Thuốc Mipaxol 0.18mg Boston điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Mipaxol 0.18 được chỉ định điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn và hội chứng chân không nghỉ vô căn từ vừa đến nặng.
- Thương hiệu
- Boston
- Phân loại
- Thuốc kê đơn
- Số đăng ký
- VD-35580-22
- Quy cách/đơn vị
- Hộp
- Nhà sản xuất
- CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM
Công dụng / chỉ định
Chỉ định Thuốc Mipaxol 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson vô căn, thuốc có thể dùng đơn trị liệu (không cùng levodopa) hoặc kết hợp với levodopa, nghĩa là có thể dùng trong suốt quá trình bệnh, cho đến cả giai đoạn muộn khi levodopa mất dần tác dụng (wear-off) hoặc trở nên không ổn định và xuất hiện dao động trong hiệu quả điều trị (dao động cuối liều hay dao động bật-tắt (on- off)). Thuốc Mipaxol 0.18 được chỉ định ở người lớn để điều trị triệu chứng ở hội chứng chân không nghỉ vô căn vừa đến nặng với liều lượng lên đến 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối). Dược lực học Nhóm dược lý: Thuốc kháng Parkinson, chất đồng vận dopamin. Mã số ATC: N04BC05 Pramipexol là chất đồng vận dopamin gắn kết với các thụ thể dopamin phân nhóm D theo hướng chọn lọc và đặc hiệu cao, có ái lực ưu tiên với các thụ thể D3 và có hoạt tính nội tại hoàn toàn. Pramipexol giảm bớt các khiếm khuyết vận động của bệnh Parkinson bằng cách kích thích các thụ thể dopamin trong thể vân. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy pramipexol ức chế sự tổng hợp, phóng thích và chuyển hóa dopamin. Cơ chế tác dụng của pramipexol trong điều trị hội chứng chân không nghỉ chưa được biết rõ. Các bằng chứng dược lý thần kinh gợi ý rằng có sự can dự của hệ thống dopaminergic cơ bản. Tác động dược lực học Giảm prolactin phụ thuộc liều dùng đã được ghi nhận trong các nghiên cứu ở những người tình nguyện. Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, quan sát thấy có tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim khi pramipexol dạng viên nén phóng thích kéo dài được chuẩn liều nhanh hơn khuyến cáo (mỗi 3 ngày) tới liều 3,15 mg dạng base (4,5 mg dạng muối)/ngày. Những tác dụng như vậy không được quan sát thấy khi tiến hành nghiên cứu trên người bệnh. Dược động học Hấp thu Pramipexol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối lớn hơn 90% và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 đến 3 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm giảm tốc độ hấp thu. Pramipexol có động học tuyến tính và nồng độ thuốc trong huyết tương của bệnh nhân ít thay đổi. Phân bố Ở người, pramipexol gắn kết với protein rất ít (< 20%) và có thể tích phân bố lớn (400 L). Nồng độ cao trong mô não được ghi nhận ở chuột (gấp khoảng 8 lần so với nồng độ trong huyết tương). Chuyển hóa Pramipexol chỉ được chuyển hóa với lượng rất nhỏ ở người. Thải trừ Pramipexol được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Khoảng 90% lượng thuốc được đánh dấu với 14C được bài tiết qua thận, trong khi ít hơn 2% được tìm thấy trong phân. Độ thanh thải toàn phần của pramipexol vào khoảng 500 mL/phút và độ thanh thải qua thận vào khoảng 400 mL/phút. Thời gian bán thải thay đổi từ 8 giờ ở người trẻ đến 12 giờ ở người cao tuổi.
Thành phần
Pramipexol 0.18mg
Cách dùng
Cách dùng Dùng đường uống. Viên thuốc được uống với nước và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều dùng Bệnh Parkinson: Liều hàng ngày được chia đều để uống 3 lần trong ngày. Điều trị khởi đầu: Liều dùng nên được tăng dần, khởi đầu với 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) mỗi ngày, rồi tăng dần mỗi 5–7 ngày. Nếu bệnh nhân không gặp các tác dụng không mong muốn không thể chịu đựng được, nên chỉnh liều dần cho đến khi đạt được tác dụng điều trị tối đa. Tuần Liều (mg dạng base) Tổng liều hàng ngày (mg dạng base) Liều (mg dạng muối) Tổng liều hàng ngày (mg dạng muối) 1 3 lần × 0,088 0,264 3 lần × 0,125 0,375 2 3 lần × 0,18 0,54 3 lần × 0,25 0,75 3 3 lần × 0,35 1,1 3 lần × 0,5 1,50 Nếu cần tăng liều thêm nữa, liều hàng ngày nên tăng thêm 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) mỗi tuần cho đến khi liều tối đa là 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) một ngày. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỉ lệ buồn ngủ sẽ tăng lên khi liều dùng cao hơn 1,5 mg dạng muối/ngày (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN). Điều trị duy trì Liều dùng cho từng bệnh nhân nên ở trong khoảng từ 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) đến tối đa là 3,3 mg dạng base (4,5 mg dạng muối) mỗi ngày. Trong quá trình tăng liều ở các nghiên cứu then chốt, hiệu quả đạt được bắt đầu từ liều 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối). Việc chỉnh liều thêm nữa cần được tiến hành dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xuất hiện của các tác dụng không mong muốn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 5% bệnh nhân được điều trị ở liều thấp hơn 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối). Trong điều trị bệnh Parkinson giai đoạn tiến triển, pramipexol liều cao hơn 1,1 mg dạng base (1,5 mg dạng muối)/ngày có thể hữu ích cho bệnh nhân khi có dự định giảm liệu pháp levodopa. Giảm liều levodopa được khuyến cáo trong cả hai trường hợp tăng liều hoặc điều trị duy trì với Mipaxol, tùy thuộc vào phản ứng của từng bệnh nhân. Ngừng điều trị Việc ngừng đột ngột liệu pháp dopaminergic có thể dẫn đến sự xuất hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Vì vậy, cần giảm liều pramipexol từ từ 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối) mỗi ngày cho đến khi liều hàng ngày còn 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối). Sau đó, liều dùng nên giảm 0,264 mg dạng base (0,375 mg dạng muối) mỗi ngày (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). Bệnh nhân suy thận Sự thải trừ pramipexol phụ thuộc vào chức năng thận. Dưới đây là liều lượng được gợi ý khi khởi đầu điều trị ở bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 50 mL/phút không cần phải giảm liều lượng hoặc số lần dùng thuốc hàng ngày. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20–50 mL/phút, liều khởi đầu hàng ngày của Mipaxol nên chia thành hai lần uống, bắt đầu với liều 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) × 2 lần/ngày (0,176 mg dạng base/0,25 mg dạng muối/ngày). Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,57 mg pramipexol dạng base (2,25 mg dạng muối). Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 20 mL/phút, liều hàng ngày của Mipaxol nên được uống một lần duy nhất, bắt đầu với liều 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 1,1 mg pramipexol dạng base (1,5 mg dạng muối). Nếu chức năng thận suy giảm trong thời gian điều trị duy trì, cần giảm liều Mipaxol hàng ngày theo cùng một tỉ lệ với sự suy giảm độ thanh thải creatinin; nghĩa là nếu độ thanh thải creatinin giảm 30% thì liều Mipaxol hàng ngày cũng cần được giảm 30%. Liều hàng ngày có thể chia thành hai lần uống trong trường hợp độ thanh thải creatinin là 20–50 mL/phút và nên uống một lần duy nhất trong ngày nếu độ thanh thải creatinin dưới 20 mL/phút. Bệnh nhân suy gan Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được bài tiết qua thận. Tuy nhiên, ảnh hưởng có thể có của suy gan đối với dược động học của Mipaxol vẫn chưa được nghiên cứu. Trẻ em An toàn và hiệu quả điều trị của Mipaxol ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Vẫn chưa có dữ liệu liên quan về việc chỉ định Mipaxol để điều trị bệnh Parkinson ở bệnh nhân trẻ. Hội chứng chân không nghỉ (RLS) Liều khởi đầu được khuyến cáo của Mipaxol là 0,088 mg dạng base (0,125 mg dạng muối) × 1 lần/ngày, uống trước khi đi ngủ 2–3 giờ. Đối với bệnh nhân cần giảm thêm triệu chứng, có thể tăng liều mỗi 4–7 ngày đến tối đa là 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối)/ngày (như bảng dưới đây). Bước chuẩn liều Liều duy nhất uống mỗi buổi tối (mg dạng base) Liều duy nhất uống mỗi buổi tối (mg dạng muối) 1 0,088 0,125 2* 0,18 0,25 3* 0,35 0,50 4* 0,54 0,75 Đáp ứng của bệnh nhân cần được đánh giá sau 3 tháng điều trị và cần cân nhắc có tiếp tục dùng thuốc hay không. Nếu điều trị bị gián đoạn hơn vài ngày, cần bắt đầu chỉnh liều lại theo như bảng trên. Ngưng điều trị Không cần giảm liều từ từ trước khi ngưng Mipaxol khi điều trị hội chứng chân không nghỉ do liều điều trị hàng ngày không quá 0,54 mg dạng base (0,75 mg dạng muối). Trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược kéo dài 26 tuần, hiện tượng dội ngược của hội chứng chân không nghỉ (triệu chứng nặng lên so với ban đầu) được quan sát thấy ở 10% bệnh nhân (14 trong tổng số 135) sau khi đột ngột ngưng sử dụng pramipexol. Tác dụng này được ghi nhận là tương tự nhau ở tất cả liều dùng. Bệnh nhân suy thận Sự thải trừ pramipexol phụ thuộc vào chức năng thận. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 20 mL/phút không cần phải giảm liều hàng ngày. Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Mipaxol trên bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc suy thận nặng. Bệnh nhân suy gan Không cần thiết phải giảm liều trên bệnh nhân suy gan, vì khoảng 90% hoạt chất được hấp thu sẽ được bài tiết qua thận. Trẻ em Khuyến cáo không dùng Mipaxol cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với nhóm đối tượng này. Hội chứng Tourette Trẻ em Không khuyến cáo dùng Mipaxol cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với nhóm đối tượng này. Không nên dùng Mipaxol cho trẻ em và thanh thiếu niên mắc hội chứng Tourette, do thuốc gây ra những nguy cơ lớn hơn lợi ích có thể có. Xử trí quá liều Triệu chứng: Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều thuốc lượng lớn. Các biến cố bất lợi có thể gặp có liên quan đến đặc tính dược lực học của thuốc đồng vận dopamin, bao gồm buồn nôn, nôn, tăng động, ảo giác, kích động và hạ huyết áp. Xử trí: Chưa xác định được thuốc giải độc khi quá liều thuốc đồng vận dopamin. Nếu có các dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương, có thể dùng các thuốc an thần kinh. Xử trí quá liều thường bằng các biện pháp hỗ trợ toàn thân như rửa dạ dày, truyền dịch, dùng than hoạt và theo dõi điện tim. Quên liều Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dữ liệu được ghi nhận vào 2026-08-28T04:04:51.422Z. Dược Hub cung cấp thông tin tham khảo, không bán thuốc trực tuyến và không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Giá thuốc và tồn kho không được công bố tại URL này.