Viên nén Minirin 0.1mg Ferring điều trị đái tháo nhạt trung ương, tiểu đêm (30 viên)
Thuốc Minirin 0.1mg của Công ty Ferrer International , thành phần chính desmopressin acetate là một loại thuốc được dùng để điều trị đái tháo nhạt trung ương; đái dầm ban đêm tiên phát (từ 6 t.); điều trị triệu chứng tiểu đêm ở người lớn liên quan với chứng đa niệu ban đêm.
- Thương hiệu
- Ferring
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VN-18893-15
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- FERRING PHARMACEUTICALS
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Minirin 0.1mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị đái tháo nhạt trung ương. Điều trị đái dầm ban đêm tiên phát (từ 6 tuổi trở lên) khi việc sử dụng thiết bị báo động đái dầm không có hiệu quả mong muốn ở những bệnh nhân có khả năng bình thường về cô đặc nước tiểu. Điều trị triệu chứng tiểu đêm ở người lớn liên quan với chứng đa niệu ban đêm, nghĩa là sự sản xuất nước tiểu về đêm vượt quá dung lượng của bàng quang. Dược lực học Viên nén Minirin 0.1mg chứa desmopressin - một chất tương tự về cấu trúc của arginine vasopressin là hormon tuyến yên tự nhiên. Sự khác nhau là ở chỗ khử amin của cystein và thay thế L - arginine bằng D - arginine. Điều này dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài hơn đáng kể và hoàn toàn không có tác dụng làm tăng huyết áp ở các liều được sử dụng trên lâm sàng. Desmopressin là một hợp chất mạnh với trị số EC50 (nồng độ có tác dụng 50%) 1,6pg/ml về tác dụng chống bài niệu. Sau khi uống, tác dụng kéo dài từ 6 - 14 giờ hoặc hơn có thể được dự kiến. Các thử nghiệm lâm sàng với viên nén desmopressin trong điều trị chứng tiểu đêm cho thấy như sau: Giảm ít nhất 50% về số trung bình của số lần đi tiểu đêm đã đạt được ở 39% bệnh nhân khi dùng desmopressin so với 5% bệnh nhân khi dùng giả dược (p < 0,0001). Số trung bình của số lần đi tiểu mỗi đêm giảm 44% khi dùng desmopressin so với 15% khi dùng giả dược (p < 0,0001). Thời gian trung vị của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu tăng 64% khi dùng desmopressin so với 20% khi dùng giả dược (p< 0,0001). Thời gian trung bình của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu tăng 2 giờ khi dùng desmopressin so với 31 phút khi dùng giả dược (p < 0,0001). Desmopressin Giả dược Có ý nghĩa thống kê so với giả dược Biến số Giá trị trung bình ban đầu Giá trị trung bình trong 3 tuần điều trị Giá trị trung bình ban đầu Giá trị trung bình trong 3 tuần điều trị Số lần đi tiểu đêm 2,97 (0,84) 1,68 (0,86) 3,03 (1,10) 2,54 (1,05) p < 0,0001 Tốc độ bài niệu về đêm (ml/phút) 1,51 (0,55) 0,87 (0,34) 1,55 (0,57) 1,44 (0,57) p < 0,0001 Thời gian của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu (phút) 152 (51) 270 (95) 147 (54) 178 (70) p < 0,0001 8% bệnh nhân đã ngừng điều trị trong giai đoạn chuẩn độ liều desmopressin do tác dụng phụ và 2% trong giai đoạn mù đôi tiếp theo (0,63% khi dùng desmopressin và 1,45% khi dùng giả dược). Hiệu quả điều trị với liều uống của desmopressin theo từng bệnh nhân từ 0,1mg đến 0,4mg trong 3 tuần so với giả dược. Dược động học Hấp thụ Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén Minirin là 0,16% với độ lệch chuẩn (SD) 0,17%. Nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình đạt được trong vòng 2 giờ. Dùng đồng thời với thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu 40%. Phân bố Sự phân bố của desmopressin được mô tả tốt nhất bởi một mô hình phân bố 2 ngăn với thể tích phân bố trong pha thải trừ là 0,3 - 0,5l/kg. Biến đổi sinh học Sự chuyển hóa của desmopressin in vivo chưa được nghiên cứu. Các nghiên cứu về chuyển hóa của desmopressin ở vi lạp thể gan người in vitro đã cho thấy không có lượng đáng kể được chuyển hóa ở gan bởi hệ thống cytochrome P450. Do đó sự chuyển hóa ở gan người in vivo bởi hệ thống cytochrome P450 không có khả năng xảy ra. Ảnh hưởng của desmopressin trên dược động học của các thuốc khác có thể là tối thiểu do không có sự ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc cytochrome P450. Thải trừ Tổng độ thanh thải của desmopressin đã được tính toán đến 7,6 lít/giờ. Thời gian bán thải của desmopressin được ước tính đến 2,8 giờ. Ở các đối tượng khỏe mạnh, phân số bài tiết không thay đổi là 52% (44% - 60%). Sự tuyến tính/không tuyến tính Không có dấu hiệu cho thấy không tuyến tính trong bất kỳ thông số dược động học nào của desmopressin. Đặc điểm ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy thận Tùy thuộc vào mức độ suy thận, diện tích dưới đường cong (AUC) và thời gian bán thải tăng theo mức độ nặng của suy thận ở bệnh nhân suy thận trung bình và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút), chống chỉ định dùng desmopressin. Suy gan Chưa có nghiên cứu được thực hiện. Trẻ em Dược động học quần thể của viên nén Minirin đã được nghiên cứu ở trẻ em bị đái dầm ban đêm tiên phát (PNE) và không phát hiện sự khác biệt đáng kể nào so với người lớn.
Thành phần
Desmopressin 0.089mg
Cách dùng
Cách dùng Thuốc được dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Liều dùng Tổng quát Ảnh hưởng của thức ăn: Sự thu nhận thức ăn có thể làm giảm cường độ và thời gian của tác dụng chống bài niệu ở liều thấp của desmopressin (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác). Trong trường hợp có các dấu hiệu hoặc triệu chứng ứ nước và/hoặc giảm natri huyết (nhức đầu, buồn nôn/nôn, tăng cân, và co giật trong những trường hợp nặng), phải ngừng điều trị cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn. Khi bắt đầu điều trị trở lại, bắt buộc phải hạn chế dịch nghiêm ngặt (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Nếu không đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ trong vòng 4 tuần sau khi chuẩn độ liều dùng thích hợp, nên ngừng sử dụng thuốc. Chỉ định đặc hiệu Đái tháo nhạt trung ương Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên): Liều dùng tùy theo từng bệnh nhân trong bệnh đái tháo nhạt nhưng kinh nghiệm lâm sàng cho thấy tổng liều hằng ngày thường nằm trong khoảng từ 0,2mg đến 1,2mg. Liều khởi đầu thích hợp đối với người lớn và trẻ em là 0,1mg, 3 lần/ngày. Sau đó chế độ liều dùng này nên được điều chỉnh phù hợp với đáp ứng của bệnh nhân. Đối với đa số bệnh nhân, liều duy trì là 0,1mg đến 0,2mg, 3 lần/ngày. Đái dầm ban đêm tiên phát Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên): Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,2mg vào lúc đi ngủ. Nếu liều này không đủ hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 0,4mg. Cần phải tuân thủ việc hạn chế dịch. Viên nén Minirin 0.1mg nhằm để dùng cho thời gian điều trị lên đến 3 tháng. Nên đánh giá lại nhu cầu điều trị tiếp tục bằng cách có một khoảng thời gian ít nhất là 1 tuần không sử dụng viên nén Minirin 0.1mg. Tiểu đêm Chỉ định đối với người lớn: Ở những bệnh nhân tiểu đêm, biểu đồ tần suất thể tích nên được dùng để chẩn đoán chứng đa niệu ban đêm ít nhất là 2 ngày trước khi bắt đầu điều trị. Sự sản xuất nước tiểu trong cả đêm vượt quá dung lượng chức năng của bàng quang hoặc vượt quá 1/3 của sự sản xuất nước tiểu trong 24 giờ được xem là chứng đa niệu về đêm. Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,1mg vào lúc đi ngủ. Nếu liều này không đủ hiệu quả sau 1 tuần, có thể tăng liều đến 0,2mg, rồi đến 0,4mg bằng cách tăng liều hàng tuần, cần phải tuân thủ việc hạn chế dịch. Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Người cao tuổi: Việc bắt đầu điều trị ở bệnh nhân trên 65 tuổi không được khuyến cáo. Nếu bác sĩ quyết định bắt đầu điều trị bằng desmopressin cho những bệnh nhân này, phải định lượng natri huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều và những thời điểm khác trong suốt thời gian dùng thuốc khi bác sĩ điều trị cho là cần thiết. Suy thận: Xem phần Chống chỉ định. Suy gan: Xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác. Nhóm bệnh nhân trẻ em Viên nén Minirin 0.1mg được chỉ định trong trường hợp đái tháo nhạt trung ương và đái dầm ban đêm tiên phát (xem phần Các đặc tính dược lực học và thông tin về chỉ định đặc hiệu trong phần Liều lượng và cách dùng ở trên). Khuyến cáo về liều dùng tương tự như ở người lớn. Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Làm gì khi dùng quá liều? Dùng quá liều viên nén Minirin 0.1mg dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài cùng với tăng nguy cơ ứ dịch và giảm natri huyết. Điều trị: Mặc dù việc điều trị giảm natri huyết nên theo từng bệnh nhân nhưng khuyến cáo chung sau đây có thể được đưa ra: Ngừng điều trị desmopressin, hạn chế dịch và điều trị triệu chứng nếu cần thiết. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Làm gì khi quên 1 liều? Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Lưu ý và cảnh báo
Những điều cần lưu ý khi sử dụng Người dùng cần nghiên cứu kỹ tờ hướng dẫn kèm theo và tham khảo các thông tin y khoa dưới đây trước khi bắt đầu dùng thuốc. Trường hợp không nên sử dụng Tuyệt đối không dùng thuốc cho các đối tượng và trường hợp sau: Người có thói quen uống quá nhiều nước hoặc do bệnh lý tâm thần gây ra tình trạng đa niệu (lượng nước tiểu vượt quá 40ml/kg trong vòng 24 giờ). Bệnh nhân có bệnh cảnh suy tim (đã xác định hoặc đang nghi ngờ) hoặc các bệnh lý khác đòi hỏi phải dùng thuốc lợi tiểu để điều trị. Người bị suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng, cụ thể khi độ thanh thải creatinin đo được dưới 50ml/phút. Người có nồng độ natri trong máu thấp đã được chẩn đoán. Bệnh nhân mắc hội chứng bài niệu không thích hợp (SIADH). Người có tiền sử dị ứng hay mẫn cảm với hoạt chất Desmopressin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc. Cảnh báo và thận trọng Việc dùng thuốc cần tuân thủ tuyệt đối theo đơn kê của bác sĩ điều trị. Đọc kỹ các hướng dẫn trước khi uống và chủ động hỏi ý kiến thầy thuốc nếu cần làm rõ thông tin. Cảnh báo đặc biệt: Khi điều trị bệnh lý tiểu đêm hoặc đái dầm ban đêm tiên phát, người bệnh cần hạn chế tối đa việc uống nước trong khoảng thời gian từ 1 giờ trước lúc dùng thuốc cho đến sáng hôm sau (tối thiểu là 8 giờ). Việc không tuân thủ hạn chế uống nước có thể gây tích nước trong cơ thể, dẫn đến hạ natri máu kèm theo hoặc không kèm theo các biểu hiện như đau đầu, buồn nôn, nôn, tăng cân, thậm chí co giật ở thể nặng. Người nhà hoặc người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân cần được hướng dẫn kỹ lưỡng để kiểm soát việc uống nước của người bệnh. Không dùng thuốc này cho những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose. Các lưu ý thận trọng khác: Cần kiểm tra và giải quyết các tình trạng tắc nghẽn đường ra của bàng quang hoặc rối loạn chức năng bàng quang nghiêm trọng trước khi chỉ định thuốc. Nhóm người cao tuổi và những ai có mức natri máu thấp sẵn có sẽ có nguy cơ bị hạ natri huyết cao hơn. Nên tạm ngừng dùng Desmopressin khi cơ thể xuất hiện các bệnh lý cấp tính gây mất cân bằng nước và điện giải (ví dụ như sốt, nhiễm trùng toàn thân, viêm dạ dày - ruột). Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho người có nguy cơ bị tăng áp lực nội sọ hoặc người đang trong tình trạng rối loạn điện giải và dịch thể. Để phòng ngừa hạ natri máu, cần kiểm soát chặt chẽ lượng nước uống vào. Đồng thời, phải tăng tần suất kiểm tra natri huyết thanh nếu người bệnh đang phối hợp với các thuốc dễ gây hội chứng SIADH như thuốc chống trầm cảm 3 lần (thuốc chống trầm cảm 3 vòng), chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, carbamazepine, chlorpromazine, hoặc khi dùng chung với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc Thuốc có nguy cơ gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, do đó có thể làm giảm mức độ an toàn khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các thiết bị máy móc. Sử dụng trong thai kỳ Các số liệu thực tế trên một nhóm nhỏ thai phụ bị đái tháo nhạt (n = 53) và thai phụ mắc bệnh von Willebrand (n = 54) cho thấy hoạt chất không gây tác động xấu đến thai kỳ, sức khỏe thai nhi hay trẻ sơ sinh. Các dữ liệu dịch tễ học quy mô lớn hơn hiện chưa được ghi nhận. Thử nghiệm trên động vật cũng không chỉ ra tác hại trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, việc sinh nở hay sự phát triển của trẻ sau sinh. Dù vậy, việc kê đơn cho phụ nữ mang thai vẫn cần sự cẩn trọng tối đa từ bác sĩ. Chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản. Tuy nhiên, thử nghiệm in vitro trên mô nhau thai người cho thấy Desmopressin không đi qua hàng rào nhau thai khi dùng ở mức liều khuyến cáo trong điều trị. Sử dụng khi đang cho con bú Phân tích mẫu sữa từ những người mẹ đang cho con bú có sử dụng Desmopressin liều cao (dạng xịt mũi 300μg) cho thấy lượng hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ cực kỳ thấp, không đủ khả năng gây ảnh hưởng đến quá trình bài niệu của trẻ. Tương tác với thuốc khác Nguy cơ tích nước và hạ natri máu sẽ gia tăng khi dùng chung thuốc với các chất có khả năng gây hội chứng SIADH (như thuốc chống trầm cảm 3 lần, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, carbamazepine, chlorpromazine) hoặc các thuốc trị tiểu đường nhóm sulfonylurea (đặc biệt là chlorpropamide). Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) cũng có thể gây ra tình trạng giữ nước và giảm natri trong máu. Dùng chung với loperamide làm nồng độ Desmopressin trong huyết tương tăng vọt lên gấp 3 lần, làm tăng nguy cơ giữ nước và hạ natri máu. Các thuốc khác có tác dụng làm chậm nhu động ruột cũng có thể gây ra hiện tượng tương tự. Chưa có nghiên cứu tương tác in vivo chính thức, tuy nhiên các thử nghiệm in vitro trên microsome người cho thấy Desmopressin không bị chuyển hóa đáng kể ở gan, do đó ít có khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của viên nén Minirin khoảng 40%, tuy nhiên không gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dược lực học (độ thẩm thấu hoặc lượng nước tiểu tạo ra). Việc ăn uống có thể làm giảm bớt thời gian và mức độ của tác dụng chống bài niệu khi người bệnh sử dụng viên nén Minirin 0.1mg đường uống ở liều thấp.
Mô tả chi tiết
Viên nén Minirin 0.1mg Ferring là gì? Sản phẩm thuốc viên nén Minirin 0.1mg được sản xuất bởi hãng dược phẩm Ferrer International. Với hoạt chất chính là Desmopressin acetate, dược phẩm này được chỉ định chuyên biệt cho các trường hợp lâm sàng sau: Hội chứng đái tháo nhạt có nguồn gốc trung ương: Hỗ trợ kiểm soát và điều trị hiệu quả cho người bệnh. Chứng đái dầm ban đêm nguyên phát: Áp dụng liệu trình điều trị dành riêng cho đối tượng trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Chứng tiểu đêm ở đối tượng người lớn: Giúp cải thiện và giảm thiểu các triệu chứng quấy rầy giấc ngủ do tình trạng đa niệu về đêm gây ra.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.