tăng kali huyết thanh (v&iacute; dụ heparin sodium) c&oacute; thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Nếu những thuốc n&agrave;y được k&ecirc; đơn c&ugrave;ng với MICARDIS PLUS, cần theo d&otilde;i nồng độ kali huyết tương. Việc theo d&otilde;i định kỳ kali huyết thanh được khuyến c&aacute;o khi MICARDIS PLUS được d&ugrave;ng với c&aacute;c thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối lọan c&acirc;n bằng kali huyết thanh, v&iacute; dụ digitalis glycosides, c&aacute;c thuốc chống loạn nhịp v&agrave; c&aacute;c thuốc được biết l&agrave; c&oacute; khả năng g&acirc;y xoắn đỉnh 'torsades de pointes'. Sử dụng đồng thời với c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid (NSAIDs) kể cả ASA ở liều cho t&aacute;c dụng kh&aacute;ng vi&ecirc;m, c&aacute;c thuốc ức chế COX-2 v&agrave; c&aacute;c thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid kh&ocirc;ng chọn lọc c&oacute; khả năng g&acirc;y suy thận cấp tr&ecirc;n những bệnh nh&acirc;n bị mất nước. C&aacute;c thuốc t&aacute;c dụng tr&ecirc;n hệ renin-angiotensin như telmisartan c&oacute; thể c&oacute; t&aacute;c dụng hiệp đồng. Những bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng đồng thời cả thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid v&agrave; MICARDIS PLUS phải được b&ugrave; nước đầy đủ v&agrave; theo d&otilde;i chức năng thận từ khi bắt đầu điều trị kết hợp. Việc sử dụng phối hợp với kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid c&oacute; thể l&agrave;m giảm t&aacute;c dụng lợi tiểu, t&aacute;c dụng thải natri qua nước tiểu v&agrave; t&aacute;c dụng chống tăng huyết &aacute;p của thuốc lợi tiểu thiazides ở một v&agrave;i bệnh nh&acirc;n. Telmisartan c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng của những thuốc chống tăng huyết &aacute;p kh&aacute;c. C&aacute;c tương t&aacute;c kh&aacute;c kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;ng kể. Kh&ocirc;ng c&oacute; tương t&aacute;c đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng khi sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, warfarin, hydrochlorothiazide, glibenclamide, ibuprofen, paracetamol, simvastatin v&agrave; amlodipine. Đối với digoxin, thấy nồng độ trung vị digoxin trong huyết tương c&oacute; tăng 20% (c&oacute; một trường hợp duy nhất tăng 39%), việc theo d&otilde;i digoxin huyết tương n&ecirc;n được xem x&eacute;t. Trong một nghi&ecirc;n cứu d&ugrave;ng kết hợp telmisartan v&agrave; ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC0 - 24 v&agrave; Cmax của ramipril v&agrave; ramiprilat. Chưa biết được li&ecirc;n quan l&acirc;m s&agrave;ng của quan s&aacute;t n&agrave;y. Khi được d&ugrave;ng đồng thời, những thuốc sau đ&acirc;y c&oacute; thể tương t&aacute;c với c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide: Rượu, c&aacute;c barbiturate hoăc c&aacute;c thuốc g&acirc;y nghiện (narcotic): khả năng g&acirc;y hạ huyết &aacute;p thế đứng c&oacute; thể xảy ra. C&aacute;c thuốc chống đ&aacute;i đường (c&aacute;c thuốc uống v&agrave; insulin): c&oacute; thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đ&aacute;i th&aacute;o đường. Metformin: c&oacute; nguy cơ g&acirc;y nhiễm toan axit lactic khi d&ugrave;ng đồng thời với hydrochlorothiazide. C&aacute;c loại nhựa cholestyramine v&agrave; colestipol: sự hấp thu hydrochlorothiazide c&oacute; thể bị giảm khi c&oacute; mặt c&aacute;c loại nhựa trao đổi anion. C&aacute;c Digitalis glycoside: hạ kali v&agrave; magi&ecirc; huyết do thiazide tạo điều kiện thuận lợi cho xuất hiện loạn nhịp tim do digitalis. C&aacute;c amine l&agrave;m tăng huyết &aacute;p (v&iacute; dụ noradrenaline): t&aacute;c dụng của c&aacute;c amine l&agrave;m tăng huyết &aacute;p c&oacute; thể bị giảm. C&aacute;c thuốc giảm cơ xương kh&ocirc;ng khử cực (v&iacute; dụ tubocurarine): t&aacute;c dụng của c&aacute;c thuốc n&agrave;y c&oacute; thể được tăng cường bởi hydrochlorothiazide. Thuốc điều trị g&uacute;t: việc điều chỉnh liều c&aacute;c thuốc hạ axit uric c&oacute; thể cần thiết v&igrave; Hydrochlothiazid c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ axit uric huyết thanh. D&ugrave;ng đồng thời với thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ c&aacute;c phản ứng dị ứng với allopurinol. C&aacute;c muối canxi: c&aacute;c thuốc lợi tiểu thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nồng độ canxi huyết thanh do bị giảm đ&agrave;o thải. Nếu phải bổ sung canxi th&igrave; nồng độ canxi huyết thanh n&ecirc;n được theo d&otilde;i v&agrave; liều canxi cần được điều chỉnh cho ph&ugrave; hợp. C&aacute;c tương t&aacute;c kh&aacute;c: C&aacute;c thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng t&aacute;c dụng tăng đường huyết của c&aacute;c thuốc chẹn beta v&agrave; diazoxide. C&aacute;c thuốc kh&aacute;ng cholinergic (v&iacute; dụ atropine, biperiden) c&oacute; thể l&agrave;m tăng sinh khả dụng của c&aacute;c thuốc lợi tiểu nh&oacute;m thiazide do l&agrave;m giảm vận động đường ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; tốc độ l&agrave;m rỗng dạ d&agrave;y. C&aacute;c thiazide c&oacute; thể l&agrave;m tăng nguy cơ c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ g&acirc;y bởi amantadine.C&aacute;c thiazide c&oacute; thể l&agrave;m giảm b&agrave;i tiết qua đường thận của c&aacute;c thuốc g&acirc;y độc tế b&agrave;o (v&iacute; dụ cyclophosphamide, methotrexate) v&agrave; c&oacute; khả năng g&acirc;y suy tuỷ của những thuốc n&agrave;y. Bảo quản: Bảo quản nơi kh&ocirc; m&aacute;t, dưới 30 độ C, tr&aacute;nh &aacute;nh s&aacute;ng trực tiếp Đ&oacute;ng g&oacute;i: Hộp 3 vỉ x 10 vi&ecirc;n Thương hiệu: Boehringer Ingelheim (Đức) Nơi sản xuất: Đức Mọi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n đ&acirc;y chỉ mang t&iacute;nh chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tu&acirc;n theo hướng dẫn của b&aacute;c sĩ, dược sĩ. Vui l&ograve;ng đọc kĩ th&ocirc;ng tin chi tiết ở tờ rơi b&ecirc;n trong hộp sản phẩm.

Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.