Thuốc Miderix 380mg/300mg Meditop điều trị triệu chứng đau do co thắt cơ trong các rối loạn cơ xương cấp tính (4 vỉ x 15 viên)
Thuốc Miderix 380mg/300mg được dùng để điều trị ngắn hạn triệu chứng đau do co thắt cơ trong các rối loạn cơ xương cấp tính ở người lớn.
- Thương hiệu
- Meditop
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- 599110302925
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- Meditop Gyogyszeripari Kft.
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Miderix 380mg/300mg được dùng để điều trị ngắn hạn triệu chứng đau do co thắt cơ trong các rối loạn cơ xương cấp tính ở người lớn. Dược lực học Nhóm dược lý điều trị: Thuốc giãn cơ, thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương; các ester của acid cacbamic Mã ATC: M03BA53 Methocarbamol Methocarbamol là thuốc giãn cơ tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, có tác dụng giãn cơ do ức chế sự dẫn truyền phản xạ đa synap ở cấp độ tủy sống và ở các trung tâm dưới vỏ não. Ở liều điều trị, methocarbamol không ảnh hưởng đến trương lực sinh lý hoặc khả năng co rút của hệ cơ xương hoặc khả năng di động của hệ cơ trơn. Paracetamol Paracetamol là hoạt chất có tác dụng giảm đau đồng thời cũng có đặc tính hạ sốt. Cơ chế tác dụng chính xác của paracetamol vẫn chưa được biết rõ, mặc dù đã biết hoạt chất này có tác động ở cấp độ hệ thống thần kinh trung ương và ở cấp độ thấp hơn là ức chế hình thành các đáp ứng gây đau ở ngoại biên. Paracetamol được cho là làm tăng ngưỡng đau bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin thông qua phong bế cyclooxygenase trong hệ thống thần kinh trung ương (cụ thể là COX-3). Tuy nhiên, paracetamol không ức chế đáng kể các cyclooxygenase trong các mô ngoại biên. Paracetamol kích thích hoạt động của con đường serotonergic giảm dần cơn đau, có tác dụng chặn sự truyền đi của tín hiệu đau đến tủy sống từ các mô ngoại biên. Về khía cạnh này, một số dữ liệu thực nghiệm chỉ ra rằng khi đưa các thuốc đối kháng với các phân nhóm khác nhau của các thụ thể serotonergic vào trong tủy sống có thể làm mất đi tác dụng làm giảm đau của paracetamol. Tác dụng hạ sốt của paracetamol có liên quan đến ức chế tổng hợp PGE1 ở vùng dưới đồi, là cơ quan điều tiết sinh lý nhiệt độ của cơ thể. Dược động học Methocarbamol Hấp thu Sau khi uống methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 - 3 giờ. Tác dụng giãn cơ bắt đầu được ghi nhận 30 phút sau khi uống. Phân bố Ngay sau khi được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn, methocarbamol được phân bố rộng khắp cơ thể, và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương ở những người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 46 - 50%. Chuyển hóa Methocarbamol được chuyển hóa mạnh ở gan bởi quá trình khử nhóm alkyl và quá trình hydroxyl hóa. Thải trừ Độ thanh thải trong huyết tương của methocarbamol ở những người tình nguyện khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 0,2 đến 0,8 L/giờ/kg, trong khi thời gian bán thải là từ 1 đến 2 giờ. Methocarbamol chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu, dưới dạng liên hợp của các chất chuyển hóa với glucuronid và sulphat. Một tỉ lệ nhỏ được thải trừ qua phân. Paracetamol Hấp thu Sinh khả dụng của paracetamol khi dùng đường uống là 75 - 85%. Paracetamol được hấp thu nhanh và nhiều, thời gian để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương là từ 0,5 - 2 giờ. Các thuốc làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày cũng làm trì hoãn quá trình hấp thu paracetamol. Phân bố Sau khi được hấp thu, paracetamol được phân bố đồng đều trong tất cả các khoang của cơ thể, với nồng độ thấp hơn ở mô mỡ và dịch não tủy. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 10%. Thời gian để đạt được hiệu quả tối đa là từ 1 đến 3 giờ và thời gian duy trì tác dụng là 3 đến 4 giờ. Chuyển hóa Paracetamol được chuyển hóa lần đầu qua gan, theo động học tuyến tính. Tuy nhiên, tính tuyến tính mất đi khi sử dụng liều trên 2 g. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan (90 - 95%) và hơn 90% được chuyển hóa thông qua quá trình liên hợp nhóm hydroxyl của chất này với acid glucuronic và nhóm sulphat. Tuy nhiên, 5% liều dùng đường uống của paracetamol bị oxy hóa ở gan bởi cytochrom P-450, tạo ra N-acetyl-para-benzoquinon imin (NAPQI), là nguyên nhân gây độc cho gan. Ở các mức liều điều trị, lượng nhỏ NAPQI tạo ra được khử độc bằng cách liên hợp với glutathion ở trạng thái khử (cung cấp nhóm sulfhydryl). Khi trữ lượng glutathion giảm 70% hoặc hơn, NAPQI không thể được khử độc, từ đó dẫn đến hoại tử trung tâm tiểu thùy gan. Các mức liều cao hơn của paracetamol có thể làm bão hòa cơ chế chuyển hóa thông thường ở gan, do đó phải sử dụng đến các cơ chế chuyển hóa thay thế này, làm tạo ra các chất chuyển hóa gây độc cho gan và có thể gây độc cho cả thận do sự suy giảm glutathion. Thải trừ Phần lớn paracetamol được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và một tỉ lệ nhỏ hơn dưới dạng liên hợp với các nhóm sulphat; dưới 5% được thải trừ dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải là 1,5 - 3 giờ.
Thành phần
Methocarbamol 380mg, Paracetamol 300mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Miderix 380mg/300mg dùng đường uống. Liều dùng Điều trị với methocarbamol trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên ngừng sử dụng thuốc này khi không còn các triệu chứng đau. Người lớn 760 mg methocarbamol/ 600 mg paracetamol (2 viên) cho mỗi 4 - 6 giờ (tức là từ 4-6 lần/ ngày), tùy thuộc vào mức độ đau. Không được vượt quá tổng liều là 4.560 mg methocarbamol/ 3.600 mg paracetamol (12 viên) trong 24 giờ. Thời gian điều trị tối đa là 6 ngày. Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhân cao tuổi Đã ghi nhận thời gian bán thải của paracetamol tăng ở bệnh nhân cao tuổi và cũng đã ghi nhận rằng với một nửa liều methocarbamol có thể là đủ để đạt được đáp ứng điều trị. Vì vậy khuyến cáo nên giảm liều xuống còn 380 mg methocarbamol/ 300 mg paracetamol (1 viên) cho mỗi 4 giờ hoặc 760 mg methocarbamol/ 600 mg paracetamol (2 viên) cho mỗi 8 giờ. Bệnh nhân suy thận Trong trường hợp suy thận, nên giảm liều dựa theo tốc độ lọc cầu thận: Tốc độ lọc cầu thận 10 - 50 ml/ phút: Liều dùng 380 mg methocarbamol/ 300 mg paracetamol (1 viên) cho mỗi 6 giờ Tốc độ lọc cầu thận < 10 ml/ phút: Liều dùng 380 mg methocarbamol/ 300 mg paracetamol (1 viên) cho mỗi 8 giờ Bệnh nhân suy gan Trường hợp suy gan, không được vượt quá tổng liều 2 g paracetamol/ 24 giờ (tối đa là 6 viên mỗi ngày chia thành 3 - 6 lần dùng trong ngày). Do thời gian bán thải của methocarbamol có thể dài hơn ở những bệnh nhân này nên có thể cần phải tăng khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc. Trẻ em Sự an toàn và hiệu quả ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không khuyến cáo dùng methocarbamol/paracetamol cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Xử trí quá liều Methocarbamol Ít có thông tin sẵn có liên quan đến nhiễm độc cấp tính với methocarbamol. Các trường hợp quá liều với methocarbamol được báo cáo đã xảy ra khi dùng kết hợp với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác và có các triệu chứng sau: buồn nôn, chóng mặt, nhìn mờ, hạ huyết áp, động kinh và hôn mê. Đã ghi nhận các trường hợp riêng lẻ dùng nhiều hơn 22 - 30 gram methocarbamol mà không ghi nhận tình trạng nhiễm độc nghiêm trọng và trường hợp bệnh nhân đã sống sót/ phục hồi sau khi dùng 30 - 50 gram methocarbamol. Triệu chứng chính trong các trường hợp này là người bệnh cảm thấy rất buồn ngủ. Xử trí sau đó là điều trị triệu chứng và không ghi nhận biến cố trong quá trình hồi phục. Tuy nhiên, đã có báo cáo về các trường hợp quá liều dẫn đến tử vong. Trong trường hợp quá liều với methocarbamol, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các biện pháp hỗ trợ bao gồm duy trì thông thoáng đường thở, theo dõi lượng nước tiểu thải ra và các dấu hiệu sinh tồn cũng như truyền dịch qua đường tĩnh mạch cho bệnh nhân, nếu cần thiết. Chưa biết rõ về lợi ích của thẩm phân máu trong trường hợp quá liều. Paracetamol Trong trường hợp quá liều với paracetamol, các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, nôn, chán ăn, vàng da, đau bụng, suy thận và suy gan. Nếu uống quá liều, bệnh nhân phải nhanh chóng được cấp cứu tại trung tâm y tế ngay cả khi không có dấu hiệu hoặc triệu chứng nào đáng kể. Lý do vì, quá liều với paracetamol có thể gây tử vong nhưng thường không phải là ngay sau khi dùng quá liều mà có thể xảy ra từ ngày thứ ba trở đi. Tử vong có thể xảy ra do hoại tử gan. Suy thận cấp tính cũng có thể xảy ra với xác suất tương tự. Quá liều với paracetamol được đánh giá theo 4 giai đoạn, bắt đầu kể từ thời điểm uống quá liều: Giai đoạn I (12 - 24 giờ): Buồn nôn, nôn, vã mồ hôi và chán ăn. Giai đoạn II (24 - 48 giờ): Tình trạng lâm sàng được cải thiện; nồng độ AST, ALT, bilirubin và prothrombin bắt đầu tăng. Giai đoạn III (72 - 96 giờ): Nhiễm độc gan đạt đỉnh; có thể đạt giá trị nồng độ AST là 20.000. Giai đoạn IV (7 - 8 ngày): Hồi phục. Nhiễm độc gan có thể xảy ra. Liều gây độc tối thiểu là 6 g ở người lớn và hơn 100 mg/kg cân nặng ở trẻ em. Các mức liều cao hơn 20 - 25 g có khả năng gây tử vong. Các triệu chứng nhiễm độc gan bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu, vã mồ hôi, đau bụng và tiêu chảy. Nhiễm độc gan không biểu hiện cho đến 48 - 72 giờ sau khi uống quá liều. Nếu uống liều cao hơn 150 mg/kg hoặc không thể xác định được lượng đã uống, nồng độ paracetamol trong huyết thanh phải được đo tại thời điểm 4 giờ sau khi uống và tiến hành xét nghiệm kiểm tra chức năng gan và lặp lại xét nghiệm này sau mỗi 24 giờ. Suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, hôn mê và tử vong. Nồng độ paracetamol trong huyết tương cao hơn 300 microgam/ml được ghi nhận sau 4 giờ sau khi uống có liên quan đến tổn thương gan xuất hiện ở 90% bệnh nhân. Tình trạng này bắt đầu xuất hiện khi nồng độ paracetamol trong huyết tương tại thời điểm 4 giờ sau khi dùng thuốc quá liều thấp hơn 120 microgam/ml hoặc thấp hơn 30 microgam/ml tại thời điểm 12 giờ sau khi dùng thuốc quá liều. Nếu dùng liều cao hơn 4 g/ngày trong thời gian dài có thể gây nguy cơ nhiễm độc gan thoáng qua. Có thể dẫn tới hoại tử ống thận và tổn thương cơ tim. Xử trí Trong mọi trường hợp quá liều nên tiến hành hút và rửa dạ dày, tốt nhất là thực hiện trong vòng 4 giờ sau khi uống quá liều. Thuốc giải độc đặc hiệu cho độc tính gây bởi paracetamol là N-acetylcystein. Khuyến cáo dùng đường tĩnh mạch N-acetylcystein liều 300 mg/kg (tương đương với liều 1,5 ml/kg của dung dịch N-acetylcystein 20%; pH: 6,5), trong vòng 20,25 giờ (tức là 20 giờ và 15 phút) theo phác đồ dưới đây cho đối tượng người lớn: Liều khởi đầu: Dùng liều 150 mg/kg (tương đương với liều 0,75 ml/kg của dung dịch N-acetylcystein 20%; pH: 6,5) hoặc pha loãng trong 200 ml dung dịch dextrose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 15 phút. Liều duy trì: a) Ban đầu dùng liều 50 mg/kg (tương đương với liều 0,25 ml/kg của dung dịch N-acetylcystein 20%; pH: 6,5) pha trong 500 ml dung dịch dextrose 5%, truyền chậm trong 4 giờ. b) Sau đó dùng liều 100 mg/kg (tương đương với liều 0,5 ml/kg của dung dịch N-acetylcystein 20%; pH: 6,5) pha trong 1000 ml của dung dịch dextrose 5%, truyền chậm trong 16 giờ. Thuốc giải độc cho paracetamol có hiệu quả cao nhất nếu được dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị ngộ độc. Hiệu quả giảm dần dần sau giờ thứ 8 và không có hiệu quả sau 15 giờ kể từ khi uống quá liều. Việc truyền dung dịch N-acetylcystein 20% có thể gián đoạn khi kết quả xét nghiệm máu cho thấy nồng độ paracetamol trong máu dưới 200 microgam/ml. Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein khi dùng đường tĩnh mạch: trong một số trường hợp ngoại lệ đã ghi nhận phát ban và sốc phản vệ, thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 15 phút đến 1 giờ kể từ khi bắt đầu truyền. Khi dùng đường uống, thuốc giải độc N-acetylcystein phải được dùng trong vòng 10 giờ sau khi uống quá liều. Liều khuyến cáo của N-acetylcystein cho người lớn: Liều khởi đầu là 140 mg/kg cân nặng. Tiếp theo dùng liều 70 mg/kg cân nặng cho mỗi 4 giờ một lần với tổng số lần dùng là 17 lần. Nên pha loãng mỗi liều tới nồng độ 5% với đồ uống có gas không cồn, nước ép nho, nước ép cam hoặc nước trước khi dùng do thuốc này có mùi khó chịu và có đặc tính gây kích ứng hoặc gây xơ cứng. Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống, nên uống lại một liều khác. Nếu cần thiết, thuốc giải độc (đã pha loãng với nước) có thể được dùng qua ống thông dẫn vào tá tràng. Quên liều Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì không được uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên. Nếu người bệnh chắc chắn đã quên uống một liều thuốc thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra và tiếp tục dùng thuốc như bình thường, tuy nhiên phải lưu ý rằng phải chờ tối thiểu là 4 giờ để uống liều tiếp theo. Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.